|
Ngày
nay phong trào dùng thuốc thiên nhiên đang bành trướng mạnh mẽ
khắp thế giới . Phải chăng đây là khuynh hướng trở về nguồn của
con người ? Tại Canada, trên 50% dân chúng sử dụng thuốc thiên
nhiên ( herbal medicines , produits naturels ). Đây là
những loại thuốc được làm từ thực vật , cây cỏ , từ các phần của
động vật, côn trùng , hoặc từ các loại khoáng chất vv….Thuốc
thiên nhiên thường được sử dụng để bồi dưỡng sức khỏe , lọc thận
, bổ gan , tẩy độc , tạo thêm sinh lực , trợ dương , tăng sức
miễn
dịch , phòng trị các bệnh thông thường như ho hen cãm cúm, viêm
sưng đau nhức khớp xương , và để giúp tăng hoặc để làm giảm cân
. Đối với người Vn chúng ta, hiện tượng này không có gì mới lạ
hết . Ngày xưa ở quê nhà , chúng ta cũng đã từng dùng thuốc
thiên nhiên rồi . Đó là thuốc Bắc , thuốc Nam hay thuốc Vườn.
Sau 75 danh từ thuốc dân tộc đã được dùng để chỉ những loại
thuốc được sản xuất và bào chế từ cây cỏ ở Vn .
Tại Canada , thuốc thiên nhiên được qui định
và chi phối bởi luật Loi et Règlements sur les Aliments et
Drogues của Bộ Y Tế Canada . Phần lớn thuốc thiên nhiên được
xếp vào trong nhóm thực phẫm bổ sung ( supplément alimentaire
) , và có thể mua dể
dàng không cần toa bác sĩ trong các pharmacie, trong các chợ
, trong tiệm Produits naturels, Health food store ,hoặc mua qua
ngỏ bưu điện và Internet … Viết bài nầy , tác giả không có chủ
tâm đánh giá thuốc thiên nhiên hay thuốc Tây . Thuốc nào cũng có
cái hay ,cái dở , cái mạnh cái yếu cũa nó hết .

Aubepine
Một nhận định sai
lầm
Thường
tình , ai cũng nghĩ rằng hễ thiên nhiên là vô hại . Các nhà khoa
học Tây phương đã cho biết là có một số thuốc thiên nhiên kể cả
các loại vitamines, nếu dùng không đúng cách có thể gây hại cho
sức khỏe . Một vài loại thuốc có thể che lấp một cách tạm thời
diễn biến thật sự của bệnh trạng và làm sai lạc kết quả xét
nghiệm labo . Chúng cũng có thể làm gia tăng tác dụng của thuốc
Tây đến độ gây nguy hiểm cho bệnh nhân . Đôi khi thuốc thiên
nhiên cũng có thể hóa giải , làm giãm hay làm mất tác dụng của
một loại âu dược nào đó. Tóm lại , tất cả các phản ứng bất lợi
vừa nêu trên đều do sự tương tác (interaction ) giữa
các món thuốc với nhau mà ra .

Echinacea
Một số thuốc thiên
nhiên thông dụng tại hải ngoại .
Valériane (Valeriana
officinalis,Valerian, Herbe-aux-chats , Herbe de St George
) : giúp an thần, giãm lo âu bức rức , suy nhược tinh thần,
động kinh , giúp tập trung tư tưởng và ngủ ngon . Không nên sử
dụng chung với các loại thuốc ngủ hay thuốc an thần (
sédatifs ) như barbituriques , benzodiazepines
( valium, librium , ativan ). Cũng không nên uống chung
với các thuốc thiên nhiên có tính an thần như Camomille, Kava ,
và Millepertuis vì tính an thần sẽ bị gia tăng gấp bội , bênh
nhân có thể rơi vào trạng thái mê man. Cùng 1 lý do vừa nêu ,
không nên uống Valeriane chung với rượu .
Kava-Kava ( Piper methysticum, ,Tonga, Awa ) :
trị lo âu , an thần. Không nên sử dụng chung với các loại thuốc
barbituriques, benzodiazepines, thuốc trị suy nhược tinh thần,
và thuốc trị bệnh Parkinson . Kava có ảnh hưởng không tốt đối
với các loại thuốc gây mê, như nó có thể làm gia tăng tác dụng
cũa thuốc mê halothane , rất nguy hiểm lúc giải phẩu. Không nên
uống rượu lúc sử dụng thuốc kava .
