|

Tỏi (
ail, garlic, Allium sativum) là gia vị được dùng rất rộng
rãi trong ẩm thực . Pha nước mắm, ướp thịt , ướp cá , chiên ,
xào rau muống , kho hay nướng muốn cho ngon, cho thơm thì không
thể nào thiếu tỏi được hết. Tỏi cũng còn được ngâm giấm làm dưa
để chúng ta nhâm nhi chơi trong ba ngày Tết . Có người chỉ
thích ăn tỏi sống để có thể tận hưỡng cái hương vị vừa dòn dòn
vừa nồng nồng cai cai của nó mà thôi . Bên cạnh những ích lợi
về mặt dinh dưỡng, tỏi cũng còn được sử dụng như 1 vị thuốc để
phòng và trị một số bệnh tật .
Con
người đã biết dùng tỏi để trị bệnh từ bao giờ ?
Theo
tài liệu , có lẽ tỏi đã được sử dụng để trị bệnh từ 4.000-5.000
năm về trước tại Trung Quốc, Nhật bãn, Hy lạp, La mã , Ai
cập…Năm 1858, Pasteur đã chứng minh được tính kháng khuẩn (antibacterial)
của tỏi . Trong đệ nhất thế chiến, người ta đã dùng bông gòn
nhúng vào nước tỏi và đắp lên các vết thương để ngừa nó không
làm độc sinh hoại thư ( gangrene) . Quân đội Nga cũng đã
từng sử dụng nước tỏi để chữa trị các vết thương trong đệ nhị
thế chiến vừa qua . Tại Việt nam từ lâu , tỏi vẩn được xem là
1 vị thuốc vườn rất hữu ích để trị bá bệnh . Tứ thời cãm mạo,
ho hen , bị nghẹt mũi hay bị xổ mũi , đau bụng tiêu chãy, xổ
lãi , bị rắn rết cắn …thì cứ lấy tỏi mà ăn , mà uống , mà chà
xát vào da , mà nhỏ vào mũi hoặc vào tai . Từ 30 năm nay kỹ
nghệ thực phẩm và dược phẩm thiên nhiên cũng đã tung sản phẩm
tỏi ra thị trường và nhờ khéo quảng cáo nên họ đã
gặt hái được kết quã rất mỹ mản . Ngoài ra , 1 số người sống ở
vùng nông thôn các xứ Tây phương vẩn còn mang nặng đầu óc dị
đoan nên họ thường tin tưởng rằng treo các xâu tỏi trước cổng
nhà là có thể trừ được tà ma như dracula, và vampire .
Hoạt
chất của tỏi .
Tỏi có
chứa nhiều hợp chất sulfur ,như ajoene ,
S-allyl cysteine và thiosulfinates trong đó
allicin được xem như hoạt chất chính cũa tỏi. Allicin
được tạo ra khi chất alliin ( là 1 amino acid có sulfur)
tiếp xúc với enzyme allinase lúc tỏi được nhai, bằm nhỏ
hay được nghiền nát . Chất allicin tạo mùi hôi đặc biệt
của tỏi. Allicin còn được xem như 1 chất kháng sinh thiên
nhiên .Tỏi chứa nhiều chất chống oxyt hóa ( antioxidants)
rất tốt để trung hòa các gốc tự do ( free radicals) là
những chất làm tổn hại đến các tế bào .
Dùng
tỏi để phòng trị bệnh gì ?
Theo
giới Đông y và kỹ nghệ thuốc thiên nhiên thì tỏi được dùng để
phòng và trị rất nhiều bệnh thông thường như: làm tăng sức miễn
dịch, ho hen cảm cúm, đau bụng ,tiêu chãy, kiết lỵ ,nhiễm trùng
, bệnh đau bao tữ , các bệnh nhiễm nấm (như bệnh chân voi và
những bệnh do nấm Candida albicans ) , tình trạng
bị mụn nhọt ghẻ lỡ , giúp máu huyết lưu thông được dể dàng , xổ
lãi , trị rắn rết cắn, đau tai , giúp long đàm dể thở , trị
phong thấp, viêm khớp , ngừa bệnh tim, ngừa tai biến mạch máu
não, hạ cholesterol, hạ đường máu , ngừa dị ứng,và 1 vài loại
cancer vv… Phía Tây y cũng đã thực hiện rất nhiều công trình
nghiên cứu về tỏi và họ đã đưa ra kết luận là tỏi có thể có
một ít tác dụng tốt trên sức khỏe mặc dù các tác dụng này
còn rất khiêm tốn chớ không phải quá đáng như các giới
thuốc thiên nhiên thường hay quảng cáo . Sau đây là
1 số nhận xét cũa các nhà khoa học về tác dụng của tỏi :
-
Làm giảm thiểu tiến trình xơ cứng động mạch
(atherosclerosis,)
ngăn chận sự kết tụ của tế bào máu ( antiplatelet) , ngừa
máu bị đóng cục , giúp tăng sức đàn hồi (elasticity)
của động mạch và giúp máu được loãng hơn lưu thông được dể
dàng.
