|
1-Mô Tả
Là những cơn nhức đầu tái diễn
có khả năng làm xáo trộn hoạt động hàng ngày
kéo dài từ 4-72
giờ.
Có 2 dạng:
Từng đợt:
<15 ngày migren/tháng, trở
về chức năng thần kinh bình thường giữa
cơn ;
Mãn tính >15 ngày migren mỗi tháng >6 tháng. Các triệu chứng báo trước thường
không đặc hiệu, có thể diễn ra hàng giờ đến
hàng ngày trước khi nhức đầu. Chia ra các thể
phụ như sau:
· Không
có triệu chứng báo trước (without aura): Migren thường gặp >80% các cơn
· Có
triệu chứng báo trước (with aura): Migren kinh điển có gián đoạn hoạt động
thần kinh khởi phát và chấm dứt ngay trước
khi cơn nhức đầu xảy đến.
· Các
dạng migren không điển hình bao gồm
- Migren biến đổi: Nhức
đầu mãn tính biến đổi từ dạng migren từng
đợt. Những cơn giống-migren chồng lên nhau mỗi ngày hoặc
gần như mỗi ngày (ví dụ,
nhức đầu căng thẳng).
- Migren vùng nền: Nhức đầu
vùng chẩm, có kèm aura như khó nói (dysarthria), chóng mặt, ù
tai, thất điều vận động (ataxia), yếu
nhẹ hoặc tê nhẹ 2 bên cơ thể.
- Migren liệt nửa người
(Hemiplegic migraine): Aura biểu hiện bằng liệt nửa
người và/hoặc tê yếu nửa người
- Liệt mắt (Ophthalmoplegic): Liệt
dây thần kinh sọ não số 3 trong giai đoạn nhức
đầu. Có vẻ giống đau dây thần
kinh hơn là migraine.
- Võng mạc: Triệu chứng liên
quan đến mạch máu võng mạc trong cơn nhức đầu
- Các hội chứng có tính chu kỳ ở trẻ em (tương đương
migren): các triệu chứng tái diễn từng giai đoạn
có tính cách chu kỳ.
- Trạng thái migren liên tục (Status
migrainosus): Migren kéo dài không tự chấm dứt
- Migren đột quỵ: tổn
thương thần kinh kéo dài hoặc vĩnh viễn ngoài
cơn, thường có biến đổi trên hình ảnh học
thần kinh (neuroimaging)
· Ảnh
hưởng trên hệ thống: Hệ tiêu hoá; Hệ cơ
xương; Hệ thần kinh
2- Báo Động
Về lão khoa
· Hiếm
khi có khởi phát migren không nhức đầu (aura không kèm theo nhức đầu) >40 tuổi. Có thể liên quan đến mất trí nhớ toàn
bộ tạm thời (transient global amnesia).
· Migren khởi phát muộn
đòi hỏi lượng giá kỹ chẩn đoán
.
Về nhi khoa
· Chủ
yếu là những cơn đau bụng và nôn ói tái diễn theo chu kỳ; cơn có thể ngắn hơn.
· Cơn nhức đầu
do trẻ nhỏ mô tả thường không đặc hiệu
và ngắn hơn.
Khi có thai
· Có
thể giảm bớt ở ba tháng thứ 2 và ba tháng thứ
3 của thai kỳ.
· Không
có loại thuốc điều trị migren nào được
Cơ quan Thuốc
và Thực Phẩm Hoa Kỳ (FDA) chấp thuận cho dùng
trong thai kỳ.
- Chống chỉ định dùng
Ergotamines.
- Các dữ liệu mới nhất
cho thấy không tăng tỉ lệ dị tật thai đối với sumatriptan.
- Khuyến
cáo "nặn và bỏ"sữa mẹ khi dùng sumatriptan và
zolmitriptan
3- Phòng Ngừa
· Tránh yếu tố khởi phát cơn.
· Tâm
lý liệu pháp
· Điều
trị dự phòng
- Nếu các cơn ảnh hưởng
nhiều đến sinh hoạt và không kiểm soát được bằng
các can thiệp cấp tính, có thể cần đến điều
trị dự phòng.
