PHẢI CHĂNG THIÊN NHIÊN LÀ VÔ HẠI ?


Ds  Nguyễn ngọc Lan & Bs Thú y Nguyễn thượng Chánh

08 tháng 12 năm 2005

Ngày nay  phong trào dùng thuốc thiên nhiên đang  bành trướng mạnh mẽ khắp thế giới  . Phải chăng đây là khuynh hướng trở về nguồn của con người  ?  Tại Canada, trên 50% dân chúng sử dụng thuốc thiên nhiên  ( herbal medicines , produits naturels ). Đây là những loại thuốc được làm từ thực vật , cây cỏ , từ các phần của động vật, côn trùng , hoặc từ các loại khoáng chất  vv….Thuốc thiên nhiên thường được sử dụng để bồi dưỡng sức khỏe , lọc thận , bổ gan , tẩy độc , tạo thêm sinh lực , trợ dương  , tăng sức miễn dịch , phòng trị các bệnh thông thường như ho hen cãm cúm, viêm sưng đau nhức khớp xương , và để giúp tăng  hoặc để làm giảm cân . Đối với người Vn chúng ta, hiện tượng này không có gì mới lạ hết . Ngày xưa ở quê nhà , chúng ta  cũng đã từng dùng thuốc thiên nhiên rồi . Đó là thuốc Bắc , thuốc Nam hay thuốc Vườn. Sau 75 danh từ thuốc dân tộc đã được dùng để chỉ những loại thuốc được sản xuất và bào chế từ cây cỏ ở Vn . Tại Canada , thuốc thiên nhiên được qui định và chi phối bởi luật Loi et Règlements sur les Aliments et Drogues của Bộ Y Tế Canada  . Phần lớn thuốc thiên nhiên được xếp vào trong nhóm thực phẫm   bổ sung  (    supplément  alimentaire ) , và có thể mua dể dàng  không cần toa  bác sĩ   trong các pharmacie, trong các chợ , trong tiệm Produits naturels,  Health food store ,hoặc mua qua ngỏ bưu điện và Internet …  Viết bài nầy , tác giả không có chủ tâm đánh giá thuốc thiên nhiên hay thuốc Tây . Thuốc nào cũng có cái hay ,cái dở , cái mạnh cái yếu cũa nó hết .

 

 Aubepine

Một nhận định sai lầm

 

Thường tình , ai cũng nghĩ rằng hễ thiên nhiên là vô hại . Các nhà khoa học Tây phương đã cho biết là có một số thuốc thiên nhiên kể cả các loại vitamines, nếu dùng không đúng cách có thể gây hại cho sức khỏe . Một vài loại thuốc có thể che lấp một cách tạm thời diễn biến thật sự của bệnh trạng và làm sai lạc kết quả xét nghiệm labo . Chúng cũng có thể làm gia tăng tác dụng của thuốc Tây đến độ gây nguy  hiểm  cho bệnh nhân . Đôi khi  thuốc thiên nhiên cũng có thể hóa giải , làm giãm hay làm mất tác dụng của một loại âu dược nào đó.  Tóm lại , tất cả các phản ứng bất lợi vừa nêu trên đều  do sự tương tác  (interaction ) giữa các món thuốc với nhau mà ra .

 

Echinacea

Một số thuốc thiên nhiên thông dụng tại hải ngoại .

 

Valériane (Valeriana officinalis,Valerian, Herbe-aux-chats , Herbe de St George ) :  giúp an thần, giãm lo âu bức rức , suy nhược tinh thần, động kinh , giúp  tập trung tư tưởng và ngủ ngon . Không nên sử dụng chung với các loại thuốc ngủ hay thuốc an  thần ( sédatifs ) như barbituriques , benzodiazepines  ( valium, librium , ativan ). Cũng không nên uống chung với các thuốc thiên nhiên có tính an thần như Camomille,  Kava , và Millepertuis vì tính an thần sẽ bị gia tăng gấp bội , bênh nhân có thể rơi vào trạng thái mê man. Cùng 1 lý do vừa nêu , không nên uống Valeriane chung với rượu .