-
Làm giảm rất ít
, lối 6% cholesterol và triglyceride trong máu qua thí
nghiệm ngắn hạn 3 tháng nhưng thí nghiệm trong thời gian lâu dài
hơn 6 tháng thì cho kết quả không mấy rỏ rệt .
-
Trường hợp
bị cao áp huyết ở thể nhẹ , tỏi có thể giúp làm giảm
áp huyết đôi chút .
-
Chứa nhiều
chất chống oxid hóa ( antioxidants) rất tốt cho
sức khỏe.
-
Có ít nhiều
tính năng ngăn chận sự xuất hiện của 1 vài loại cancer (antineoplastic
effect) , chẳng hạn như cancer ruột , cancer tiền liệt
tuyến.Đối với cancer dạ dầy ,tuy kết quả các thí nghiệm lâm
sàng đều négatif nhưng 1 số nhà nghiên cứu vẩn tin
tuởng rằng tỏi vẩn có ích để ngừa sự xuất hiện của loại cancer
này nhờ vào khả năng kháng với 1 loại vi khuẩn đặc biệt sống
trong bao tữ , đó là Helicobacter pylori ,tác nhân của
bệnh loét dạ dày thường dẫn đến cancer bao tữ ..
-
Giúp tăng
cường sức miễn dịch lên , ngừa cãm cúm .
-
Ngừa
nhiễm trùng các loại kể cả nhiễm nấm gây nên bệnh chân voi (
athlete’s foot hay tinea pedis ) thường thấy xảy
ra tại những nơi nóng và ẩm như tại các phòng thay quần áo ở hồ
bơi . Thông thường bệnh chân voi được chửa trị bằng thuốc kháng
nấm terbinafine, nhưng thí nghiệm dùng chất trích của tỏi
có chứa hoạt chất ajoene cũng có thể chữa hết bệnh sau 2
tháng .
-
Vấn đề ngăn
ngừa muổi mồng chích , tỏi tỏ ra không mấy hửu hiệu cho lắm .
-
Bệnh tiểu đường
, các thí nghiệm cho biết là tỏi chỉ làm giảm đường lượng 1 cách
không đáng kể .
Còn
nhiều trở ngại để xác định chổ đứng của tỏi trong trị liệu .
Mặc dù
rất nhiều công trình khảo cứu khoa học đã được thực hiện về tỏi
nhưng cũng còn nhiều trở ngại nhất là việc thiếu thí nghiệm lâm
sàng(clinical assay) cũng như hoạt chất của tỏi khó được
định chuẩn (standardize) 1 cách dể dàng và chính xác bởi
lẽ có tỏi non và có tỏi già cũng như tỏi dùng trong các cuộc thí
nghiệm có thể ở dưới nhiều dạng khác nhau . Các phương pháp và
quy trình thí nghiệm cũng chưa được đồng nhất với nhau vì vậy
chúng thường cho ra những kết quả khó tiên liệu trước được. Các
nhà khoa học trên thế giới cũng chưa hoàn toàn thống nhứt ý
kiến với nhau và một số kết quả thí nghiệm về tỏi vẩn còn nằm
trong vòng tranh luận.
Tỏi
có thể gây ra 1 vài phản ứng phụ .
