THỰC  PHẨM  NHẸ


Nguyễn thượng Chánh , DVM

02 tháng 02 năm 2006

Nhiều người vì lý do sức khỏe hay vì sợ mập phì thường hay chuộng những loại thực phẩm nhẹ để dùng hằng ngày . Đây là những thức ăn và thức uống có mang những từ như Léger , Light , Lite …. Hiện tượng nầy rất phổ biến từ vài chục năm nay . Trong các chợ , sản phẩm Léger , Light nằm chen kẽ lẫn lộn với các sản phẩm bình thường . Cùng với các loại thức ăn Sinh học ( bio,organic ) tức là các loại thịt thà , rau quả nuôi trồng một cách thiên nhiên , không sử dụng hóa chất và trụ sinh , ngày nay  thực phẩm nhẹ không ngừng xâm chiếm thị trường một cách mạnh mẽ .

 

 

CÓ  THẬT LÉGER  NHƯ  CHÚNG  TA  TƯỞNG  KHÔNG   ?

 

Nên nhớ là các từ Léger , Light, Lite , đều do giới sản xuất đặt ra nhằm mục đích khuyến mãi mà thôi . Vậy ý nghĩa thật sự của chúng là gì  ? Theo Cơ Quan Kiểm Tra Thực Phẩm Canada ( CFIA ) , Léger , Light , Lite ,được dùng để chỉ những sản phẩm nào đã được làm giảm đi ít nhất là 25 % về năng lượng , về đường , về muối hay về chất béo so với một sản phẩm bình thường cùng loại  , gọi là sản phẩm Régulier (Regular ) . Trên nhãn hiệu phải có ghi rõ chất dinh dưỡng nào đã được làm giảm đi . Léger, Light, Lite đôi khi cũng có thể dùng để ám chỉ hình thức bên ngoài , hoặc cách cấu tạo của một loại thực phẩm  chẳng hạn như bánh  kẹo có màu sắc nhạt , bột được làm cho xốp , mùi vị nhẹ nhàng dễ chịu , và ăn vào không thấy gắt hơn  so  với những  loại sản phẩm thường vv….

 

THỰC  PHẨM  NHẸ  ĐƯỢC  TẠO  RA  BẰNG  CÁCH  NÀO   ?

 

Đối với  những loại thực phẩm có chứa thịt , người ta thay thế một phần chất mỡ bằng những nguyên liệu có nhiều chất sơ hoặc bằng chất đạm  thực vật . Đối với các loại bánh biscuit , chip ,và sauce mayonnaise ,người ta cũng áp dụng phương pháp tương tợ như phương pháp  vừa nêu trên . Đối với beurre , margarine , và cà rem , người ta trộn thêm nước vào để kéo bớt tỷ lệ chất béo xuống .

 

 

CÁC  NHÓM  LEGER  CHÍNH  YẾU

 

1-     Loại chứa ít chất béo : chip, thịt nguội , saucisse, các sản phẩm làm từ sữa  vv…

2-     Loại chứa ít đường : bánh, mứt, kẹo  và các loại nước ngọt để giải khát . Người ta thế đường bằng các hóa chất  tạo vị ngọt  , chẳng hạn như aspartame, sodium cyclamate, acesulfame potassium ….Các chất nầy có vị ngọt gấp cả trăm lần đường nhưng lại cho rất ít calories.

3-     Những loại thực phẩm  bình thường tự nó đã chứa rất ít Calorie rồi: thí dụ như các loại bánh cớm gạo ( galette de riz )

 

 

 

MỘT VÀI THÍ DỤ TẠI CANADA

 

Fromage à la crème Philadelphia de Kraft :  1 phần (portion, per serving) 15gr tương  đương 1 muỗng canh .                 

·        Loại Régulier : Calo 39, chất béo 42 gr, glucide 1 gr

·        Loại tartinade légère à 46% moins de gras :  Calo 31 , béo 2.3gr , glucide 1.4 gr

·        Produit ultra faible en gras, 84% moins de gras : Calo 18 , béo 0.7 gr , glucide 1.4 gr

Sauce Miracle Whip de Kraft : 1 phần 15 gr tương đương 1 muỗng canh

           *   Loại Régulier  :   Calo 64 , béo  6.5 gr , glucide  1.6 gr

           *   Loại Legère , Light  à 55% moins de gras : Calo 35 , béo 2.9 gr , glucide 2.3 gr