Kava-Kava ( Piper methysticum, ,Tonga, Awa ) : trị lo âu , an thần. Không nên sử dụng chung với các loại thuốc barbituriques, benzodiazepines, thuốc trị suy nhược tinh thần, và thuốc trị bệnh Parkinson . Kava có ảnh hưởng không tốt đối với các loại thuốc gây mê, như nó có thể làm gia tăng tác dụng cũa thuốc mê halothane , rất nguy hiểm lúc giải phẩu. Không nên uống rượu lúc sử dụng thuốc kava .

Echinacée (Echinacea sp ,Cone flower , Hedgehog, Indian Head  ) :   trị cảm cúm , cảm nhiễm đường hô hấp , tăng cường sức miễn dịch . Không sử dụng Echinacée nếu đang xài các loại thuốc làm giãm sức miễn dịch ( immunosuppresseur ) như Cyclosporine sau khi được giãi phẩu  ghép bộ phận . Kỵ các loại thuốc corticostéroides ( Prednisone, Decadron ), các steroides anabolisants ( Winstrol), Amiodarone ( Cordarone), Methrotrexate (Rheumatrex) ,và Ketocomazol (Nizoral). Phụ nữ đang mang thai không nên xài Echinacée . Những  người nào đang mắc bệnh lao, hoặc các bệnh thuộc tự miễn  (auto immune disease ) như rheumathoid arthritis, systemic lupus erythomatosus cũng không nên sử dụng Echinacée .

Tỏi (Allium sativum,Garlic, Nectar of the Gods ,  Ail ) : trị cảm cúm , tiêu chảy , giúp làm giảm đường lượng trong máu , giãm cholesterol ,  ngăn ngừa tình trạng xơ cứng động mạch , ngừa các bệnh thuộc về tim , bổ gan và tăng cường sức miễn dịch ….Thuốc tỏi có khuynh hướng làm máu loãng . Không nên xài thuốc tỏi cùng lúc với các thuốc kháng đông ( anticoagulant ) như Warfarin ( Coumadin) hoặc với các thuốc có tính làm loãng máu ( antiplaquettaire) như Aspirine, vì có nhiều nguy cơ bị xuất huyết . Đối với các thuốc trị bệnh tiểu đường thường được gọi là thuốc giãm đường lượng (hypoglycémiant)  củng không nên dùng chung với thuốc tỏi để tránh tình trạng đường máu bị kéo xuống quá thấp .

Camomille (Tanacetum parthenium,Feverfew, Wild Chamomile)  : trị tinh thần căng thẳng , nhức đầu , phong thấp , dị ứng , chóng mặt , đau bụng lúc hành kinh .Không nên uống Camomille chung với các thuốc kháng đông vì sẽ dể gây xuất huyết . Cũng không nên uống chung với thuốc chống đau nhức làm loãng máu thuộc nhóm anti inflammatoire non stéroidien như Tylénol, Aspirine, Ibuprofene, Celebrex , Vioxx. Phu nữ đang mang thai tránh dùng Camomille vì có thể làm tử cung co thắt .

Millepertuis (Hypericum perforatum , St John’s Wort, Goatweed,Herbe de St Jean): trị suy nhược tinh thần , lo âu , mệt mõi , ăn không biết ngon , mất ngủ và đau nhức các bắp cơ . Uống chung với các thuốc trị Sida , như thuốc Indinavir, sẽ làm giãm tác dụng của loại thuốc diệt siêu vi nầy . Millepertuis cũng ãnh hưởng không tốt đến các thuốc trị kinh phong ( antiépileptique) , thuốc ngừa thai , thuốc làm giãm sức miễn dịch  ,  thuốc chống suy nhược tinh thần ( Prozac ,Paxil ), thuốc làm loãng máu,và thuốc kháng đông.

Ginkgo biloba ( Yinhsing, Fossil tree , Kew tree, maiden hair tree)  :  giúp máu lưu thông được dễ dàng , trị viêm phế quản , xơ cứng động mạch , cholesterol cao , bồi dưỡng trí nhớ , giúp gan và túi mật hoạt động tốt . Có thể làm xuất huyết nếu  xài chung với thuốc kháng đông hoặc thuốc làm máu loãng như Aspirine, vitamin E , Plavix, Persantine và Ticlid . Tạp chí New England Journal of Medicine có đề cập đến một ca xuất huyết trong mắt sau khi bệnh nhân đã thường xuyên uống Ginkgo biloba và Aspirin trong một thời gian dài . Tránh xài Ginkgo biloba lúc mang thai và lúc cho con bú .

