Calcium  và   Dinh Dưỡng


Dược sĩ Nguyễn ngọc Lan & Bác sĩ Thú y  Nguyễn thượng Chánh

17 tháng 11 năm 2005

                          

Calcium hay chất vôi là khoáng chất chính để tạo bộ xương và răng . Calcium cũng dự phần quan trọng trong việc co thắt của các bắp cơ và mạch máu cũng như trong 1 số hoạt động biến dưỡng khác. Calcium được đem vào cơ thể từ các  nguồn thực phẩm . Để được hấp thụ và dự trử trong xương, Calcium cần phải có sự hổ trợ của vitamin D . Người ta ví xương như 1 saving account còn máu là 1 checking account của Calcium . Calcium được lần hồi rút từ xương, thải vào máu để sử dụng , đồng thời cũng có 1 số Calcium khác từ thực phẩm ăn vào được đem bù đấp lại vào trong xương. Ở tuổi niên thiếu vì nhu cầu tăng truỡng cao , tốc độ bù đấp Calcium nhanh hơn tốc độ mất Calcium từ xương  . Càng về già thì tiến trình trên đi ngược lại , theo thời gian , tốc độ Calcium đem vào xương để bù đấp chậm hơn so với số Calcium sử dụng , vì vậy xương trở nên xốp, yếu đi  và dể gãy , đó là bệnh loãng xương ( osteoporosis) .

 

 

Bệnh loãng xương là gì  ?

 

Đây là bệnh xảy ra khi xương thiếu chất Calcium  nên nó trở nên xốp , yếu và có thể dể gãy mổi khi bị té ngã . Bệnh thường xảy ra ở những người lớn tuổi. Thống kê cho biết cứ 1 trên 4 người đàn bà trong thời kỳ mãn kinh , và 1 trên 8 người đàn ông tuổi trên 55  đều bị bệnh loãng xương ở những mức độ khác nhau . Tuổi càng già càng dể bị bệnh loãng xương . Bệnh thường hay thấy xảy ra ở các dân tộc da trắng , và  ở các sắc dân Á Châu, mà đặc biệt nhất là ở những người có tầm vốc nhỏ con . Có nhiều nguyên nhân dẩn đến bệnh loãng xương như dinh dưỡng thiếu chất Calcium , thiếu hormone estrogen ở phụ nử trong thời kỳ mãn kinh . Ngoài ra yếu tố di truyền , một vài loại dược phẩm và một số bệnh tật cũng có thể đưa đến  bệnh loãng xương . Bệnh nhân thường hay cãm thấy đau lưng khi khom xuống để bưng đồ vật nặng . Xương cổ tay , và cổ xương đùi là 2  nơi dể bị gãy mổi khi té ngã . Lâu ngày, lưng bị còm , bị gù và chiều cao  vì lẻ đó bị giảm đi , trường hợp nặng bệnh nhân có thể trở thành tàn phế . Theo thống kê, tại Hoa Kỳ hằng năm có từ 15-20 triệu bà bị bệnh loãng xương , kéo theo trên 1 triệu tường hợp gãy xương mà trong số nầy phải kể 250.000  ca gãy xương háng ( hip fracture)  và làm thiệt mạng 50.000  cụ bà vì biến chứng  của tai nạn trên .

 

Thực phẩm nào chứa nhiều calcium ?

 

Calcium có nhiều trong sữa, trong  fromage , trong yogurt và nói chung trong các sản phẩm chế biến từ sửa . Trong nhiều loại thức uống bán trong siêu thị , chẳng hạn như sữa đậu nành và nước cam lon cũng thường được nhà sản xuất cho tăng cường thêm chất Calcium và vitamin D .Calcium còn được thấy hiện diện trong : các loại đậu , hạt hạnh nhân , mè còn võ ,  trong cãi broccoli , cãi Pok choy , cãi Kale ,  Collards, green turnip ,bắp cãi , artichaut, trong rau cần Tây , rau dền , rau mồng tơi ,  trong cá  salmon, trong  cá mòi sardine còn xương ,và trong tôm cua sò hến  v…v… Một vài loại thức ăn  có chứa chất oxalate ( rau mồng tơi, rau dền)  hoặc chất phytate ( có trong cám, trong các ngủ cốc còn nguyên hạt) . Hai chất này ngăn cản phần nào sự hấp thụ Calcium chứa đựng trong trong các loại thực phẩm vừa kể .

 Có chứa từ 275mg Calcium trở lên :

-         250ml sữa  , 175ml yogurt , 250 ml sữa đậu nành có tăng cường thêm calcium , 50 gr fromage cứng .