· Tái khám đều đặn
theo lịch trình là cần thiết.
4- Dịch Tễ Học
Yếu tố giới tính quan trọng
Nam
³ Nữ
ở trẻ em
Nữ > Nam (3/1) tuổi dậy thì đến
trưởng thành
Nữ > Nam (2/1) phụ
nữ mãn kinh
Tỉ lệ mắc bệnh
· Người
lớn: Nữ, 18%; Nam,
6%
· Trẻ em: chưa
biết
5-
Yếu Tố Nguy Cơ
· Thức
ăn, rượu, bỏ bữa, chu kỳ
kinh nguyệt, ngủ nhiều, mệt mỏi, stress tâm lý.
· Thuốc
men
- estrogen thay thế
theo chu kỳ
- Thuốc ngừa thai
- Thuốc dãn mạch
· Tiền
sử migren trong gia đình
· Giới
tính nữ
· Tuổi
trẻ
· Tiền sử nôn ói
theo chu kỳ lúc nhỏ, đau bụng
theo chu kỳ, say tàu xe
Di truyền
· >80% bịnh nhân có tiền sử gia đình.
· Đã xác định
được bất thường về nhiễm sắc
thể trong thể migren liệt nửa người có tính
gia đình (familial hemiplegic migraine)
6- Căn Nguyên
Nguyên nhân không rõ; có thể
di truyền, bịnh lý của neuron; có thể có vai trò của
serotonin, dopamine, glutamate, và norepinephrine
7- Bịnh Lý Phối Hợp
· Trầm
cảm
· Rối
loạn khiếp sợ (Panic disorder)
· Rối
loạn giấc ngủ
· Bịnh
lý mạch máu não
· Bịnh
cơ tim
· Bịnh
lý mạch ngoại biên
· Động
kinh
· Hội chứng ruột
kích thích
8- Chẩn Đoán
Triệu chứng và Dấu Hiệu
Cơn migren có 5 giai đoạn. Triệu chứng
thay đổi
theo mỗi bịnh nhân và theo mỗi cơn tren cùng
một bịnh nhân.
· Triệu
chứng báo hiệu (ở 50-80% bịnh nhân)
- Nhiều triệu chứng báo trước cơn
migren, thường là thay đổi về cảm xúc (ví dụ,
sảng khoái, kích thích, trầm cảm), mệt mỏi, căng
cơ, thèm ăn, đầy hơi, ngáp, hoặc thay đổi
nhẹ về cảm giác.
· Aura
- Thường gặp biến đổi
bất thường về cảm giác, bao gồm ám điểm
(scotoma), bán manh (hemianopsia), thay đổi về thị giác
hình học, và đôi khi có ảo giác.
- Rối loạn cảm giác bản
thể ở mặt và tay
- Nhức đầu khởi phát điển
hình 1 giờ sau aura.
· Nhức
đầu
- Bắt đầu bằng nhức
đầu nhẹ rồi tăng dần đến những
cơn đau nhói giật (40% không nhói giật) một bên
(30-40% cả hai bên),
kéo dài 4-72 giờ.
- Đau nhiều hơn khi cử
động và đi kèm với những biểu hiện toàn
thân: Buồn nôn (87%), nôn ói (56%), tiêu chảy (16%), sợ ánh sáng
(82%), sợ nói chuyện (phonophobia) (78%), đau cơ (65%), xây
xẩm choáng váng (72%), chóng mặt (33%)
· Kết thúc nhức
đầu
- Không điều trị, thường
sau giấc ngủ
- Đôi khi nôn ói hoặc
cảm xúc thật mạnh mẽ làm hết cơn đau đầu.
· Triệu
chứng sau cơn
- Hết nhức
đầu nhưng vẫn còn các dư chứng như không
dung nạp thức ăn, mất tập trung suy nghĩ, mệt
mỏi, đau nhức cơ.