Nói
chung các phản ứng phụ đều rất nhẹ . Trước hết là mùi
hôi thoát ra từ miệng, từ hơi thở , từ mồ hôi , từ da và cả
lúc đi toilet nữa nếu chúng ta ăn nhiều tỏi và ăn quá
thường xuyên . Nếu ăn nhiều tỏi sống ,đôi khi chúng ta có thể
cãm thấy hơi khó chịu trong bao tữ , gây xót ruột , hoặc ói mữa
và tiêu chãy . Nước tỏi tươi dùng ngoài da có thể gây dị ứng như
làm đỏ da hay phòng da ở 1 số người. Xúc miệng thường xuyên,
nhai ngò hoặc kẹo chewing gum có thể giúp hơi thở bớt hôi
tỏi 1 phần nào .

Cẩn
thận khi uống thuốc tỏi
Không
nên ăn quá nhiều tỏi hoặc uống thuốc tỏi nếu các bạn đang mắc
các chứng bệnh về máu huyết vì tỏi có khuynh hướng làm loãng
máu.
Không
nên lạm dụng tỏi nếu bạn đang xài các thuốc trị bệnh tiểu đường
chẳng hạn như các loại thuốc uống làm hạ đường huyết , thuốc
chích Insuline( tỏi có thể làm tăng tác dụng và
làm thay đổi số lượng thuốc đang được sử dụng ), các thuốc trị
Sida, hoặc bạn đang có những bệnh thuộc về đường tiêu hóa hay
đang chuẩn bị để được giải phẩu trong vòng 2 tuần sắp tới vì
tỏi có thể ảnh hưởng đến thời gian đông máu . Hoạt chất của tỏi
có thể được tiết qua sữa mẹ và có thể làm cho các trẽ sơ sinh
bị đau bụng . Không nên sử dụng tỏi sau khi được ghép bộ phận
vì tỏi có khuynh hướng kích thích sự loại bỏ của bộ phận vừa
mới được ghép vào
Tỏi
có thể tương tác với những loại thuốc nào ?
Các
dược phẩm và các loại thuốc thiên nhiên sau đây có thể bị làm
thay đổi tác dụng (hoặc tăng hoặc giảm ) nếu được dùng cùng 1
lúc với tỏi :
-
Thuốc trị
nấm Ketoconazole ( Nizoral) và Itraconazole (Sporanox).
-
Thuốc ngừa
thai .
-
Thuốc kháng
đông và thuốc ngăn cản sự kết tụ máu : Warfarin(Coumadin) ,
Clopidogrel ( Plavix), Ticlopidine (Ticlid), Enoxaparin (
Lovenox) và Heparin,… : có thể kéo theo nguy cơ bị xuất huyết .
-
Các thuốc
chống đau nhức thuộc nhóm NSAIDS ( Nonsteroidal
antiinflammatory Drugs) như Naproxen ( Naprosyn, Aleve, Anaprox)
, Ibuprofen (Advil, Motrin) ,…….
-
Các thuốc
trị bệnh tim thuộc nhóm Calcium channel blockers như
Diltiazem ( Cardizem), Amlodipine (Norvase ),Verapamil
(Chronovera , Isoptin) , Nifedipine ( Adalat),….
-
Các thuốc
ngăn ngừa sự loại bỏ của bộ phận ghép, như Cyclosporine (
Neoral),…
-
Các thuốc
trị dị ứng như Fexofenadine ( Allegra) .
-
Các loại
thuốc thiên nhiên có tính làm loãng máu như capsicum , Ginkgo,
angelica , sâm nhung ( panax ginseng ) , horseradish , củ hành ,
nghệ (turmeric) , cam thảo ( Licorice ) …
-
Vitamine E
được dùng với liều lượng quá cao.
-
Thuốc trị
cao áp huyết như Lozartan ( Cozaar )
-
Các thuốc
kháng siêu vi ( antiviral ) như Saquinavir( Fortovase,
Invirase) , Ritonavir (Norvir) , Nevirapine( Viramune) ….
-
Các thuốc
trị cancer như Vincristin ( Oncovin), Etoposide (VePesid) ,
Paclitaxel ( Taxol) …
Các
cách dùng tỏi để phòng bệnh .
Trong
thực tế rất khó ấn định được liều lượng hữu hiệu của tỏi dùng
để phòng hay để trị bệnh . Cần tuân theo lời chỉ dẩn ghi trên
hộp thuốc .
