|
Một
đặc trưng đậm đà của tiếng Mỹ là sự hiện hữu của vô số các động
từ nhóm (phrasal verbs). Cấu thức của chúng gồm có một động từ
(verb) theo sau bởi một hay hai giới từ (preposition) quen
thuộc. Tuy không mấy văn hoa, những động từ nhóm rất phổ cập
trong ngôn ngữ hàng ngày của người Mỹ bản xứ. Hãy nghe ngôn từ
của cặp uyên ương kia khi cơm đã hết lành, canh đã hết ngọt --
Hễ nàng mở miệng than van là bị chàng khóa miệng ngay bằng câu
nói phũ phàng sử dụng cùng lúc hai động từ nhóm lận: „SHUT UP, I
can't PUT UP WITH your nagging anymore!“ (Này mụ, hãy câm mồm
đi, ta chịu hết nổi những lời mè nheo của mụ rồi đó!) Họ quên
đi mất rồi những câu nói long lanh tình ái trước khi cưới nhau,
trong đó cũng chẳng thiếu gì những động từ nhóm dễ thương, như
khi nàng thỏ thẻ bên tai chàng câu nói ngọt ngào này: „Honey, I
really LOOK FORWARD TO our happy married life!“ (Anh yêu ơi, em
mong đợi từng ngày cuộc sống hạnh phúc lứa đôi của chúng mình
đấy!).
Các
động từ nhóm có thể được coi là một loại „đặc ngữ“ (idioms), vì
chúng, giống như các đặc ngữ khác, thường mang những ý nghĩa khó
đoán cho người đang học tiếng Mỹ. Do đó, chúng ta phải biết rõ ý
nghĩa của chúng để có thể tránh sự hiểu lầm khi giao dịch với
người Mỹ. Dưới đây, xếp theo thứ tự ABC của các động từ, là một
số chọn lọc những động từ nhóm rất phổ thông trong ngôn ngữ
người Mỹ hiện đại, áp dụng trong những câu thí dụ giản dị được
chuyển sang tiếng Việt, để tặng quý bạn đang làm quen với tiếng
Mỹ. Riêng với quý bạn nào muốn đào sâu về các loại „idioms“, tôi
xin giới thiệu hai cuốn tự điển rất hay. Đó là A Dictionary of
American Idioms , 460 trang, bìa mỏng, của soạn giả Adam Makkai,
do nhà sách Barron's xuất bản năm 1995, và The American Heritage
Dictionary of Idioms , 729 trang, bìa cứng, của soạn giả
Christine Ammer, do nhà sách Houghton Mifflin xuất bản năm 1997.
Their
story did not ADD UP at all. = Câu chuyện của họ lợn cợn, chi
tiết không ăn khớp với nhau.
My
friend smokes and drinks too much; he is ASKING FOR trouble. =
Bạn tôi hút thuốc và uống rượu nhiều quá; anh ấy tự chuốc lấy
phiền hà.
John
can always BANK ON his own talent to sway people. = John lúc nào
cũng có thể trông cậy vào tài thuyết phục người khác của hắn.
His
wife BAWLED him OUT for not making enough money. = Vợ hắn la hắn
om xòm vì hắn không kiếm đủ tiền.
If you
do not leave my wife alone, I will BEAT you UP. = Nếu anh không
để vợ tôi yên, tôi sẽ đập anh nhừ tử.
The
President plans to BEEF UP the army with more big guns and
tanks. = Tổng thống dự tính làm cho lục quân mạnh hơn bằng cách
gia tăng đại pháo và xe tăng.
The
fatal accident occurred when her left front tire BLEW OUT on the
highway. = Tai nạn chết người xảy ra khi xe nàng bị bể bánh trái
phía trước trên xa lộ.
When
Lisa's boyfriend forgot her birthday, she BLEW UP. = Khi người
bạn trai quên sinh nhật nàng, Lisa nổi tam bành.
The
discussion BOILS DOWN TO whether they should get married this
year. = Cuộc thảo luận, nói cho gọn lại, là để xem họ có nên lấy
nhau trong năm nay hay không.
If you
keep BOSSING me AROUND like this, sweetheart, I will have to
find another girlfriend! = Em yêu ơi, nếu em cứ tiếp tục sai bảo
anh như thế này, anh sẽ phải kiếm một cô bạn gái khác mất thôi!
Tired
of having to deal with rude students, Mr. Jones decided to BOW
OUT as a teacher. = Vì chán chường phải đối phó với các học sinh
thô lỗ, ông giáo Jones đã quyết định chào thua (bỏ nghề).