Xét Nghiệm
Để giúp loại
trừ các bịnh lý tiềm ẩn
Xét nghiệm
Để loại trừ
các nguyên nhân nhức đầu thứ phát
Chẩn đoán hình ảnh
Cần thiết khi (MSCT hoặc MRI hiệu quả
ngang nhau):
· Khởi
phát lần đầu >50 tuổi
· Thay
đổi về định dạng nhức đầu
· Triệu
chứng bất thường
· Aura
lạ thường và kéo dài
· Nhức
đầu ngày càng tăng dần
· Các triệu chứng
thần kinh không hồi phục hoặc nặng dần lên
Thủ thuật chẩn
đoán/Ngoại khoa
Dựa trên bịnh sử
và khám lâm sàng cẩn thận
Bệnh học
· Thay
đổi lượng serotonin trong máu và các chất chuyển hoá của
serotonin trong nước tiểu
· Thay
đổi lưu lượng máu cục bộ
· Thay đổi quan
sát được trên các phương pháp chẩn đoán hình
ảnh cao cấp
9- Chẩn Đoán Phân Biệt
· Các
rối loạn kèm nhức đầu nguyên phát khác
· Các
nhức đầu thứ phát , do u bướu,
nhiễm trùng, bịnh lý mạch máu, các loại ma tuý
· Các
bịnh nhân “nghiện” dùng thuốc
· Bịnh
tâm thần
· Hiếm gặp: các dạng động kinh không đặc hiệu
10- Điều Trị
BIỆN PHÁP CHUNG
· Đắp lạnh lên vùng đau
· Nằm gối phù hợp để đầu
và cổ được thoải mái, tránh kích thích giác quan bao gồm ánh sáng, tiếng động và
mùi vị.
· Cách
ly khỏi môi trường gây stress chung
quanh
· Nên ngủ.
· Đa số bịnh nhân đều có
thể tự xử lý khi có cơn.
Chế độ ăn
· Duy trì đủ lượng nước nhập vào cơ thể.
· Tránh những thực phẩm gây khởi phát cơn migren.
Hoạt động
Nằm giường, phòng
tối, yên tĩnh
Thuốc bổ sung, thuốc hỗ trợ
· Riboflavin 400 mg/ngày
có thể có hiệu quả phòng ngừa cơn
· Hoa Cúc (Feverfew=Chrysanthemum parthenium) không hiệu
quả hơn placebo trong phòng ngừa migren
THUỐC MEN
Thuốc đầu tay (first line)
· Thuốc
phối hợp
· Phối hợp acetaminophen, aspirin, và
caffeine (Excedrin, v.v.); hiệu
quả như các thuốc khác mà lại ít tác dụng phụ.
- Isometheptene-dichloralphenazone-acetaminophen
(Midrin): 2 viên lúc khởi phát
cơn sau đó 1v mỗi giờ nếu cần, tối đa
5v trong 12 giờ
· Đối
kháng tương tranh (agonists) với 5-HT-1 (Triptans)
dùng trong cơn nhức đầu nhẹ, nhưng có nhiều
tác dụng phụ và chống chỉ định
· Đối
kháng tương tranh
với 5-HT-1 được
khuyên dùng nếu thuốc phối hợp (Excedrin, v.v.) không
hiệu quả.
- Viên uống hiệu quả hơn
ở giai đoạn nhức đầu nhẹ và sớm.
- Sumatriptan
(Imitrex), 6 mg tiêm có hiệu quả 70-85%. Nếu
mũi tiêm đầu tiên không giảm đau migren sau 1 giờ,
không nên tiêm tiếp. Viên 20mg, 25mg, 50mg, và 100-mg hiệu quả
65%. Nếu nhức đầu trở lại, có thể nhắc
lại bằng thuốc xịt mũi hoặc dùng viên uống.
