TÌM HIỂU TIẾNG MỸ (Bài 1) :

NHỮNG ĐỘNG TỪ NHÓM


Giáo Sư Đàm Trung Pháp

Trưởng Khoa Giáo Dục Song Ngữ và ESL

Texas Woman's University

06 tháng 04 năm 2006

Phải có sự đồng ý của tác giả cũng như ghi rõ nguồn "www.khoahoc.net" khi bạn phát hành lại thông tin từ website này

  

Một đặc trưng đậm đà của tiếng Mỹ là sự hiện hữu của vô số các động từ nhóm (phrasal verbs). Cấu thức của chúng gồm có một động từ (verb) theo sau bởi một hay hai giới từ (preposition) quen thuộc. Tuy không mấy văn hoa, những động từ nhóm rất phổ cập trong ngôn ngữ hàng ngày của người Mỹ bản xứ.  Hãy nghe ngôn từ của cặp uyên ương kia khi cơm đã hết lành, canh đã hết ngọt -- Hễ nàng mở miệng than van là bị chàng khóa miệng ngay bằng  câu nói phũ phàng sử dụng cùng lúc hai động từ nhóm lận: „SHUT UP, I can't PUT UP WITH your nagging anymore!“ (Này mụ, hãy câm mồm đi, ta chịu hết nổi những lời mè nheo của mụ rồi đó!)  Họ quên đi mất rồi những câu nói long lanh tình ái trước khi cưới nhau, trong đó cũng chẳng thiếu gì những động từ nhóm dễ thương, như khi nàng thỏ thẻ bên tai chàng câu nói ngọt ngào này: „Honey, I  really LOOK FORWARD TO our happy married life!“ (Anh yêu ơi, em mong đợi từng ngày cuộc sống hạnh phúc lứa đôi của chúng mình đấy!).

 

Các động từ nhóm có thể được coi là một loại „đặc ngữ“ (idioms), vì chúng, giống như các đặc ngữ khác, thường mang những ý nghĩa khó đoán cho người đang học tiếng Mỹ. Do đó, chúng ta phải biết rõ ý nghĩa của chúng để có thể tránh sự hiểu lầm khi giao dịch với người Mỹ. Dưới đây, xếp theo thứ tự ABC của các động từ, là một số chọn lọc những động từ nhóm rất phổ thông trong ngôn ngữ người Mỹ hiện đại, áp dụng trong những câu thí dụ giản dị được chuyển sang tiếng Việt, để tặng quý bạn đang làm quen với tiếng Mỹ. Riêng với quý bạn nào muốn đào sâu về các loại „idioms“, tôi xin giới thiệu hai cuốn tự điển rất hay. Đó là A Dictionary of American Idioms , 460 trang, bìa mỏng, của soạn giả Adam Makkai, do nhà sách Barron's xuất bản năm 1995, và The American Heritage Dictionary of Idioms , 729 trang, bìa cứng, của soạn giả Christine Ammer, do nhà sách Houghton Mifflin xuất bản năm 1997.

 

Their story did not ADD UP at all. = Câu chuyện của họ lợn cợn, chi tiết không ăn khớp với nhau.

 

My friend smokes and drinks too much; he is ASKING FOR trouble. = Bạn tôi hút thuốc và uống rượu nhiều quá; anh ấy tự chuốc lấy phiền hà.

 

John can always BANK ON his own talent to sway people. = John lúc nào cũng có thể trông cậy vào tài thuyết phục người khác của hắn.

 

His wife BAWLED him OUT for not making enough money. = Vợ hắn la hắn om xòm vì hắn không kiếm đủ tiền.

 

If you do not leave my wife alone, I will BEAT you UP. = Nếu anh không để vợ tôi yên, tôi sẽ đập anh nhừ tử.

 

The President plans to BEEF UP the army with more big guns and tanks. = Tổng thống dự tính làm cho lục quân mạnh hơn bằng cách gia tăng đại pháo và xe tăng.

 

The fatal accident occurred when her left front tire BLEW OUT on the highway. = Tai nạn chết người xảy ra khi xe nàng bị bể bánh trái phía trước trên xa lộ.

 

When Lisa's boyfriend forgot her birthday, she BLEW UP. = Khi người bạn trai quên sinh nhật nàng, Lisa nổi tam bành.

 

The discussion BOILS DOWN TO whether they should get married this year. = Cuộc thảo luận, nói cho gọn lại, là để xem họ có nên lấy nhau trong năm nay hay không.

 

If you keep BOSSING me AROUND like this, sweetheart, I will have to find another girlfriend! = Em yêu ơi, nếu em cứ tiếp tục sai bảo anh như thế này, anh sẽ phải kiếm một cô bạn gái khác mất thôi!