Nhân Sâm ( Panax ginseng  ) :  an thần , giãm stress, bồi dưỡng sinh lực , giãm đường máu, giãm cholesterol , và trợ dương . Dùng Ginseng chung với thuốc kháng đông có thể gây xuất huyết , với thuốc trị suy nhược tinh thần phenelzine ( Nardil) sẽ gây nhức đầu , run rẩy, với thuốc trị bệnh tim Digoxin ( Lanoxin ) sẽ làm khó đo lường hiệu quã và tác dụng  của món thuốc nầy . Không nên uống Ginseng nếu đang trị liệu bằng các thuốc  tâm thần (antipsychotiques) , và thuốc trị suy nhược tinh thần ( antidepresseur) . Nếu đang dùng thuốc trị bệnh tiểu đường thì cũng không nên dùng Ginseng cùng 1 lúc vì đường lượng có thể bị kéo xuống quá  nhanh . Lạm dụng Ginseng sẽ có nguy cơ làm tăng áp huyết , bồn chồn , mất ngủ  , bị tiêu chảy  hoặc da nổi đỏ .

Ephedra / Ephedrine (Ephedra sinica , Ma Huang ,Sea Grape , Yellow Horse, Desert Herb ) : trị suyễn , tăng sinh lực, và để giúp làm giãm cân . Có thể dẫn đến những phản ứng bất lợi như  ngạt thở , áp huyết tăng cao gây hại cho tim .

Sử dụng cùng lúc với thuốc thông mũi ( décongestants ) có chứa chất ephedrine như Dristan , Sinutab , Sudafed, Actifed hoặc với các thuốc có caffeine  , bệnh nhân sẽ bị co giật , hôn mê và có thể bị crise cardiaque  . Không nên uống Ephedra trong các trường hợp sau đây : lúc mang thai , lúc cho con bú , khi có bệnh tiểu đường , đang bị bệnh glaucome ở mắt  hoặc đang bị chứng  cường giáp trạng ( hyperthyroidisme ).

Sulfate de glucosamine   :  trị thoái hóa khớp ( arthrose) ,bảo vệ sụn khớp  . Có người cho rằng glucosamine có tính làm tăng đường máu ? Nếu dùng chung với thuốc Insuline có thể sẽ làm giãm tác dụng cũa thuốc nầy . Vấn đề trên cũng còn trong vòng tranh cải giữa các nhà khoa học với nhau . Nên ngưng uống glucosamine 1 tuần trước ngày đi thử máu để việc đo đường  lượng được chính xác hơn . Không xài glucosamine đồng thời với thuốc kháng đông warfarin ( Coumadin ).                                                                            

Dong Quai (Angelica sinensis , Ginseng pour femme ) : trị mất ngủ , điều kinh , trị đau bụng và giúp giãm thiểu các triệu chứng bất lợi của thời kỳ mãn kinh . Không nên dùng Dong Quai lúc đang mang thai , hoặc lúc có kinh nguyệt quá nhiều . Đối với những người đang bị bệnh tiểu đường ,họ cần thận trọng vì Dong Quai có thể làm tăng đường lượng .

Với liều lượng cao , Dong Quai làm tăng nhịp tim và làm tăng áp huyết.

 Cam thảo ( Réglisse , Glycyrrhiza glabra ,Licorice, Sweetwood ) : trị bệnh đau dạ dầy, loét bao tử,  loét miệng , ho hen, phong thấp  vv…Dùng cùng lúc với các thuốc lợi tiểu  (diurétiques) có thể làm giãm chất potassium trong máu . Không nên uống cùng một lượt với thuốc trị bệnh tim như Lanoxin  hoặc với các thuốc làm hạ áp huyết . Tránh dùng Réglisse  khi có thai, lúc bị tiểu đường ,  yếu gan , yếu thận  hoặc đang mắc các bệnh chứng về tim mạch hoặc áp huyết cao .

Saw Palmetto ( Serenoa repens, Cabbage Palm, Sabal, Dwarf Palm,Palmier Nain) : có tính lợi tiểu , và được dùng để trị các bệnh thuộc đường tiết niệu . Saw Palmetto cũng thường được sử dụng để chữa trị truờng hợp tiền liệt tuyến ( prostate)  bị triển dưỡng  (benign prostatic hypertrophy ) . Phản ứng phụ cũa thuốc  là có thể làm giãm sự ham muốn tình dục ,và gây  nhức đầu . Nó cũng có thể làm thay đổi tác dụng cũa các thuốc ngừa thai và của các hormones trị liệu  khác . Không nên dùng Saw Palmetto lúc mang thai hoặc trong thời gian cho con bú.