Can you
believe that my brand-new car BROKE DOWN this morning on my way
to work? = Bạn có thể tin được rằng chiếc xe mới toanh của tôi
chết dọc đường đến sở sáng nay không?
Thieves
BROKE IN while we were on vacation. = Kẻ trộm đã phá cửa vào nhà
trong khi chúng tôi đi nghỉ hè.
We hear that Jim and Lisa will
soon BREAK UP. = Chúng tôi nghe nói Jim và Lia sắp chấm dứt cuộc
tình.
My boss BRUSHED ASIDE my sincere
suggestions. = Chủ tôi gạt những đề nghị thành thực của tôi ra
ngoài.
Mary cruelly BRUSHED me OFF at
the dance. = Mary đã tàn nhẫn tảng lờ tôi trong cuộc khiêu vũ.
You need to BRUSH UP ON your
English grammar! = Bạn cần ôn lại kỹ càng văn phạm tiếng Anh
nhá!
We just BUMPED INTO each other at
the party. = Chúng tôi vô tình mà gặp nhau tại party.
Academic success CALLS FOR lots
of hard work. = Thành đạt về học vấn đòi hỏi nhiều khổ công.
WE had to CALL OFF the soccer
game because of the rain. = Chúng tôi phải hủy bỏ trận đá bóng
vì trời mưa.
Julie CALLED UP her sister for a
chat. = Julie gọi điện thoại cho chị để tán gẫu.
After our father's death, we
CARRIED ON with the business. = Sau khi cha chúng tôi mất, chúng
tôi tiếp tục với dịch vụ buôn bán.
Why didn't you CARRY OUT my
instructions? = Tại sao anh không thi hành chỉ thị của tôi?
They CASHED IN ON people's great
interest in feng shui and made tons of money. = Họ lợi dụng lòng
công chúng mê say phong thủy và kiếm bộn bạc.
Jim's father CHEWED him OUT for
failing a test. = Jim bị cha mắng cho một trận nên thân vì đã
rớt một bài thi trắc nghiệm.
How on earth did they COME UP
WITH such a wonderful singer? = Họ làm thế quái nào mà kiếm ra
được một ca sĩ tuyệt diệu như vậy?
Our relationship COOLED OFF when
she started seeing another man. = Mối liên hệ giữa chúng tôi
nguội hẳn đi khi nàng bắt đầu giao du với một người đàn ông
khác.
The politician COPPED OUT ON his
supporters with a lie. = Nhà chánh khách chém vè những người hỗ
trợ ông bằng một câu chuyện bịa đặt.
That funny story will CRACK you
UP. = Câu chuyện ngộ nghĩnh đó sẽ làm anh cười bể bụng.
Our school CRIES OUT FOR good
teachers. = Trường chúng tôi rất cần những giáo chức giỏi.
It finally DAWNED ON her that Jim
was only a fake. = Cuối cùng nàng mới vỡ lẽ ra rằng Jim chỉ là
một tên bịp.
My friend EKES OUT a bare living
as a fortune-teller. = Bạn tôi kiếm sống đạm bạc bằng nghề bói
toán.
When John lost his job as a
printer, he FELL BACK ON his skill as a mason. = Khi John mất
việc làm thợ in, anh ta quay lại khả năng làm thợ nề.
He will FALL OVER BACKWARDS to
give his wife everything she wants. = Hắn sẽ làm bất cứ điều gì
khó đến đâu để cho vợ hắn được có những gì nàng muốn.
Our plan to sell our house FELL
THROUGH. = Kế hoạch bán nhà của chúng tôi xù rồi.
Does my plan FIT IN WITH yours? =
Kế hoạch của tôi có phù hợp với kế hoạch của anh không?
We hope to GET AROUND TO meeting
with our new neighbors. = Chúng tôi hy vọng sẽ có thì giờ để gặp
những người hàng xóm mới của chúng tôi.
This is your last chance to GET
IN ON a great project for the company. = Đây là cơ hội chót cho
anh gia nhập một dự án vĩ đại cho công ty.
Don't HANG AROUND WITH those bad
boys! = Chớ giao du với lũ con trai bất hảo đó!
Why did you keep JUMPING ON me at
the meeting? = Tại sao anh phải trách cứ tôi hoài trong buổi
họp?
We are interested in politics and
always KEEP UP WITH the news. = Chúng tôi ham chánh trị và luôn
theo dõi tin tức.