Có chứa từ 165mg đến 274mg Calcium :

-         30ml hạt mè còn võ, 90gr cá salmon còn xương

Có chứa từ 55 mg đến 164 mg  Calcium :

-         60ml hạt hạnh nhân, 125 ml cãi broccoli, 125 ml đậu nấu chín , 5-8 con sò cở trung bình .

 

Thực phẩm nào chứa nhiều vitamin D

 

 Rất ít thực phẩm có chứa vitamin D . Vitamin D có thể được thấy trong các loại sữa , trong margarine đã được cho tăng cường thêm chất nầy . Vitamin D cũng thấy  trong các loại cá có nhiều mỡ , trong lòng đỏ hột gà , trong cá mòi sardine, trong cá salmon , cá herring,và cá mackerel v…v…Phơi nắng 15-20 phút cũng đủ để cho da tạo ra vitamin D . Dưới tác dụng của tia cực tím , của ánh sáng mặt trời chất cholecalciferol ở dưới da được chuyển ra  thành  vitamin D3 không hoạt tính và sau đó được đưa đến gan để trở thành chất 1,25-dihydroxycholecalciferol, hay là vitamin D thật sự có hoạt tính .  Nghiên cứu mới đây tại  Quebec (2005) cho biết  rằng trong giai doạn mới bắt đầu mãn kinh ( perimenopause), Calcium và vitamin D  có thể giúp các bà  ngừa được phần nào nguy cơ bị cancer vú . Trong thí nghiệm vừa kể, các phim chụp cho thấy mật độ mô vùng vú có vẻ trong sáng hơn ở nhóm người sử dụng thường xuyên các loại thực phẩm giàu Calcium và vitamin D.

   Nhu cầu vitamin D ở người lớn là 400- 800 UI / ngày  . Có thể chấp nhận  nồng độ tối đa  2000 IU  vitamin D trong 1 ngày  nhưng người ta khuyên không nên sử dụng  liều lượng nầy trong 1 thời gian lâu dài . Vitamin D là vitamin tan trong chất béo, và nó có thể tích tụ trong cơ thể.  Sự thặng dư vitamin D lâu ngày có thể làm nhức đầu, nôn mữa, giảm cân, mõi mệt và hiếm thấy hơn, nó có thể gây tiêu chãy , gia tăng lượng nước tiểu ( polyuria ), làm hại thận  và làm tăng nồng độ Calcium trong máu lên nhiều.

 

Vitamin D có chứa trong 100 gr thực phẩm :

 -  1 muỗng canh dầu cá thu ( cod, morue)  : 1360 IU ( international unit )

 -  Cá salmon chín  : 360 IU

 -  Cá mackerel chín :345 IU

 - Cá sardine trong lon có dầu : 270 IU

 - 250 ml  Sữa gạn kem có tăng cường thêm vitamin D : 98 IU

 - Gan bò nấu chín : 30 IU

 - Lòng đỏ hột gà : 25 IU

 

Vitamin D có thể tương tác với các loại thuốc sau đây

 

-         Antacides có Magnesium  ( thuốc làm giảm acid dạ dầy ) : có thể làm tăng chất Magnesium trong máu lên ( hypermagnesemia ), nhất là ở các người bị suy thận sẳn .

-         Cholestyramine, Colestipol (thuốc trị cholesterol), và Dầu xổ  (mineral oil) đều làm giảm hấp thụ vitamin D tại ruột . Nên uống các loại thuốc nầy  1 giờ trước hoặc 4 giờ sau khi đã uống vitaminD.

-         Digoxine (thuốc trị bệnh tim ) : có nguy cơ gia  tăng Calcium trong máu lên nhiều ( hypercalcemia) .

-         Phenytoine,Phenobarbital (thuốc trị kinh phong co giật ) : làm giảm  vitamin D bằng cách biến chúng trở thành những chất không còn hoạt tính .

-         Thiazide ( thuốc lợi tiểu để làm hạ huyết áp) : có nguy cơ làm tăng nồng độ Calcium trong máu .

 

 

Các loại supplément calcium

 

Trong thiên nhiên  Calcium thường ở dưới dạng phối hợp với 1 vài chất khác  để cho ra những hợp chất ( compound) Calcium như : Calcium carbonate, Calcium phosphate, Calcium citrate …Nồng độ Calcium hữu dụng chứa trong hợp chất còn được gọi là elemental Calcium . Tùy theo loại hổn hợp mà số lượng elemental Calcium có khác nhau . Khi mua các loại supplement Calcium nhớ đọc kỷ coi nó chứa thật sự bao nhiêu elemental Calcium ?

-         Calcium carbonate : chứa 40 % Calcium và được chế biến từ võ sò hến . Hấp thụ chậm . Có thể gây sình hơi và táo bón . Nên uống sau bửa ăn . Nguồn Calcium thường được lấy từ võ sò hến . Đây là loại Calcium rẽ tiền và rất thông dụng trên thị trường hiện nay .