Hawthorn (Crataegus oxycantha , aubépine , mayflower, maybrush) : trị hồi hộp, tim đập nhanh , lo âu mất ngủ , giãm các cơn đau thắt ngực bằng cách giãm áp huyết động mạch và giãm cholesterol trong máu . Không nên uống  cùng 1 lúc với các loại thuốc trị bệnh tim như Digoxin ( Lanoxin)  vì nhịp tim có thể bị giãm quá nhiều .

 

Valeriane

Một thị trường hổn độn .

 

Trên 70% thuốc thiên nhiên bán tại Canada được xếp vào nhóm thực phẩm , số còn lại mới thật sự được liệt vào nhóm dược phẩm . Nếu là thuốc , trên hộp sẽ có mang mã số DIN ( drug identification number ) 8 số , hoặc mã số   GP ( general public ) . Đối với thuốc, điều kiện xét duyệt sẽ gắt gao , phải nêu rỏ liều lượng , gồm có những hoạt chất nào , cách sử dụng ra sao ,và các điều cấm kỵ (contre indications, mise en garde ) đều phải được ghi rõ bên ngoài  hộp . Nếu là thực phẩm thì các đòi hỏi trên không nhất thiết bị bắt buộc đặt ra . Kỹ nghệ thuốc thiên nhiên không ngừng phát triển một cách quá nhanh chóng , trong một bối cảnh  hổn độn , không có luật lệ rõ ràng để quy định và kiễm soát . Ai muốn bán gì thì bán , nói sao , quảng cáo sao cũng được hết . Bureau des Produits de Santé naturels thuộc Santé Canada hiện đang cố gắng nghiên cứu và tìm cách giãi quyết vấn đề thuốc thiên nhiên . Giãi pháp được trù liệu có thể là loại thuốc nầy sẽ được xếp vào 1 nhóm trung gian giữa thực phẩm và dược phẩm ?

 

 

Chất lượng của thuốc : một vấn đề nan giải

 

Trước một rừng thuốc thiên nhiên , đủ loại , đủ cỡ,  người tiêu thụ bị hoa mắt, phân vân và tự hỏi không biết mình nên chọn món nào đây ? Thôi thì  chỉ còn biết tin vào quãng cáo , hình thức và màu sắc bên ngoài của hộp thuốc mà quyết định .

Tại Canada, thuốc thiên nhiên nằm trong vòng kiểm soát  cũa một số nhà bào chế lớn như : Wampole Canada , Swiss  Herbal , Quest , Jamieson , Lalco , Adrien Gagnon , Jean Marc Brunet  vv..Ngoài ra cũng có một số labo nhỏ chen chân  kiếm ăn bên cạnh các nhà bào chế đàn anh . Thị trường thuốc thiên nhiên tại Canada được ước lượng ở vào khoảng