Echinacée (Echinacea sp ,Cone flower , Hedgehog, Indian Head
) : trị cảm cúm , cảm nhiễm
đường hô hấp , tăng cường sức miễn dịch . Không sử dụng
Echinacée nếu đang xài các loại thuốc làm giãm sức miễn dịch (
immunosuppresseur ) như Cyclosporine sau khi được giãi
phẩu ghép bộ phận . Kỵ các loại thuốc corticostéroides (
Prednisone, Decadron ), các steroides anabolisants (
Winstrol), Amiodarone ( Cordarone), Methrotrexate (Rheumatrex)
,và Ketocomazol (Nizoral). Phụ nữ đang mang thai không
nên xài Echinacée . Những người nào đang mắc bệnh lao, hoặc các
bệnh thuộc tự miễn (auto immune disease ) như rheumathoid
arthritis, systemic lupus erythomatosus cũng không
nên sử dụng Echinacée .
Tỏi
(Allium sativum,Garlic, Nectar of the Gods , Ail )
: trị cảm cúm , tiêu chảy , giúp làm giảm đường lượng trong máu
, giãm cholesterol , ngăn ngừa tình trạng xơ cứng động mạch ,
ngừa các bệnh thuộc về tim , bổ gan và tăng cường sức miễn dịch
….Thuốc tỏi có khuynh hướng làm máu loãng . Không nên xài thuốc
tỏi cùng lúc với các thuốc kháng đông ( anticoagulant )
như Warfarin ( Coumadin) hoặc với các thuốc có tính làm
loãng máu ( antiplaquettaire) như Aspirine, vì có nhiều
nguy cơ bị xuất huyết . Đối với các thuốc trị bệnh tiểu đường
thường được gọi là thuốc giãm đường lượng (hypoglycémiant)
củng không nên dùng chung với thuốc tỏi để tránh tình trạng
đường máu bị kéo xuống quá thấp .
Camomille (Tanacetum parthenium,Feverfew, Wild Chamomile)
: trị tinh thần căng thẳng , nhức
đầu , phong thấp , dị ứng , chóng mặt , đau bụng lúc hành kinh
.Không nên uống Camomille chung với các thuốc kháng đông vì sẽ
dể gây xuất huyết . Cũng không nên uống chung với thuốc chống
đau nhức làm loãng máu thuộc nhóm anti inflammatoire
non stéroidien như Tylénol, Aspirine, Ibuprofene, Celebrex ,
Vioxx. Phu nữ đang mang thai tránh dùng Camomille vì có thể làm
tử cung co thắt .
Millepertuis (Hypericum perforatum , St John’s Wort,
Goatweed,Herbe de St Jean):
trị suy nhược tinh thần , lo âu , mệt mõi , ăn không biết ngon ,
mất ngủ và đau nhức các bắp cơ . Uống chung với các thuốc trị
Sida , như thuốc Indinavir, sẽ làm giãm tác dụng của loại thuốc
diệt siêu vi nầy . Millepertuis cũng ãnh hưởng không tốt đến các
thuốc trị kinh phong ( antiépileptique) , thuốc ngừa thai
, thuốc làm giãm sức miễn dịch , thuốc chống suy nhược tinh
thần ( Prozac ,Paxil ), thuốc làm loãng máu,và thuốc
kháng đông.
Ginkgo biloba ( Yinhsing, Fossil tree , Kew tree, maiden hair
tree) : giúp máu lưu thông
được dễ dàng , trị viêm phế quản , xơ cứng động mạch ,
cholesterol cao , bồi dưỡng trí nhớ , giúp gan và túi mật hoạt
động tốt . Có thể làm xuất huyết nếu xài chung với thuốc kháng
đông hoặc thuốc làm máu loãng như Aspirine, vitamin E , Plavix,
Persantine và Ticlid . Tạp chí New England Journal of Medicine
có đề cập đến một ca xuất huyết trong mắt sau khi bệnh nhân đã
thường xuyên uống Ginkgo biloba và Aspirin trong một thời gian
dài . Tránh xài Ginkgo biloba lúc mang thai và lúc cho con bú .