           *   Loại  ultra faible en gras : Calo 17 , béo 0.4 gr , glucide 2.8 gr

Beurre d’arachide crémeux de Kraft : 1 phần tương đương 1 muỗng canh

            *  Loại  Régulier   : Calo 86 , béo  7.5 gr , glucide  2.9 gr

            *  Loại  Légère , Light : Calo 76 , béo 5.6 gr , glucide 5.1 gr

 Crème glacée Québon Breyers à la vanille : ½ tách hay 125 ml

·        Loại Régulier : calo 151 , béo  6.9 gr , glucide 21 gr

·        Loại  30% moins de gras : Calo 143 , béo  5gr , glucide 23 gr

Biscuit Oréo de Christie :  30 gr hay 2 cái biscuits

·        Loại Regulier : Calo 151 , béo 6.9 gr , glucide 21 gr

·        Loại 25 % moins de gras  : Calo 143 , béo 5 gr , glucide 23 gr

Lait évaporé Carnation : 1 phần 65 ml

·        Loại Régulier : Calo 92 , béo  5.2 gr , glucide 6.4 gr

·        Loại partiellement écremé 2 % : Calo 55 , béo 1.4 gr , glucide  6.4 gr

·        Loại sans gras : Calo 52 , béo 0.2 gr , glucide 7.6 gr

 

 

BEURRE , MARGARINE   và  FROMAGE

 

Beurre,Margarine và các loại dầu ăn hầu như đều chứa 1 tỷ lệ gần như 100% là chất béo . Proteine , glucide và chất khoáng  chiếm 1 tỷ lệ không đáng kể ..Beurre regulier  chứa trên 80% chất béo  và lối 16 % nước  .100gr beurre tạo ra 787 Calories   và gồm có 250 mg cholesterol , 0.3gr proteine , 0.4 gr glucide và 87 gr  lipide . Beurre allegé hay  léger, thường tỷ lệ chất béo bị giảm đi ít nhất 25 % so với beurre bình thường  régulier. Để tạo ra sản phẩm leger , light người ta trộn thêm nước vào trong beurre hay  margarine  qua phương pháp nhũ tương  ( émulsion )  . Cùng một trọng khối nhất định  càng thêm nhiều nước càng làm giảm nồng độ chất béo của sản phẩm .  Margerine bình thường loại régulière chứa khoảng 16% nước , loại margarine légère  có thể chứa đến 60%  nước .  Bởi lẽ nầy , chỉ nên dùng margarine légère  để trét lên bánh mì . Dùng loại margarine légère  để chiên , xào hoặc nướng ăn sẽ không ngon vì toàn là nước mà thôi . Còn đối với fromage, loại régulier , regular chứa lối 35 % chất béo  ( % MG , % MF ) . Loại léger có thể chứa từ 12 % đến 20% chất béo . Fromage sản xuât tại Âu Châu , tỷ lệ chất béo được tính căn cứ trên trọng lượng chất khô của sản phẩm . Tại Bắc Mỹ , chất béo được tính trên trọng lượng chung của fromage , nghĩa là có luôn cả ẫm độ . Fromage mềm thường chứa nhiều nước nên có %  ẫm độ ( Moisture ,Humidity ) cao ,   vì vậy tỷ lệ chất béo của nó cũng thấp hơn những loại fromage rắn cứng .

 

 

RƯỢU  NHẸ

 

        Theo đúng quy định của chính phủ Canada :

Beer Légère, Light , Lite : nồng độ alcool không được cao hơn 4%  . Loại Regulier phải chứa từ 5% alcool  trở lên .

Rượu Cidre làm từ trái pomme : Loại Léger phải thấp hơn 4% alcool , loại Régulier phải có trên 10 % alcool .

Vin Léger :  ít hơn 9 % alcool , Vin Régulier chứa trên 12 % alcool .

 

 

THẢ  HỒN  THEO  KHÓI

 

Cũng như kỹ nghệ thực phẩm , kỹ nghệ thuốc lá đã tung ra nhiều mánh khóe để chiêu dụ dân ghiền . Đó là các loại cigarette légère , light , médium, douce, mild , ultra mild  vv….Mục đích của họ là trấn an dân ghiền , thâm ý là khuyến khích giới nầy cứ yên tâm mà hút đi không sao đâu vì toàn là những thứ thuốc lá nhẹ mà thôi . Nhưng có phải thật sự như thế không  ? Theo Ủy Ban Kiểm Soát Thuốc Lá Canada ( Conseil Canadien pour le Contrôle du Tabac )  thì có đến 65.5% dân ghiền đã chọn những loại thuốc lá  nhẹ léger để hút . Họ nghĩ rằng mùi vị thuốc lá léger ,light rất thích hợp , cũng như họ tin tưởng rằng những loại thuốc lá nầy đều chứa rất ít chất độc hắc ín ( goudron , tar ), ít carbon monoxide và  cũng ít nicotine hơn các loại thuốc lá régulier .  Theo Bộ Y Tế Canada  (Santé Canada ) ,thì hút loại régulier hay  loại légère ,light  đều cũng có hại cho sức khỏe y như nhau….Cái hại khác , là mùi vị quá nhẹ của khói thuốc khiến người hút có khuynh hướng hít thật nhiều và thật sâu cho nó đã , cho nó phê , và đồng thời họ cũng hút thường xuyên hơn .