500 triệu $/ năm, còn ở Hoa Kỳ lối 2 tỉ $/ năm . Thuốc thiên nhiên được sãn xuất theo lối công nghiệp thì đòi hỏi phải có nguồn cung cấp nguyên liệu thật dồi dào . Một số được sản xuất ngay tại Canada  hoặc Hoa Kỳ , và phần lớn còn lại  được  nhập cãng từ Á Châu hay từ Nam Mỹ. Hoạt chất của cây thuốc có thể rất thay đổi  , tùy theo thời gian tăng trưởng , nơi trồng , cách trồng , tùy theo phần nào của thực vật được sử dụng , và cũng  tùy theo cây thuốc được gặt hái lúc nào trong năm . Tại những phương trời xa xôi vạn dậm thì làm sao kiễm soát nỗi một cách chu đáo được  tất cả quy trình sản xuất nguyên vật liệu để đãm bảo có 1 chất lượng an toàn và trung thực . Đây là vấn đề lo nghỉ của những nhà bào chế có lương tâm . Không phải thiên nhiên là vô hại .Một số thực vật có thể có hại cho sức khỏe, làm hư gan, hại  thận hay thậm chí còn có thể gây ra ung thư. Bởi lẽ nầy nên một số chất sau đây bị cấm tại Canada : Aristolochia (Birthworth  , Snake root ,  Guang Fang Ji ) , Coca ( Erythroxylum coca ) , Nux vomica ( có Strychnine  ) và Pau d’arco (Tabebuia impetiginosa ) . Santé Canada thường theo dõi và kiễm soát các loại thuốc thiên nhiên bán trên thị truờng, đặc biệt quan tâm đến các món thuốc nhập cảng từ Á châu . Thỉnh thoãng cơ quan nầy  cũng có phát hiện 1 số thuốc mạo hóa trong đó mặc dù mang danh nghĩa là thuốc thiên nhiên nhưng nhà sản xuất lại cố tình pha trộn thêm nhửng loại thuốc Tây ( prescription drugs , medicaments d’ordonnance  )  vào trong đó . Những chất thuốc thường được trộn thêm có thể là nhửng  steroides, hormones, các chất thuốc lợi tiểu , các thuốc chống viêm sưng ( anti inflammatoires) , các thuốc trợ dương ( aphrodisiaques ) và thuốc làm giảm đường huyết ( hypoglycémiant ). Nhản hiệu cũa các thuốc nhập cãng từ Á Châu  thường lem nhem không rỏ rệt , khó hiểu , không đầy đủ chỉ dẫn  cần thiết  ,và cũng không nêu rỏ những điều cấm kỵ quan trọng .

 

Millepertuis

Santé Canada cảnh giác dân chúng .

 

Nhầm mục đích cảnh giác người tiêu thụ về sự nguy hiễm của một vài loại thuốc thiên nhiên , Santé Canada thường xuyên cho phổ biến các thông báo như :

  • - Thuốc K4  cũa Ấn độ, dùng trị các bệnh liên quan đến tiền liệt tuyến . thuốc do du khách mang vào Canada, hoặc được mua qua đường bưu điện . Tại Tân Tây Lan đã có 4 người bệnh và 1 người chết sau khi sử dụng thuốc K4 ( 5/09/96 )
  • - Millepertuis , làm mất tác dụng của các loại thuốc trị Sida ,như Indinavir chẵng hạn , và có thể tạo ra những dòng virus có tính đề kháng với thuốc nầy (7/04/2000)
  • - Ephedra/Ephedrine ( Ma Huang) , đây là thuốc thiên nhiên dùng để làm giãm đói mục đích để giãm  cân , tăng cường sinh lực và giúp các lực sĩ đạt thành tích mong muốn. . Thuốc được phối hợp với caffeine và với 1 chất kích thích khác nữa. Rất nguy hiễm nếu dùng liều lượng trên 32 mg/ ngày . Có thể gây  hồi hộp, tim đập nhanh, rung cơ, mất ngủ,và có thể làm chết người .
  • - Kava kava  ,  không nên dùng bất cứ loại thuốc nào có chứa chất kava kava. Áp dụng cho tất cã thuốc có mã số DIN cũng như thuốc  không có mã số  . Thuốc rất độc hại cho gan . Canada chưa có báo cáo chính thức  về  các sự ngộ độc do kava gây ra . Tại Âu châu và Hoa kỳ đã xẩy ra rất nhiều ca ngộ độc được ghi nhận,  trong số  đó đã có một bệnh nhân cần phải được ghép gan . ( 16/ 01/ 2002 )
  • - PC SPESPES , thuốc do Botanic Lab Hoa Kỳ sản xuất . Dùng để tăng cường sức miễn dịch và trị các bệnh về tiền liệt tuyến . Cơ quan FDA đã tìm thấy 2 loại thuốc trên có chứa thuốc kháng đông warfarin và thuốc chống lo âu sợ hãi  (anxiolytic ) Aprazolam ( xanax ) . Nếu chẳng may , bệnh nhân uống 2 loại thuốc thiên nhiên nầy cùng một lúc với các loại thuốc an thần khác thì sẽ rất có hại cho sức khỏe . Thuốc được bán qua bưu điện và Internet .
  • - HuaFo , thuốc trợ dương ,trị yếu sinh lý . Thuốc viên màu đỏ, nhập cảng từ Á châu . Hua Fo do Guizhu Ribulo medical Industry ,China sãn xuất . Thuốc có chứa một cách bất hợp pháp chất sildefanil ( Viagra ) . Có thể rất nguy hiểm cho những ông nào đang xài thuốc chống đau thắt ngực thuộc nhóm dérivés nitrés ,áp huyết động mạch sẽ tụt xuống quá thấp dám đi luôn về bên kia thế giới (15/02/02)
  • - Bell Magnum Bullet ,  thuốc trợ dương . Không có mả số DIN  ghi trên hộp Thuốc viên dài có màu trắng đục , do công ty Bell Lifestyle Products Ltd Mississauga, Ontario Canada sãn xuất . Santé Canada cho biết thuốc trên có chứa 1 chất tương tợ như chất tadalafil ( Cialis) , là 1 loại thuốc trợ dương mới ra trên thị trường , cũng giống như Viagra . Những ông nào đang sử dụng chất nitrate để trị đau ngực mà lở uống thêm thuốc Bell Magnum Bullet thì có thể rất nguy hiễm vì áp huyết sẽ bị giãm xuống , ngoài ra trong những trường hợp hạn hữu và rất hiếm  các mô của dương vật có thể bị tổn hại gây nên sự bất lực vỉnh viển.(21/05/2004)
  • - Liquiang 4 ,  Santé Canada vừa cảnh giác dân chúng đừng nên uống thuốc Tàu Liquiang 4 vì thuốc này có chứa chất thuốc Tây Glyburide 1 cách bất hợp pháp , có thể gây hại cho sức khỏe .  Được biết Glyburide ( tên thương mại là thuốc Diabeta , trị tiểu đường ) rất phổ thông tại Canada và phải cần có toa mới mua dược . Liquiang 4 được sãn xuất tại Trung Quốc và cũng còn được gọi là Liquiang Xiao Ke Ling ( có nghĩa là hửu hiệu để trị khát nước) . Theo nhà sản xuất , thì đây là 1 loại thuốc thiên nhiên , trình bày dưới dạng viên ( Liquiang 4 dietary Supplement Capsules) . Thuốc được cty Bugle International Northridge, California  phân phối .  Thuốc được bán qua đường bưu điện và qua ngỏ Internet. (25/10/ 2005 )