Nhân
Sâm ( Panax ginseng )
: an thần , giãm stress, bồi dưỡng sinh lực , giãm đường máu,
giãm cholesterol , và trợ dương . Dùng Ginseng chung với thuốc
kháng đông có thể gây xuất huyết , với thuốc trị suy nhược tinh
thần phenelzine ( Nardil) sẽ gây nhức đầu , run rẩy, với
thuốc trị bệnh tim Digoxin ( Lanoxin ) sẽ làm khó đo
lường hiệu quã và tác dụng của món thuốc nầy . Không nên uống
Ginseng nếu đang trị liệu bằng các thuốc tâm thần (antipsychotiques)
, và thuốc trị suy nhược tinh thần ( antidepresseur) .
Nếu đang dùng thuốc trị bệnh tiểu đường thì cũng không nên dùng
Ginseng cùng 1 lúc vì đường lượng có thể bị kéo xuống quá nhanh
. Lạm dụng Ginseng sẽ có nguy cơ làm tăng áp huyết , bồn chồn ,
mất ngủ , bị tiêu chảy hoặc da nổi đỏ .
Ephedra / Ephedrine (Ephedra sinica , Ma Huang ,Sea Grape ,
Yellow Horse, Desert Herb )
: trị suyễn , tăng sinh lực, và để giúp làm giãm cân . Có thể
dẫn đến những phản ứng bất lợi như ngạt thở , áp huyết tăng cao
gây hại cho tim .
Sử dụng
cùng lúc với thuốc thông mũi ( décongestants ) có chứa
chất ephedrine như Dristan , Sinutab , Sudafed, Actifed
hoặc với các thuốc có caffeine , bệnh nhân sẽ bị co giật , hôn
mê và có thể bị crise cardiaque . Không nên uống Ephedra
trong các trường hợp sau đây : lúc mang thai , lúc cho con bú ,
khi có bệnh tiểu đường , đang bị bệnh glaucome ở mắt hoặc đang
bị chứng cường giáp trạng ( hyperthyroidisme ).
Sulfate de glucosamine : trị
thoái hóa khớp ( arthrose) ,bảo vệ sụn khớp . Có người
cho rằng glucosamine có tính làm tăng đường máu ? Nếu dùng chung
với thuốc Insuline có thể sẽ làm giãm tác dụng cũa thuốc nầy .
Vấn đề trên cũng còn trong vòng tranh cải giữa các nhà khoa học
với nhau . Nên ngưng uống glucosamine 1 tuần trước ngày đi thử
máu để việc đo đường lượng được chính xác hơn . Không xài
glucosamine đồng thời với thuốc kháng đông warfarin (
Coumadin
).
Dong
Quai (Angelica sinensis , Ginseng pour femme
) : trị mất ngủ , điều kinh , trị đau bụng và giúp giãm thiểu
các triệu chứng bất lợi của thời kỳ mãn kinh .
Không nên dùng Dong Quai lúc đang mang thai ,
hoặc lúc có kinh nguyệt quá nhiều . Đối với những người đang bị
bệnh tiểu đường ,họ cần thận trọng vì Dong Quai có thể làm tăng
đường lượng .
Với
liều lượng cao , Dong Quai làm tăng nhịp tim và làm tăng áp
huyết.
Cam
thảo ( Réglisse , Glycyrrhiza glabra ,Licorice, Sweetwood
) : trị bệnh đau dạ dầy, loét bao tử, loét miệng , ho hen,
phong thấp vv…Dùng cùng lúc với các thuốc lợi tiểu (diurétiques)
có thể làm giãm chất potassium trong máu . Không nên uống cùng
một lượt với thuốc trị bệnh tim như Lanoxin hoặc với các thuốc
làm hạ áp huyết . Tránh dùng Réglisse khi có thai, lúc bị tiểu
đường , yếu gan , yếu thận hoặc đang mắc các bệnh chứng về tim
mạch hoặc áp huyết cao .
Saw
Palmetto ( Serenoa repens, Cabbage Palm, Sabal, Dwarf
Palm,Palmier Nain) : có tính
lợi tiểu , và được dùng để trị các bệnh thuộc đường tiết niệu .
Saw Palmetto cũng thường được sử dụng để chữa trị truờng hợp
tiền liệt tuyến ( prostate) bị triển dưỡng (benign
prostatic hypertrophy ) . Phản ứng phụ cũa thuốc là có thể
làm giãm sự ham muốn tình dục ,và gây nhức đầu . Nó cũng có thể
làm thay đổi tác dụng cũa các thuốc ngừa thai và của các
hormones trị liệu khác . Không nên
dùng Saw Palmetto lúc mang thai hoặc trong thời gian cho con bú.
