|
Chuyện này xa xưa lắm rồi. Khi ấy, vừa xong
trung học tại Saigon rồi qua Mỹ du học được vài tuần tôi đã làm
quen với một cô bạn cùng lớp “English 101” (gọi nôm na là lớp
“freshman composition”) mà tất cả sinh viên năm đầu đại học đều
phải lấy. Nàng tên Lisa, xinh xắn, đôi mắt xanh da trời, tóc
vàng úa, da mặt có những “freckles” rất nên duyên. Nàng thích
nói chuyện với tôi, nhưng lại dùng nhiều tiếng lóng cho nên tôi
thường vất vả lắm mới hiểu được nàng. Một sáng chủ nhật đẹp
trời, nhớ nàng quá nên tôi quyết định tản bộ đến thăm nàng tại
ký túc xá mặc dù không hẹn trước chi cả. Vài phút sau, nàng xuất
hiện tại phòng khách với nét mặt không vui. Chưa kịp phấn son và
mái tóc còn quấn tít với các kẹp nhựa đủ màu cầu vòng trên đầu,
Lisa vàng vọt và không hấp dẫn như mọi ngày tôi gặp nàng ở
trường. Vừa ngồi xuống, nàng phán ngay, “Phap, I wish you had
given me a ring before you came to see me today!” Vốn liếng
tiếng Anh trung học Việt Nam chỉ giúp tôi hiểu được “nghĩa đen”
của câu nàng nói, cho nên tôi tưởng nàng ước chi tôi đã trao
nàng nhẫn đính hôn trước khi đến thăm nàng. Ngây thơ vô tội, tôi
chất vấn Lisa tại sao vội nghĩ đến chuyện lứa đôi khi cả hai mới
18 xuân xanh. Nàng bật cười vì sự hiểu lầm vĩ đại của tôi, và
cho tôi hay thành ngữ GIVE SOMEONE A RING mà nàng vừa dùng chỉ
có nghĩa là “kêu điện thoại cho ai”, rồi nàng giáng ngay xuống
một câu tiếng lóng nữa làm tôi thêm bội phần chới với, “Anyway,
I thought you were trying to pull my leg.” Vì lúc đó chưa biết
thành ngữ PULL SOMEONE'S LEG có nghĩa là “bỡn cợt ai đó”, tôi
thực chẳng hiểu tại sao nàng nghĩ là tôi toan tính kéo cẳng
nàng!
Hai thành ngữ kể trên có thể được xếp vào
loại “đặc ngữ” mà ý nghĩa vô cùng khó đoán. Danh từ chuyên môn
của chúng là “frozen forms” vì chúng chỉ hiện hữu dưới một dạng
cứng ngắc mà thôi. Chẳng hạn, đặc ngữ KICK THE BUCKET có nghĩa
là “chết”, tuy có thể dùng trong các thời hiện tại, quá khứ, và
tương lai, nó không còn ý nghĩa “chết” nếu dùng trong thụ động
cách (passive voice). Thật vậy, “The bad guy kicked the bucket
yesterday” không thể chuyển thành “The bucket was kicked by the
bad guy yesterday” mà vẫn giữ nguyên ý nghĩa là “tay bất hảo ấy
đã về làm bạn với giun và dế ngày hôm qua.”
Dưới đây, xếp theo thứ tự ABC của các động từ
(yếu tố đầu) trong cấu thức, là một số đặc ngữ thông dụng trong
tiếng Mỹ mà ý nghĩa tôi xin phỏng dịch sang tiếng Việt để làm
quà cho quý bạn đang cố gắng chinh phục tiếng Mỹ:
Answer the call of nature:
Đi tiểu tiện hoặc đại tiện.
Bark up the wrong tree:
Lựa sai người để thương lượng hoặc cầu cạnh.
Be up the creek:
Ở trong một tình trạng hiểm nguy.
Be a fly on the wall:
Nghe lén câu chuyện thầm kín của người khác.
Be between the devil and the deep blue sea:
Ở trong thế tiến thoái lưỡng nan.
Bend over backward:
Ba bốn sông cũng lội, chín mười đèo cũng qua.
Blow one's top:
Nổi cơn tam bành.
Bring down the house:
Làm khán giả vỗ tay rầm trời.
Burn the midnight oil:
Thức khuya học bài.
Call someone on the carpet:
Gọi ai ra trước mặt xếp lớn để nghe quở trách.
Cast pearls before swine:
Gẩy đàn cầm trước tai trâu.
Drop dead: Mời
đi chỗ khác chơi.
Fly off the handle:
Nổi cơn tam bành.
Fly the coop:
Cao chạy xa bay.
Give someone a ring:
Điện thoại cho ai.
Go belly-up:
Bị phá sản.
Go fly a kite:
Mời đi chỗ khác chơi.
Go to bed with the chickens:
Đi ngủ sớm, vào lúc gà lên chuồng.
Grease someone's palm:
Hối lộ người nào đó.
Have a crush on someone:
Thầm yêu trộm nhớ một ai.
Have butterflies in one's stomach:
Thấy xốn xang trong lòng.
Keep one's nose to the grindstone:
Làm hăng say công việc chán phè.
Kick the bucket:
Chết.
Make no bones about:
Nói thẳng ra về chuyện gì.
Nip in the bud:
Dẹp tan nguy cơ ngay từ đầu.
Pass the buck:
Trốn trách nhiệm.
Pay through the nose:
Trả giá cắt cổ.
Play by ear:
Tùy cơ ứng biến.
Play fast and loose:
Có tác phong ba trợn.
Pull someone's leg:
Bỡn cợt người nào.
Pull the plug on someone:
Tiết lộ hành vi xấu xa bí mật của người nào.
Put one's foot in one's mouth:
Phát ngôn bừa bãi làm đau lòng kẻ khác.
Shoot from the hip:
Ăn nói hoặc hành động văng mạng.
Shoot the breeze:
Tán gẫu.
Take the fifth:
Không trả lời bất cứ câu hỏi nào.
Take something with a grain of salt:
Chỉ tin một phần nào về điều gì,
Throw a monkey wrench into something:
Phá quấy, làm hư một chuyện gì.
Wear the pants:
Làm chủ gia đình, có quyền hành như đàn ông.
Trở về Trang Chính
|