 

 

Feverfewcloseupopt

 

Kết luận

 

Tại Canada thuốc thiên nhiên mặc dù được sử dụng rộng rãi khắp nơi ,nhưng nó vẫn chưa được giới y khoa chính thức công nhận . Chắc phải còn lâu lắm các trường y dược Canada mới có thể thêm môn thuốc lá cây trong chương trình đào tạo bác sĩ và dược sĩ tại xứ nầy . Dù sao đi nữa, không ai có thể chối cải được những lợi ích của một số thuốc thiên nhiên đả mang lại cho sức khỏe chúng ta  chẳng hạn như sâm nhung  và lộc nhung mà mọi người Vn chúng ta đều có nghe nói đến . Trở ngại chính yếu hiện nay của thuốc thiên nhiên là sự thiếu cơ chế pháp lý quy định rỏ rệt để việc kiễm soát loại thuốc nầy được hữu hiệu hơn . Ngoài ra vấn đề thiếu tài liệu khảo cứu khoa học giá trị và đáng tin cậy cũng làm giới y khoa  e dè chưa có thể chính thức  chấp nhận thuốc thiên nhiên như 1 phương pháp y khoa phù trợ ( médecine complémentaire , médecine alternative) bên cạnh thuốc Tây . Thiên nhiên không phải là hoàn toàn  vô hại .Mỗi khi đi khám bệnh ,bạn cần phải nói rỏ cho bác sĩ biết nếu bạn đang dùng thuốc thiên nhiên náo .  Tốt hơn hết là bạn nên hỏi ý kiến của bác sĩ và dược sĩ  trường hợp bạn có ý định xài thuốc ngoại khoa . Lời khuyên cũa nhà chuyên môn rất ư là cần thiết nếu bạn đang thường xuyên sử dụng các loại thuốc Tây như :  thuốc chống đông máu , thuốc làm loãng máu , thuốc làm giãm đường lượng, thuốc trị bệnh tim  hoặc lúc có mang  thai , lúc cho con bú, lúc bạn chuẩn bị để được giãi phẩu , và cuối cùng nếu bạn là  bợm rượu chuyên nghiệp .

 

 

Montreal,  Dec 1 , 2005

 

Print this site

Trở về Trang Chính