Hawthorn (Crataegus oxycantha , aubépine , mayflower,
maybrush) : trị hồi hộp, tim
đập nhanh , lo âu mất ngủ , giãm các cơn đau thắt ngực bằng cách
giãm áp huyết động mạch và giãm cholesterol trong máu . Không
nên uống cùng 1 lúc với các loại thuốc trị bệnh tim như Digoxin
( Lanoxin) vì nhịp tim có thể bị giãm quá nhiều .
Valeriane
Một thị trường hổn
độn .
Trên
70% thuốc thiên nhiên bán tại Canada được xếp vào nhóm thực phẩm
, số còn lại mới thật sự được liệt vào nhóm dược phẩm . Nếu là
thuốc , trên hộp sẽ có mang mã số DIN ( drug identification
number ) 8 số , hoặc mã số GP ( general public ) .
Đối với thuốc, điều kiện xét duyệt sẽ gắt gao , phải nêu rỏ liều
lượng , gồm có những hoạt chất nào , cách sử dụng ra sao ,và các
điều cấm kỵ (contre indications, mise en garde ) đều phải
được ghi rõ bên ngoài hộp . Nếu là thực phẩm thì các đòi hỏi
trên không nhất thiết bị bắt buộc đặt ra . Kỹ nghệ thuốc thiên
nhiên không ngừng phát triển một cách quá nhanh chóng , trong
một bối cảnh hổn độn , không có luật lệ rõ ràng để quy định và
kiễm soát . Ai muốn bán gì thì bán , nói sao , quảng cáo sao
cũng được hết . Bureau des Produits de Santé naturels thuộc
Santé Canada hiện đang cố gắng nghiên cứu và tìm cách giãi quyết
vấn đề thuốc thiên nhiên . Giãi pháp được trù liệu có thể là
loại thuốc nầy sẽ được xếp vào 1 nhóm trung gian giữa thực phẩm
và dược phẩm ?
Chất lượng của
thuốc : một vấn đề nan giải
Trước
một rừng thuốc thiên nhiên , đủ loại , đủ cỡ, người tiêu thụ bị
hoa mắt, phân vân và tự hỏi không biết mình nên chọn món nào đây
? Thôi thì chỉ còn biết tin vào quãng cáo , hình thức và màu
sắc bên ngoài của hộp thuốc mà quyết định .
Tại
Canada, thuốc thiên nhiên nằm trong vòng kiểm soát cũa một số
nhà bào chế lớn như : Wampole Canada , Swiss Herbal , Quest ,
Jamieson , Lalco , Adrien Gagnon , Jean Marc Brunet vv..Ngoài
ra cũng có một số labo nhỏ chen chân kiếm ăn bên cạnh các nhà
bào chế đàn anh . Thị trường thuốc thiên nhiên tại Canada được
ước lượng ở vào khoảng
500 triệu $/ năm, còn ở Hoa Kỳ lối 2 tỉ $/ năm . Thuốc thiên
nhiên được sãn xuất theo lối công nghiệp thì đòi hỏi phải có
nguồn cung cấp nguyên liệu thật dồi dào . Một số được sản xuất
ngay tại Canada hoặc Hoa Kỳ , và phần lớn còn lại được nhập
cãng từ Á Châu hay từ Nam Mỹ. Hoạt chất của cây thuốc có thể rất
thay đổi , tùy theo thời gian tăng trưởng , nơi trồng , cách
trồng , tùy theo phần nào của thực vật được sử dụng , và cũng
tùy theo cây thuốc được gặt hái lúc nào trong năm . Tại những
phương trời xa xôi vạn dậm thì làm sao kiễm soát nỗi một cách
chu đáo được tất cả quy trình sản xuất nguyên vật liệu để đãm
bảo có 1 chất lượng an toàn và trung thực . Đây là vấn đề lo
nghỉ của những nhà bào chế có lương tâm . Không phải thiên nhiên
là vô hại .Một số thực vật có thể có hại cho sức khỏe, làm hư
gan, hại thận hay thậm chí còn có thể gây ra ung thư. Bởi lẽ