 

Tired of having to deal with rude students, Mr. Jones decided to BOW OUT as a teacher. = Vì chán chường phải đối phó với các học sinh thô lỗ, ông giáo Jones đã quyết định chào thua (bỏ nghề).

 

Can you believe that my brand-new car BROKE DOWN this morning on my way to work? = Bạn có thể tin được rằng chiếc xe mới toanh của tôi chết dọc đường đến sở sáng nay không?

 

Thieves BROKE IN while we were on vacation. = Kẻ trộm đã phá cửa vào nhà trong khi chúng tôi đi nghỉ hè.

 

            We hear that Jim and Lisa will soon BREAK UP. = Chúng tôi nghe nói Jim và Lia sắp chấm dứt cuộc tình.

 

            My boss BRUSHED ASIDE my sincere suggestions. = Chủ tôi gạt những đề nghị thành thực của tôi ra ngoài.

 

            Mary cruelly BRUSHED me OFF at the dance. = Mary đã tàn nhẫn tảng lờ tôi trong cuộc khiêu vũ.

 

            You need to BRUSH UP ON your English grammar! = Bạn cần ôn lại kỹ càng văn phạm tiếng Anh nhá!

 

            We just BUMPED INTO each other at the party. = Chúng tôi vô tình mà gặp nhau tại party.

 

            Academic success CALLS FOR lots of hard work. = Thành đạt về học vấn đòi hỏi nhiều khổ công.

 

            WE had to CALL OFF the soccer game because of the rain. = Chúng tôi phải hủy bỏ trận đá bóng vì trời mưa.

 

            Julie CALLED UP her sister for a chat. = Julie gọi điện thoại cho chị để tán gẫu.

 

            After our father's death, we CARRIED ON with the business. = Sau khi cha chúng tôi mất, chúng tôi tiếp tục với dịch vụ buôn bán.

 

            Why didn't you CARRY OUT my instructions? = Tại sao anh không thi hành chỉ thị của tôi?

 

            They CASHED IN ON people's great interest in feng shui and made tons of money. = Họ lợi dụng lòng công chúng mê say phong thủy và kiếm bộn bạc.

 

            Jim's father CHEWED him OUT for failing a test. = Jim bị cha mắng cho một trận nên thân vì đã rớt một bài thi trắc nghiệm.

 

            How on earth did they COME UP WITH such a wonderful singer? = Họ làm thế quái nào mà kiếm ra được một ca sĩ tuyệt diệu như vậy?

 

            Our relationship COOLED OFF when she started seeing another man. = Mối liên hệ giữa chúng tôi nguội hẳn đi khi nàng bắt đầu giao du với một người đàn ông khác.

 

            The politician COPPED OUT ON his supporters with a lie. = Nhà chánh khách chém vè những người hỗ trợ ông bằng một câu chuyện bịa đặt.

 

            That funny story will CRACK you UP. = Câu chuyện ngộ nghĩnh đó sẽ làm anh cười bể bụng.

 

            Our school CRIES OUT FOR good teachers. = Trường chúng tôi rất cần những giáo chức giỏi.

 

            It finally DAWNED ON her that Jim was only a fake. = Cuối cùng nàng mới vỡ lẽ ra rằng Jim chỉ là một tên bịp.

 

            My friend EKES OUT a bare living as a fortune-teller. = Bạn tôi kiếm sống đạm bạc bằng nghề bói toán.

 

            When John lost his job as a printer, he FELL BACK ON his skill as a mason. = Khi John mất việc làm thợ in, anh ta quay lại khả năng làm thợ nề.

 

            He will FALL OVER BACKWARDS to give his wife everything she wants. = Hắn sẽ làm bất cứ điều gì khó đến đâu để cho vợ hắn được có những gì nàng muốn.

 

            Our plan to sell our house FELL THROUGH. = Kế hoạch bán nhà của chúng tôi xù rồi.

 

            Does my plan FIT IN WITH yours? = Kế hoạch của tôi có phù hợp với kế hoạch của anh không?

 

            We hope to GET AROUND TO meeting with our new neighbors. = Chúng tôi hy vọng sẽ có thì giờ để gặp những người hàng xóm mới của chúng tôi.

 

            This is your last chance to GET IN ON a great project for the company. = Đây là cơ hội chót cho anh gia nhập một dự án vĩ đại cho công ty.

 

            Don't HANG AROUND WITH those bad boys! = Chớ giao du với lũ con trai bất hảo đó!

 

            Why did you keep JUMPING ON me at the meeting? = Tại sao anh phải trách cứ tôi hoài trong buổi họp?

 

            We are interested in politics and always KEEP UP WITH the news. = Chúng tôi ham chánh trị và luôn theo dõi tin tức.