- Zolmitriptan
(Zomig, Zomig-ZMT): viên 2,5 mg uống lúc khởi
phát migraine; có loại viên 5 mg hiệu quả ~65%
- Naratriptan
(Amerge): 2,5 mg dùng khởi đầu; có loại
viên 1 mg dùng đường uống, tác dụng chậm hơn
các triptans khác, nhưng ít tác dụng phụ hơn
- Rizatriptan
(Maxalt) viên uống và viêm ngậm: Liều khởi đầu
10 mg. Hiệu quả tương tự các triptans khác
- Almotriptan:
Viên uống (6,25 hoặc 12,5 mg); hiệu
quả tương đương các triptans khác
- Frovatriptan
(Frova): 2,5 mg lúc đầu; uống tối
đa 3 liều trong 24 giờ
- Eletriptan
(Relpax): Viên uống (20 mg và 40 mg); hiệu quả tương
đương các triptans khác
- Tránh dùng eletriptan trong vòng 72 giờ
sau khi ngưng các loại thuốc ketoconazole, itraconazole,
nefazodone, troleandomycin, hoặc clarithromycin.
· Ergotamine
- Dihydroergotamine (DHE):
Thuốc dùng chọn lựa cho trạng thái migren liên tục
(status migrainosus)
- Là ergotamine hiệu quả nhất;
có dạng TiêmMạch, TiêmBắp và TiêmDướiDa
. Cũng có thể dùng nhỏ mũi
(Migranal).
- Liều lượng: 0.5-1 mg tối
đa 3 mg TB hoặc 2 mg TM trong 24 giờ
- Liều tối đa trong một
tuần là 4-6 mg
- Dùng thuốc chống nôn, như
metoclopramide hoặc prochlorperazine 5-10 mg TB hoặc TM trước
khi dùng DHE .
- Dihydroergotamine (Migranal) xịt mũi
2 mg (0.5 mg trong
mỗi lỗ mũi, nhắc lại sau 15 phút)
- Ergotamine tartrate
- Thuốc uống chứa 1 mg ergotamine và 100
mg caffeine. 2 viên lúc bắt đầu có triệu
chứng. Nhắc lại sau 30 phút lên đến
liều tối đa là 6 mg mỗi ngày. Tránh
dùng kéo dài mỗi ngày hoặc gần như mỗi ngày.
· Thuốc kháng viêm không
steroid (NSAID): không thấy có hiệu quả vượt trội đối với một loại riêng biệt
nào; dùng sớm sẽ hiệu quả hơn.
· Chống chỉ định
- Tránh dùng thuốc đối kháng
tương tranh (agonists) với 5-HT-1 (triptans) khi có bịnh mạch vành,
bịnh mạch máu ngoại biên, tăng huyết áp không kiểm
soát, và đối với những cơn migren phức tạp,
như cơn migren vùng nền (basilar) hoặc migren kèm liệt
tạm thời nửa người (hemiplegic migraine).
- Đối kháng tương tranh
(agonist) với 5-HT-1
(triptans) không được dùng trong vòng 24 giờ
khi ngưng dẫn xuất của
ergot hoặc các thuốc đối
kháng tương tranh với 5-HT-1 khác.
- Thuốc đối kháng tương
tranh (agonist) chọn lọc với 5-HT-1 (triptans) xếp nhóm C thai kỳ
. Ergotamine xếp nhóm X thai kỳ.
- Tránh thuốc kháng viêm không steroid
(NSAID) nếu có nguy cơ viêm loét dạ dày, bịnh gan, hoặc
bịnh thận.
- Tránh dẫn xuất á phiện
(narcotics) hoặc butalbital trên bịnh nhân có khả năng
nghiện thuốc.
- Tránh thuốc co mạch trên bịnh
nhân tăng huyết áp khó kiểm soát, bịnh mạch vành và
bịnh mạch máu ngoại biên.
- Tránh dùng sumatriptan, zolmitriptan, và
rizatriptan trong vòng 2 tuần sau khi ngưng thuốc
chống trầm cảm MAOI
(mono amino-oxydase inhibitor).
· Thận trọng
- Dùng ergotamine và triptans sớm.
- Dùng các thuốc điều trị
cơn cấp thường xuyên có thể dẫn đến
tăng cường độ migren.