Dể nhất
là ăn tỏi sống, mổi ngày nên ăn 2 tép . Tỏi sống tuy có
trở ngại là làm cho hơi thở hôi , nhưng ngược lại nó có tính
sát trùng và kháng khuẩn cao hơn tỏi chín .
-
Dầu tỏi (
huile d’ail, distillation à la vapeur d’eau )
-
Rượu tỏi (
teinture, 1:5 , 45 % éthanol ):
30-50 giọt/ngày
-
Tỏi khô (
ail séché ) : 2-5 gr /ngày
-
Bột tỏi khô
(poudre d’ail déshydraté ) :400-1.200mg/ ngày
-
Các chất trích được định chuẩn
( extrait standardisé , mỗi gram bột tỏi chứa
1,3% chất alliine có tiềm năng tạo ra từ 3,6 mg đến 5,4
mg allicine). Allicin : 2.000-5.000micrograms(mcg)
/ ngày
-
Thuốc mỡ (
crème)để thoa ngoài da (
có hoạt chất ajoene 0,4%- 1% )
-
Tỏi cô lãnh (
ail cryogenique, cryogenic garlic): để giử cho phẩm chất
được tốt , chất trích của tỏi được làm cô lãnh
lyophylisation, cryodessication ở 1 nhiệt độ thật
thấp (-73 độ C hay -100 độ F ) và trong môi trường chân không .
Tại Canada , tỏi cryogenic được định chuẩn hóa và có tiềm
năng (allicin yield, allicin potential) tạo ra từ 900
micrograms (mcg) đến 4200mcg allicin cho mỗi viên tùy
theo hiệu. Tỏi viên không có chứa allicin mà chỉ có
alliine và enzyme allinase . Chính phản ứng giữa 2
chất nầy khi tỏi tan sẽ tạo ra allicin. Để tránh cho
allinase khỏi bị acid của bao tữ làm hủy hoại đi , nhà bào
chế đã cho áo bọc viên thuốc lại (enrobage entérosoluble,
enteric coated tablet) và nó chỉ tan ra khi nào vào đến ruột
. Với phương pháp này, allicin được hấp thụ ngay tại ruột
và nhờ vậy sẽ tránh được phần nào tình trạng làm cho hơi thở có
mùi hôi tỏi . Để tăng tính trị liệu, đôi khi người ta cho trộn
thêm vào thuốc tỏi các loại thuốc thiên nhiên sau đây : ngò (persil)
để khử mùi hôi của tỏi, échinacée + astragale để
tăng thêm sức miễn dịch ngừa cảm cúm , lécithine để
giúp làm tan mỡ và tan cholesterol trong máu , aubépine(
hawthorn)+ ớt cayenne để giúp máu lưu thông dể dàng ,
vitamin C hay nhân sâm ginseng hoặc
gừng để tăng thêm sinh lực .
-
Tỏi ủ ? (
ail vieilli, kyolic garlic, aged garlic extract ,AGE
). Có được qua phương pháp ủ tỏi trong các thùng inox
trong 1 thời gian rất dài khoãng 2 năm . Suốt quá trình
nầy chất alliine sẽ được chuyễn hóa ra thành rất nhiều
hợp chất khác liên hệ đến allicin (allicin related
compounds) ,nhưng không hẳn là chất allicin thật sự .
Nhờ thế mà hơi thở người sử dụng khỏi bị hôi mùi tỏi . Mặc dù
không phải allicin nhưng các hoạt chất khác của tỏi
kyolic cũng có giá trị cao để bảo vệ sức khỏe , tuy nhiên
chúng ta cần phải dùng đến những liều lượng thật lớn mới mong
có được kết quả mong muốn . Tỏi kyolic được bán dưới dạng
viên và thường được kết hợp với các loại thuốc thiên nhiên khác
.
Lo
ngại về chất lượng của thuốc tỏi bán trên thị trường
.
Đối với sản
phẩm có ghi chú những câu như :
-Allicin
rich (Giàu chất allicin):
câu này sẽ không có ý nghĩa gì hết nếu không có kèm theo số
lượng tính bằng phần triệu của gram (micrograms) allicin
mà nó tạo ra .