-         Calcium citrate : chứa 20 % Calcium, hấp thụ nhanh , có thể uống trước hoặc sau bửa ăn. Đắt tiền .

-         Calcium lactate : có 13 % Calcium ,uống sau khi ăn

-         Calcium gluconate : có 9 % Calcium. Uống sau khi ăn .

-         Dolomite: làm từ bột xương thú vật thu lượm từ lò sát sanh , từ các hổn hợp Calcium magnesium lấy từ nham thạch (limestone ) . Có thể chứa các chất độc như chì, thủy ngân , arsenic vv…Nên tránh sử dụng

 

 

Nhu cầu calcium hằng ngày

 

Sự hấp thụ Calcium trong ruột rất thay đổi và tùy thuộc vào loại supplement Calcium sử dụng . Thông thường chỉ 1/3 đến 1/5 Calcium uống vào được hấp thụ mà thôi. Sự hấp thụ còn tùy thuộc vào sự hiện diện trong  ruột của vitamin D và của 1 vài loại thực phẩm như cà phê, rượu , nước ngọt có gaz như pepsi, coke , bởi các loại thuốc antacids trị ợ chua có tính kiềm v…v... Độ pH của ruột cũng ảnh hưởng vào việc hấp thụ . Calcium carbonate dể được hấp thụ trong môi trường acid . Nên uống loại Calcium nầy với nước lạnh hoặc với nước cam vắt  và uống sau bửa ăn .

Nhu cầu hằng ngày của Calcium ở người lớn

-         từ 19 tuổi đến 50 tuổi : 1000 mg

-         Đàn bà lúc mãn kinh : 1500 mg , nếu có uống hormone thì chỉ cần uống 800 mg  Calcium mà thôi .

Mặc dù liều lượng có thể gây độc của Calcium là 5000 mg ,nhưng chúng ta không nên uống trên 2500mg calcium trong 1 ngày . Uống quá nhiều Calcium có thể bị táo bón, nhức đầu,  đau nhức bắp cơ và xương , nôn mữa, và tâm thần bị rối loạn . Uống quá nhiều Calcium nhưng không  chịu uống nhiều  nước  , cộng thêm sự hiện diện của chất oxalate  là những nhân tố dẩn đến bệnh sỏi thận .

Các viên Calcium thường quá to nên đôi khi cũng khó uống . Bạn có thể lựa loại Calcium để nhai , thí dụ loại Tums ( chứa Calcium carbonate ) hoặc loại Calcium xùi bọt tan trong nước .  Nên uống mổi lần không quá 600mg elemental Calcium, và nên uống làm nhiều lần trong ngày .

 

Calcium có thể tương tác với 1 số thuốc

  

-Calcium làm giãm hấp thụ các supplements chứa chất sắt . Nên uống 2 loại supplements nầy riêng rẻ cách nhau 2 giờ .

-Calcium làm giãm hấp thụ chất kháng sinh fluoroquinolones ( Cipro).

-Calcium làm giãm hấp thụ thuốc trị kinh phong Phenytoine (Dilantin)

Vì thế nên uống 2 loại nầy cách nhau 2-3 giờ .

           -Calcium làm giãm hấp thụ thuốc kháng sinh Tetracycline , nên uống 2 loại nầy cách khoảng nhau 3 giờ đồng hồ .

 

Làm sao phòng bệnh loãng xương ?

 

1-     Nên nhớ là nhu cầu Calcium tăng theo các giai đoạn tăng trưỡng , tình trạng mang thai, có cho con bú hay không ?…

2-     Nên sử dụng thức ăn thức uống đa dạng giàu Calcium .Nên uống thêm supplement Calcium nếu thiếu chất vôi trong dinh dưỡng thường ngày.

3-     Cần uống kèm theo vitamin D nếu uống Calcium. Có nhiều loại supplement Calcium bán trên thị trường có chứa vitamin D .

4-     Một số bệnh có thể làm thất thoát Calcium từ xương , và có thể gây ra bệnh loãng xương thứ cấp ( secondary osteoporosis) chẳng hạn : bệnh xơ gan, bệnh Crohn ( 1 loại bệnh đường ruột) , bệnh viêm khớp tự miển  (rheumatoid arthritis) , bệnh suy các tuyến sinh dục (hypogonadism), bệnh cường giáp trạng ( hyperthyroidism) , bệnh cường phó giáp trạng ( hyperparathyroidism ) ,bệnh suy thận mạn tính, trường hợp ghép bộ phận ( transplantation) và tình trạng nằm bất động lâu ngày .