nầy nên một số chất sau đây bị cấm tại Canada : Aristolochia (Birthworth
, Snake root , Guang Fang Ji ) , Coca (
Erythroxylum coca ) , Nux vomica ( có Strychnine )
và Pau d’arco (Tabebuia impetiginosa ) . Santé Canada
thường theo dõi và kiễm soát các loại thuốc thiên nhiên bán trên
thị truờng, đặc biệt quan tâm đến các món thuốc nhập cảng từ Á
châu . Thỉnh thoãng cơ quan nầy cũng có phát hiện 1 số thuốc
mạo hóa trong đó mặc dù mang danh nghĩa là thuốc thiên nhiên
nhưng nhà sản xuất lại cố tình pha trộn thêm nhửng loại thuốc
Tây ( prescription drugs , medicaments d’ordonnance
) vào trong đó . Những chất thuốc thường được trộn thêm có thể
là nhửng steroides, hormones, các chất thuốc lợi tiểu , các
thuốc chống viêm sưng ( anti inflammatoires) , các thuốc
trợ dương ( aphrodisiaques ) và thuốc làm giảm đường
huyết ( hypoglycémiant ). Nhản hiệu cũa các thuốc nhập
cãng từ Á Châu thường lem nhem không rỏ rệt , khó hiểu ,
không đầy đủ chỉ dẫn cần thiết ,và cũng không nêu rỏ những
điều cấm kỵ quan trọng .

Millepertuis
Santé Canada cảnh
giác dân chúng .
Nhầm
mục đích cảnh giác người tiêu thụ về sự nguy hiễm của một vài
loại thuốc thiên nhiên , Santé Canada thường xuyên cho phổ biến
các thông báo như :
-
- Thuốc K4 cũa Ấn độ, dùng trị
các bệnh liên quan đến tiền liệt tuyến . thuốc do du khách
mang vào Canada, hoặc được mua qua đường bưu điện . Tại Tân
Tây Lan đã có 4 người bệnh và 1 người chết sau khi sử dụng
thuốc K4 ( 5/09/96 )
-
- Millepertuis , làm mất tác dụng
của các loại thuốc trị Sida ,như Indinavir chẵng hạn , và có
thể tạo ra những dòng virus có tính đề kháng với thuốc nầy
(7/04/2000)
-
- Ephedra/Ephedrine ( Ma Huang) ,
đây là thuốc thiên nhiên dùng để làm giãm đói mục đích để
giãm cân , tăng cường sinh lực và giúp các lực sĩ đạt thành
tích mong muốn. . Thuốc được phối hợp với caffeine và với 1
chất kích thích khác nữa. Rất nguy hiễm nếu dùng liều lượng
trên 32 mg/ ngày . Có thể gây hồi hộp, tim đập nhanh, rung
cơ, mất ngủ,và có thể làm chết người .
-
- Kava kava , không nên dùng bất
cứ loại thuốc nào có chứa chất kava kava. Áp dụng cho tất cã
thuốc có mã số DIN cũng như thuốc không có mã số . Thuốc
rất độc hại cho gan . Canada chưa có báo cáo chính thức về
các sự ngộ độc do kava gây ra . Tại Âu châu và Hoa kỳ đã xẩy
ra rất nhiều ca ngộ độc được ghi nhận, trong số đó đã có
một bệnh nhân cần phải được ghép gan . ( 16/ 01/ 2002 )
-
- PC SPE và SPES , thuốc do
Botanic Lab Hoa Kỳ sản xuất . Dùng để tăng cường sức miễn
dịch và trị các bệnh về tiền liệt tuyến . Cơ quan FDA đã tìm
thấy 2 loại thuốc trên có chứa thuốc kháng đông warfarin và
thuốc chống lo âu sợ hãi (anxiolytic ) Aprazolam (
xanax ) . Nếu chẳng may , bệnh nhân uống 2 loại thuốc
thiên nhiên nầy cùng một lúc với các loại thuốc an thần khác
thì sẽ rất có hại cho sức khỏe . Thuốc được bán qua bưu điện
và Internet .