· Tương tác thuốc
- Các an thần
khác, thuốc giàm đau, rượu, và thuốc co mạch
(thuốc chống nghẹt mũi)
- Ergotamine và
kháng sinh macrolide
Thuốc hàng thứ 2
· Các
thuốc giảm đau, chống nôn, hoặc an
thần.
· Các
thuốc có á phiện kể cả butorphanol (Stadol) chỉ dành cho điều
trị cứu nguy.
·
Tại khoa cấp cứu:
Sumatriptan, DHE, thuốc giảm
đau, thuốc chống nôn (chlorpromazine hoặc
prochlorperazine), dịch truyền
· Điều trị phòng ngừa:
Nếu cơn ảnh hưởng đáng kể đến sinh hoạt hoặc không đáp ứng với điều trị tấn
công, cần thiết phải điều trị dự phòng mỗi ngày. Dự phòng bao gồm các thuốc sau
(liều lưọng chỉ có tính tham khảo):
- Propranolol
(Inderal): 80-320 mg/ngày
- Atenolol
(Tenormin): 50-100 mg/ngày
- Nadolol
(Corgard): 40-80 mg/ngày
- Timolol
(Blocadren): 10-20 mg/ngày
- Metoprolol
(Lopressor): 100-450 mg/ngày
- Amitriptyline
(Elavil): 10-150 mg/ngày
- Nortriptyline
(Pamelor): 10-150 mg/ngày
- Verapamil
(Calan, Isoptin): 80-120 mg/ngày
- Valproic
acid (Depakene) hoặc divalproex (Depakote): 250-1500 mg/ngày
- Cyproheptadine
(Periactin): 4-16 mg/ngày
- Topiramate: 100-200 mg/ngày
Tình huống tham khảo
· Chẩn đoán không rõ
ràng, bịnh kèm, có bịnh lý tâm thần
· Không đáp ứng điều trị
thông thường
· Dạng nhức đầu lệ thuộc thuốc giảm đau
11- Tiên Lượng
· Theo tuổi, cơn sẽ nhẹ và thưa dần, ít gây ảnh hưởng đến sinh hoạt thường ngày
hơn.
· Đa số cơn
chấm dứt sau 72 giờ.
12- Biến Chứng
· Hiếm gặp
- Trạng thái migren liên tục (Status
migrainosus)
- Biến cố thiếu máu não (Cerebral
ischemic events)
· Tác dụng phụ của việc điều trị
13- Quản Lý
· Hỗ trợ bịnh nhân sớm
· Quản lý số lần cơn xảy
ra, tính chất của cơn, vấn đề sử dụng thuốc.
· Khuyến khích thay đổi lối sống.
· Cần thiết theo dõi đều đặn theo lịch trình.
Một số hình ảnh
minh hoạ:



Bs Đồng Ngọc
Khanh, BV Đa Khoa Hoàn Mỹ Sàigòn biên soạn
Theo tài liệu gốc:
Migraine của Roger K. Cady MD
THAM KHẢO
1. The International Classification of Headache
Disorders. 2nd ed. Cephalalgia. 2004;24(suppl 1):1-160.
2. The Sumatriptan and Naratriptan
Pregnancy Registry: Data from GlaxoSmithKline.
3. Hale TW. Medications
and Mother's Milk. 11th ed. Amarillo,
TX: Pharmasoft Pub.; 2004.
4. Brandes JL, Kudrow D, Cady R.
Eletriptan in migraine. Cephalalgia. 2005;25:735.
5. Matchar DB, et al. Evidence-based
guidelines for migraine headache in the primary care setting: AAN Headache
Guidelines. Am Acad Neurol 2000.
6. Ramadan NM, et al. Evidence-based
guidelines for migraine headache. 2006.
7. Pittler
MH, Ernst E. Feverfew for preventing migraine. Cochrane Pain,
Palliative and supportive Care Group Cochrane Database of Systematic Reviews.
4, 2006.
8. www_migraineprevention_com
Trở về Trang Chính
|