-Alliin amount (Số lượng
alliin ): một vài loại sản phẩm có ghi nồng độ chất
alliin chứa đựng trong viên thuốc ,nhưng nên biết rằng chỉ
có từ 10% đến hơn 50% alliin được chuyễn ra thành
allicin và sự chuyễn hóa nầy còn tùy thuộc vào số lượng và
hoạt tính của enzyme alliinase trong thuốc tỏi .
Tỏi
tươi và tỏi khô : 1 gram tỏi tươi
có thể tạo ra khoảng từ 1.000 đến 3.333 micrograms allicin. Một
gram tỏi khô trên nguyên tắc phải cho ra 1 số allicin gấp
3 lần số trên . Tuy nhiên kết quả cũng còn tùy thuộc vào mức độ
khô của tỏi .
Các
chất trích ( extracts
) : Ở thể này ,trên lý thuyết
số hoạt chất chứa đựng phải đậm đặc và nhiều hơn nếu so sánh với
tỏi tươi hoặc với cã tỏi khô nữa . Tuy nhiên trong thực tế ,
phẩm chất của chất trích cũng không có mấy khác biệt gì với bột
tỏi khô bình thường .
Hàng
dõm : khó tránh khỏi ! Số lượng
hoạt chất ghi trên nhản hiệu chưa chắc là phản ảnh trung thực
của món thuốc bên trong .
Kết
luận
Tại Canada và
Hoa Kỳ , thuốc tỏi chỉ được xếp vào nhóm thực phẩm bổ sung (
dietary supplements) chớ nó không được xem như 1 dược phẩm
đúng nghĩa . Bởi lý do này cho nên thuốc tỏi không bị kiễm soát
chặt chẻ như thuốc Tây . Giới y khoa còn rất e dè và hoài nghi
về tính năng trị liệu của tỏi . Đối với một số người mình thì
tỏi được xem như 1 “ dược phẩm ” nhiệm mầu, và họ có vẽ rất tin
tưởng vào tỏi để giúp họ trong việc phòng trị 1 vài chứng bệnh
lặt vặt . Có người còn chế ra món tỏi ngâm rượu để uống hằng
ngày nữa . Có hỏi họ thì họ trả lời là “ uống thấy cũng đở lắm ”
và có người còn dám nói thêm rằng rượu tỏi là loại quý tửu thuộc
loại “ông uống bà khen ” nữa. Đúng hay sai khó có ai biết được.
Tỏi rất rẻ tiền, ít có phản ứng phụ, tại sao chúng ta không thử
. Hãy xem nó như 1 loại gia vị giúp cho đời thêm hương ( hay
thêm hôi ?) . Nhưng dù cho bạn có ăn cã kí lô tỏi đi nữa nhưng
nếu không có 1 nếp sống quân bình lành mạnh , như không bỏ thuốc
,không bớt rượu, bớt cà phê , bớt ăn thịt , bớt mỡ dầu, bớt ăn
ngọt, bớt ăn quá mặn , không chịu ăn nhiều rau quả tươi , không
chừa bỏ ba cái lăng nhăng này nọ , và cũng không năng vận động
,tập thể dục thường xuyên mổi ngày thì chắc chắn tỏi cũng sẽ
không có 1 giá trị gì để có thể cãi thiện được sức khỏe của bạn
đâu. Lẽ đương nhiên nếu trường hợp bị bệnh nặng ( cao máu hoặc
tiểu đường) thì dứt khoác là các bạn cần phải sử dụng đến các
loại thuốc Tây đặc trị mới mong có thể ổn định sức khỏe được
phần nào ./.
Tham
khảo :
-
La vérité
sur l ‘ail : Science et Avenir , Sept 2005
-
EllenTattelman MD : Health effects of Garlic, Albert Einstein
College of Medicine of Yeshiva Univ.,Bronx New York
-
Product
Review : Garlic Supplements. ConsummerLab.com
-
Jean Yves
Dionne, Pharm : Ail , PasseportSanté.net
-
Josling P :
Preventing the common cold with garlic
-
Juliana
Juhas,D.Pharm, Ph.D : Plants & Natural substances for
Therapeutic Use . PharmEssor
-
Natural
Medicines, Comprehensive Database , Compiled by the Editors
of Pharmacist’s Letter & Prescriber’s Letter
Montreal , Jan 10 , 2006
Print this site

Trở về Trang Chính
|