-
- HuaFo ,
thuốc trợ dương ,trị yếu sinh lý . Thuốc viên màu đỏ, nhập
cảng từ Á châu . Hua Fo do Guizhu Ribulo medical Industry
,China sãn xuất . Thuốc có chứa một cách bất hợp pháp chất
sildefanil ( Viagra ) . Có thể rất nguy hiểm
cho những ông nào đang xài thuốc chống đau thắt ngực thuộc
nhóm dérivés nitrés ,áp huyết động mạch sẽ tụt xuống
quá thấp dám đi luôn về bên kia thế giới (15/02/02)
-
- Bell Magnum Bullet ,
thuốc trợ dương . Không có mả số DIN
ghi trên hộp Thuốc viên dài có màu trắng đục , do công ty
Bell Lifestyle Products Ltd Mississauga, Ontario Canada sãn
xuất . Santé Canada cho biết thuốc trên có chứa 1 chất tương
tợ như chất tadalafil ( Cialis) , là 1 loại
thuốc trợ dương mới ra trên thị trường , cũng giống như
Viagra . Những ông nào đang sử dụng chất nitrate để
trị đau ngực mà lở uống thêm thuốc Bell Magnum Bullet thì có
thể rất nguy hiễm vì áp huyết sẽ bị giãm xuống , ngoài ra
trong những trường hợp hạn hữu và rất hiếm các mô của dương
vật có thể bị tổn hại gây nên sự bất lực vỉnh
viển.(21/05/2004)
-
- Liquiang 4 , Santé
Canada vừa cảnh giác dân chúng đừng nên uống thuốc Tàu
Liquiang 4 vì thuốc này có chứa chất thuốc Tây Glyburide 1
cách bất hợp pháp , có thể gây hại cho sức khỏe . Được biết
Glyburide ( tên thương mại là thuốc Diabeta , trị tiểu đường
) rất phổ thông tại Canada và phải cần có toa mới mua dược .
Liquiang 4 được sãn xuất tại Trung Quốc và cũng còn được gọi
là Liquiang Xiao Ke Ling ( có nghĩa là hửu hiệu để trị khát
nước) . Theo nhà sản xuất , thì đây là 1 loại thuốc thiên
nhiên , trình bày dưới dạng viên ( Liquiang 4
dietary Supplement Capsules) . Thuốc được cty Bugle
International Northridge, California phân phối . Thuốc
được bán qua đường bưu điện và qua ngỏ Internet. (25/10/
2005 )

Feverfewcloseupopt
Kết luận
Tại
Canada thuốc thiên nhiên mặc dù được sử dụng rộng rãi khắp nơi
,nhưng nó vẫn chưa được giới y khoa chính thức công nhận . Chắc
phải còn lâu lắm các trường y dược Canada mới có thể thêm môn
thuốc lá cây trong chương trình đào tạo bác sĩ và dược sĩ tại xứ
nầy . Dù sao đi nữa, không ai có thể chối cải được những lợi ích
của một số thuốc thiên nhiên đả mang lại cho sức khỏe chúng ta
chẳng hạn như sâm nhung và lộc nhung mà mọi người Vn chúng ta
đều có nghe nói đến . Trở ngại chính yếu hiện nay của thuốc
thiên nhiên là sự thiếu cơ chế pháp lý quy định rỏ rệt để việc
kiễm soát loại thuốc nầy được hữu hiệu hơn . Ngoài ra vấn đề
thiếu tài liệu khảo cứu khoa học giá trị và đáng tin cậy cũng
làm giới y khoa e dè chưa có thể chính thức chấp nhận thuốc
thiên nhiên như 1 phương pháp y khoa phù trợ ( médecine
complémentaire , médecine alternative) bên cạnh thuốc
Tây . Thiên nhiên không phải là hoàn toàn vô hại
.Mỗi khi đi khám bệnh ,bạn cần phải nói rỏ cho bác sĩ biết nếu
bạn đang dùng thuốc thiên nhiên náo . Tốt hơn hết là bạn nên
hỏi ý kiến của bác sĩ và dược sĩ trường hợp bạn có ý định xài
thuốc ngoại khoa . Lời khuyên cũa nhà chuyên môn rất ư là cần
thiết nếu bạn đang thường xuyên sử dụng các loại thuốc Tây như :
thuốc chống đông máu , thuốc làm loãng máu , thuốc làm giãm
đường lượng, thuốc trị bệnh tim hoặc lúc có mang thai , lúc
cho con bú, lúc bạn chuẩn bị để được giãi phẩu , và cuối cùng
nếu bạn là bợm rượu chuyên nghiệp .
Montreal, Dec 1 , 2005
Print this site

Trở về Trang Chính
|