Teachers should LAY DOWN the law
about homework for students. = Các thầy cô giáo nên rạ lệnh gắt
gao về bài làm tại nhà cho học sinh.
The company is going to LAY OFF
about 200 employees. = Công ty sắp sa thải khoảng 200 nhân viên.
We will never LET you DOWN. =
Chúng tôi sẽ không bao giờ phụ lòng các anh.
I am sure my girlfriend will
LIGHT UP when she sees the diamond I have just bought for her. =
Tôi biết chắc bạn gái tôi mặt sẽ tươi rói khi nàng thấy viên kim
cương tôi vừa mua cho nàng.
Aren't you ashamed to LIVE OFF
your elderly parents? = Bộ anh không thấy xấu hổ phải sống bám
vào cha mẹ già sao?
Please LOOK AFTER my parents when
I am away. = Xin chăm sóc cha mẹ tôi khi tôi vắng nhà.
We all LOOK DOWN ON people who
tell lies. = Chúng ta đều khinh bỉ những kẻ nói dối.
Lisa and Bob LOOK FORWARD TO
their wedding day. = Lisa và Bob trông chờ ngày cưới của họ.
The policeman is LOOKING OUT FOR
drunken drivers. = Người cảnh sát đang canh chừng những kẻ lái
xe say rượu.
Everyone LOOKS UP TO heroes. =
Mọi người đều ngưỡng mộ các vị anh hùng.
The couple quarreled and then
MADE UP. = Cặp vợ chồng cãi loan rồi làm lành.
Our plan to visit China did not
PAN OUT. = Kế hoạch viếng thăm Trung Quốc của chúng tôi đã không
thành tựu.
Octavio Paz, Mexico's best-known
poet, PASSED AWAY in 1998. = Octavio Paz, thi nhân lẫy lừng nhất
nước Mễ Tây Cơ, qua đời năm 1998.
My friend got a job offer, but he
PASSED it UP. = Bạn tôi được cho việc làm, nhưng anh ấy đã từ
khước.
We believe that hard work will
PAY OFF. = Chúng tôi tin rằng chịu khó làm việc sẽ bõ công.
If you PICK ON that little girl,
she may get mad and bite you. = Nếu anh chọc con bé ấy, nó có
thể nổi giận và cắn anh đấy.
To succeed, we need to PLAY ALONG
WITH our colleagues. = Để thành công, chúng ta phải hòa nhịp với
các đồng nghiệp.
The press PLAYS DOWN the new
President's cloudy past. = Báo chí tảng lờ không nói đến cái quá
khứ mờ ám của tân Tổng thống.
Jim is trying to PLAY UP TO his
new boss. = Jim đang cố gắng lấy điểm với ông xếp mới.
How did you PULL OFF such a
daring escape? = Làm sao các anh thành công trong cuộc chạy trốn
liều lĩnh ấy?
They had to PUT OFF the picnic
because of bad weather. = Họ phải hoãn cuộc picnic vì thời tiết
xấu.
As he was RUNNING OUT OF money,
he had to ask his parents for more. = Vì sắp cạn tiền, hắn phải
xin cha mẹ cho thêm.
Liz decided to SHACK UP WITH Tim.
= Liz quyết định ăn ở với Tim mà không cưới xin chi cả.
The boss told him to SHAPE UP if
he wished to stay with the company. = Oâng xếp ra lệnh hắn phải
làm việc khá hơn lên nếu hắn muốn ở lại với công ty.
To buy that kind of a car, you
must SHELL OUT a lot of money. = Để mua thứ xe đó, anh phải
quăng ra nhiều tiền lắm.
We really want you to SIT IN ON
the next meeting. = Chúng tôi rất muốn ông tham dự buổi họp sắp
tới.
A pretty girl STRUCK UP a
conversation with me at the bus station. = Một cô gái xinh đẹp
mào đầu một câu chuyện với tôi tại bến xe đò.
Jim does TAKE AFTER his father as
he grows older. = Khi có tuổi, Jim trông giống bố anh ta như
hệt.
Now, don't TAKE OUT your
frustration ON me! = Này, đừng có mà trút hết cái bất đắc chí
của anh lên đầu tôi đấy nhá!
After eating some spoiled food,
the man got sick and THREW UP. = Sau khi ăn phải đồ ăn hư, ông
ta trở bệnh và ói mửa.
He was upset because his company
TURNED DOWN his request for a pay raise. = Anh ta bực bội vì
công ty khước từ thỉnh cầu tăng lương của anh ta.
Trở về Trang Chính
|