 

            Teachers should LAY DOWN the law about homework for students. = Các thầy cô giáo nên rạ lệnh gắt gao về bài làm tại nhà cho học sinh.

 

            The company is going to LAY OFF about 200 employees. = Công ty sắp sa thải khoảng 200 nhân viên.

 

            We will never LET you DOWN. = Chúng tôi sẽ không bao giờ phụ lòng các anh.

 

            I am sure my girlfriend will LIGHT UP when she sees the diamond I have just bought for her. = Tôi biết chắc bạn gái tôi mặt sẽ tươi rói khi nàng thấy viên kim cương tôi vừa mua cho nàng.

 

            Aren't you ashamed to LIVE OFF your elderly parents? = Bộ anh không thấy xấu hổ phải sống bám vào cha mẹ già sao?

 

            Please LOOK AFTER my parents when I am away. = Xin chăm sóc cha mẹ tôi khi tôi vắng nhà.

 

            We all LOOK DOWN ON people who tell lies. = Chúng ta đều khinh bỉ những kẻ nói dối.

 

            Lisa and Bob LOOK FORWARD TO their wedding day. = Lisa và Bob trông chờ ngày cưới của họ.

 

            The policeman is LOOKING OUT FOR drunken drivers. = Người cảnh sát đang canh chừng những kẻ lái xe say rượu.

 

            Everyone LOOKS UP TO heroes. = Mọi người đều ngưỡng mộ các vị anh hùng.

 

            The couple quarreled and then MADE UP. = Cặp vợ chồng cãi loan rồi làm lành.

 

            Our plan to visit China did not PAN OUT. = Kế hoạch viếng thăm Trung Quốc của chúng tôi đã không thành tựu.

 

            Octavio Paz, Mexico's best-known poet, PASSED AWAY in 1998. = Octavio Paz, thi nhân lẫy lừng nhất nước Mễ Tây Cơ, qua đời năm 1998.

 

            My friend got a job offer, but he PASSED it UP. = Bạn tôi được cho việc làm, nhưng anh ấy đã từ khước.

 

            We believe that hard work will PAY OFF. = Chúng tôi tin rằng chịu khó làm việc sẽ bõ công.

 

            If you PICK ON that little girl, she may get mad and bite you. = Nếu anh chọc con bé ấy, nó có thể nổi giận và cắn anh đấy.

 

            To succeed, we need to PLAY ALONG WITH our colleagues. = Để thành công, chúng ta phải hòa nhịp với các đồng nghiệp.   

 

            The press PLAYS DOWN the new President's cloudy past. = Báo chí tảng lờ không nói đến cái quá khứ mờ ám của tân Tổng thống.

 

            Jim is trying to PLAY UP TO his new boss. = Jim đang cố gắng lấy điểm với ông xếp mới.

 

            How did you PULL OFF such a daring escape? = Làm sao các anh thành công trong cuộc chạy trốn liều lĩnh ấy?

 

            They had to PUT OFF the picnic because of bad weather. = Họ phải hoãn cuộc picnic vì thời tiết xấu.

 

            As he was RUNNING OUT OF money, he had to ask his parents for more. = Vì sắp cạn tiền, hắn phải xin cha mẹ cho thêm.

 

            Liz decided to SHACK UP WITH Tim. = Liz quyết định ăn ở với Tim mà không cưới xin chi cả.

 

            The boss told him to SHAPE UP if he wished to stay with the company. = Oâng xếp ra lệnh hắn phải làm việc khá hơn lên nếu hắn muốn ở lại với công ty.

 

            To buy that kind of a car, you must SHELL OUT a lot of money. = Để mua thứ xe đó, anh phải quăng ra nhiều tiền lắm.

 

            We really want you to SIT IN ON the next meeting. = Chúng tôi rất muốn ông tham dự buổi họp sắp tới.

 

            A pretty girl STRUCK UP a conversation with me at the bus station. = Một cô gái xinh đẹp mào đầu một câu chuyện với tôi tại bến xe đò.

 

            Jim does TAKE AFTER his father as he grows older. = Khi có tuổi, Jim trông giống bố anh ta như hệt.

 

            Now, don't TAKE OUT your frustration ON me! = Này, đừng có mà trút hết cái bất đắc chí của anh lên đầu tôi đấy nhá!

 

            After eating some spoiled food, the man got sick and THREW UP. = Sau khi ăn phải đồ ăn hư, ông ta trở bệnh và ói mửa.

 

            He was upset because his company TURNED DOWN his request for a pay raise. = Anh ta bực bội vì công ty khước từ thỉnh cầu tăng lương của anh ta.

  

Trở về Trang Chính