 

 

SẢN PHẨM  LÉGER  CÓ  GIÚP  LÀM  GIẢM  CÂN  KHÔNG ?

 

Đây là những thức ăn thức uống đã được người ta làm giảm đi một tỷ lệ chất béo , hoặc chất đường xuống đi chút đỉnh so với nhửng sản phẩm bình thường  regulier . Trị số năng lượng Calorie cũng  giảm đi 1 phần nào . Trong chiều hướng nầy sản phẩm léger cũng có thể giúp chúng ta để làm giảm cân , nhưng phải nhớ là tự nó thực phẩm leger không làm cho chúng ta ốm dược . Muốn giảm cân ,chúng ta phải đặt các sản phẩm léger trong bối cảnh dinh dưỡng chung của chúng ta . Phải kiểm soát và quân bình chế độ ăn uống  , ăn vừa đủ nhu cầu  và năng vận động hoặc tập thể dục  thường xuyên . Nếu nghĩ rằng đó chỉ là sản phẩm léger  mà ăn thả cửa   không cần  giới hạn  thì cũng nguy hiểm cho sức khỏe không kém gì  hơn là tiêu thụ những loại thức ăn bình thường mà thôi .

 

 

 KẾT  LUẬN

 

Theo American Heart Association ,thì có lối 90 % dân Mỹ dùng những loại thức ăn light hằng ngày . Ac Nielsen Marketing cũng cho biết , mỗi năm dân Canada tiêu thụ trên 4 tỷ $ sản phẩm light . Nhưng thực tế cho thấy tại sao số  người mập vẫn càng ngày càng gia tăng thêm lên mãi . Nếu bỏ qua lý do vì thiếu vận động , thiếu thể thao ,  thì lý do còn lại có lẽ là do ý tưởng chủ quan của người tiêu thụ đã đồng hóa chữ léger, light với ý niệm tốt cho sức khỏe , nên không cần để ý đến việc hạn chế bớt số lượng thực phẩm léger ăn vào . Xét cho cùng thì  kỹ nghệ thực phẩm cũng phải gánh chịu 1 phần trách nhiệm . Nhầm mục đích cạnh tranh và khuyến mãi , họ không ngừng cho gia tăng khối lượng và kích thước của món ăn  để nó trở thành quá khổ supersize . Ngoài ra , còn chính sách mua 1 tặng 1, hoặc mua theo lối tam hợp Trio hay Combo , có nghĩa là nhà hàng thường phối hợp 3 món ăn  lại với nhau và bán theo 1 giá nới rẻ hơn  là mua riêng từng món một . Mua 1 cái pizza Xtra large thường được tặng thêm chai Pepsi 2 lít  . Mua được nhiều thì ăn nhiều , ăn nhiều thì dễ bị mập phì , giản dị chỉ có thế thôi . Cũng có đôi khi thức ăn léger lại chứa nhiều năng lựơng  Calo hơn thức ăn bình thường .Đây là trường hợp nhà sản xuất đả cho giảm chất  béo nhưng lại cho tăng thêm đường   để sản phẩm vẫn giữ được hương vị ngon ngọt hấp dẫn của nó. Tùy theo hoàn cảnh  và tùy theo tình trạng sức khoẻ mà mình nên chọn món ăn léger nào cho  phù hợp . Tóm lại , các bạn nhớ đọc kỹ nhãn hiệu mỗi khi chọn  những sản phẫm léger  , hãy xem cho kỹ coi chất gì đã được giảm xuống và giảm bao nhiêu so với sản phẩm bình thường  đồng loại ./.

 

 

Tài liệu tham khảo :

 

-         Tập chí Protégez Vous  , số  Février  2003

-         Santé Canada – Guide sur l’étiquetage nutritionnel

-         Santé Canada – Cigarettes légères et douces

 

 

Montreal , Feb 24 , 2006

 

                 

Print this site

Trở về Trang Chính