5-      Một số thuốc Tây  nếu xài thường xuyên trong 1 thời gian lâu dài ( 4-5 tháng) cũng làm mất Calcium của xương , chẳng hạn thuốc trị kinh phong co giật Dilantin , thuốc kháng đông heparine , hormone tuyến giáp trạng Synthroid , các thuốc trị cancer ( antineoplasic) , các thuốc làm giảm acid dạ dầy  hay antacids có chứa chất nhôm aluminum , các thuốc nhóm corticosteroids như thuốc  Dexamethasone ( VN gọi là Đề Xa) , Prednisone , các loại thuốc GnRH ( gonadotropin releasing hormones ).

6-      Để phòng ngừa bệnh loãng xương , ngoài việc ăn uống 1 khẩu phần giàu Calcium chúng ta cũng cần chú trọng đến việc tập thể dục thường xuyên, bớt rượu, bớt trà , bớt cà phê và bỏ thuốc lá .

7-      Phụ nữ trong thời gian mãn kinh nên đi khám bác sĩ dể được xét nghiệm và đo mật độ xương ( osteodensitometry) , và nếu cần Bs sẽ kê toa cho thuốc trị liệu .

8-      Ăn nhiều thịt ( đạm động vật) và nhiều muối có thể làm cho thận gia tăng  bài tiết Calcium qua nước tiểu .

9-       Cẩn thận khi sử dụng 1 số thuốc trong 1 thời gian lâu dài ,thí dụ các thuốc nhóm corticosteroids.

 

 

Có thuốc trị không ?

 

            Trên thị trường Canada hiện nay có bán nhiều loại thuốc để chửa trị, và để giảm bớt tốc độ loãng xương . Tất cả các loại thuốc nầy đều phải do bác sĩ kê toa mới mua được . Thí dụ : Raloxifene HCl ( Evista), Alendronate (Fosamax) , Risedronate ( Actonel ) , Etidronate disodium +Calcium carbonate (Didrocal). Cũng như bất cứ các loại thuốc nào khác, thuốc trị loãng xương cũng có thể gây nên 1 số phản ứng phụ bất lợi . Có dư luận đồn rằng Evista có chứa 1 hormone tổng hợp nhóm estrogen nên nó có thể tăng nguy gây  ra cancer buồng trứng ( ovarian cancer )  nếu sử dụng lâu ngày ?

 

Các supplement Calcium cũng có rất nhiều nhản hiệu , mua tự do . Thí dụ

-         Cal 500-D tablet ( thuốc viên )

-         Carbocal D 400 IU ( viên  có 500mg elemental Calcium và 400 IU vitamin D3 )

-         Caltrate 600 (  viên chứa 1500mg Calcium carbonate có 600 mg elemental Calcium )

-         Apo Cal 500 ( viên có 500mg elemental Calcium )

-         Tums  là 1 loại antacid ( trị ợ chua) có chứa Calcium carbonate

-          Calcium Sandoz forte 500mg : viên xùi bọt trong nước , Gramcal cũng xùi bọt trong nước : mổi viên chứa 1000mg elemental Calcium ( gồm có lactate, gluconate và Calcium carbonate )

-         Neo Cal-D 500  ( viên 1250 mg Calcium carbonate có 500mg elemental Calcium và 125 IU vitamin D3 )

 

Kết luận

 

Calcium đóng 1 vai trò vô cùng quan trọng đối với sức khoẽ của chúng ta. Bệnh loãng xương thường xảy ra 1 cách rất âm thầm thầm lặng ,và trong 1 thời gian lâu dài mới lần hồi biểu lộ ra thành triệu chứng . Bệnh thường dể xãy ra ở đàn bà trên 55 tuổi nhiều hơn là ở đàn ông .

Để phòng bệnh loãng xương,  chúng ta nên ăn uống những loại thực phẩm đa dạng giàu Calcium, phơi nắng, tập thể dục , bỏ thuốc lá , bớt cà phê, bớt rượu , nếu cần thì uống thêm supplement Calcium  , đó là những phương pháp dể thực hành mà bất cứ ai với 1 ít ý chí đều có thể làm được . Theo định kỳ nhớ đi khám bác sĩ để được đo mật độ xương nếu thấy cần . /.

 

 

Tài liệu tham khảo : 

 

       -National Institute of Healh , Dietary Supplement Fact Sheet: Calcium

         - Ask the Dietitian , Calcium & Osteoporosis

         - France Lécuyer, revue Le Lundi 14/5/2005 :Protéger nos os pour la

            Vie

-         Eric Whittom,L’ actualité Pharmaceutique, Fév 2004 : Ostéoporose

Postménopausique

       -    Service Vie santé , Qu’ est ce que l’ ostéoporose secondaire ?

 

 

Montreal, Nov 10 , 2005

    

 

Trở về Trang Chính