|
Trong lịch sử phát triển Văn minh Nhân loại vấn đề nhận thức thế
giới Vũ trụ và nhận thức chính mình luôn đóng vai trò quan
trọng, quyết định hình thái kinh tế xã hội,ứng sử văn hoá vời tự
nhiên và xã hội cũng như hình thành đạo đức,lối sống của mỗi con
người. Cho đến thế kỷ XIV, nhận thức đó được thể hiện trong hai
mảng lớn: TRIẾT HỌC và TÔN GIÁO. Từ thế kỷ XIV đến thế kỷ XVII
hình thành KHOA HỌC THỰC NGHIỆM (EXPERIMENTAL SCIENCES). Suốt
thế kỷ XX , đặc biệt ở cuối thế kỷ XX Khoa học Thực nghiệm đã
đạt được rất nhiều thành tựu và đã đưa nhân loại đến sự phát
triển văn minh tột bậc.
Tuy nhiên, tồn tại rất nhiều quy luật, nhiều hiện tượng mà cơ sở
Khoa học Thực nghiệm chưa thể lý giải. Vì thế đã hình thành một
ngành khoa học mới: KHOA HỌC SỰ SỐNG ( Life Sciences). Năm
1988,Tổ chức Văn hoá – Khoa học và Giáo dục UNESCO của Liên
Hiệp Quốc đã đưa môn học mới: Khoa Học Sự Sống vào danh mục các
ngành đào tạo ở bậc Đại học cho tất cả các nước trên thế giới.
Mã số của ngành này là 24.00 trong đó ví dụ:
- Hoá
sinh học (Chemical Biology): 24.03
- Toán sinh học( Mathematical Biology): 24.04
- Vật lý sinh học(Physical Biology): 24. 06
- Sinh học con người( Human Biology): 24.10
- Các lĩnh vực khác của khoa học sự sống: 24. 99
- (The other Fields of Life sciences ).
Năm
1994, Viện Nghiên cứu các Khoa học Hiện đại (ASI) của khối Quân
sự Bắc Đại Tây Dương (NATO)cũng xây dựng chín lĩnh vực mũi nhọn
của thế kỷ XXI, trong đó Khoa Học Sự Sống nằm ở vị trí số 1.
Nếu để ý, chúng ta cũng thấy các giải thưởng Nobel trong những
năm gần đây được trao cho các lĩnh vực Khoa học sự sống là liên
tục ( Năm 1997 – cấu trúc Năng lượng ATP ở tế bào, năm 1998 –
cấu trúc thông tin ở tế bào, vv….)
Trong khuôn khổ bài viết này, chúng tôi muốn giới thiệu hai vấn
đề chính :
- Sự khác biệt giữa Khoa Học Thực nghiệm và Khoa học Sự sống ?
- Tiếp cận và ứng dụng Khoa học Sự sống như thế nào đễ có ích
cho Con người?
I. SỰ KHÁC BIỆT GIỮA KHOA HỌC THỰC NGHIỆM VÀ
KHOA HỌC SỰ SỐNG
1.ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
Mỗi khoa học đều có đối tượng nghiên cứu riêng.
- Khoa học Thực nghiệm có đối tượng nghiên cứu là VẬT CHẤT: Gồm
cấu trúc và vận động của vật chất.
- Khoa học Sự Sống có đối tượng là VẬT CHẤT SỐNG: Tế bào, sinh
thái và vận động của các quy luật sống.
Hai đối tượng đó:
• GIỐNG NHAU : Đều là vật chất và có thể chuyển hoá thành năng
lượng (VC -> NL) ngược lại Năng lượng có thể chuyển hoá thành
vật chất ( NL -> VC )
• KHÁC NHAU: Vật chất nói chung ( vô sinh) có cấu trúc từ các
hạt cơ bản, điện tử,hạt nhân, nguyên tử, phân tử, cao phân tử
(Polymer). Vật chất sống ( hữu sinh ) phải có cấu trúc cấp độ tế
bào ( gồm nhiều đại phân tử với 50 axit amin) lớn gấp nhiều lần
vật chất vô sinh ( cấp đại phân tử ).
- TẾ BÀO :Tế bào có 9 kiểu biểu hiện sống ( trao đổi chất, hô
hấp,…sinh sản) mà vật chất vô sinh không có được. Tế bào là cội
nguồn của sự sống. Cấu trúc vật chất càng phức tạp thì càng có
nhiều hoạt tính- biểu hiện sống . NHƯ VẬY CHỈ CÓ VẬT CHẤT Ở CẤP
ĐỘ TẾ BÀO MỚI LÀ VẬT CHẤT SỐNG.
-
THÔNG TIN : Vật chất vô sinh không mang thông tin ( trừ trường
hợp con người đã cài đặt), trong khi đó sự sống luôn mang ba
dạng thông tin : Thông tin Cội nguồn, Thông tin Nội tại, và
Thông tin Môi trường. THÔNG TIN QUYẾT ĐỊNH SỰ TỒN TẠI, PHÁT
TRIỂN VÀ TIẾN HOÁ Ở SINH VẬT
- NĂNG
LƯỢNG : Vật chất vô sinh hấp thụ năng lượng thì dẫn đến thay đổi
cấu trúc và bị huỷ diệt, còn vật chất sống thu năng lượng để đảm
bảo tồn tại, tăng trưởng, hoạt động, …NĂNG LƯỢNG LÀ ĐỘNG LỰC CỦA
SỰ TỒN TAỊ HOẠT ĐỘNG VÀ PHÁT TRIỂN CỦA SỰ SỐNG
- Vật
chất sống tuân thủ bốn quy luật khắc nghiệt : Sinh – Bệnh – Lão
– Tử.
2.
QUY LUẬT VẬN ĐỘNG
- Các quy luật vận động trong Khoa học Thực nghiệm xãy ra độc
lập, khách quan đối với tư duy, nhà nghiên cứu. Con người không
tham gia vào các quá trình vận động của vật chất.
- Còn các quy luật vận động trong Khoa học Sự sống lại bị chi
phối bởi tư duy, ý tưởng của nhà nghiên cứu. Con người có thể
quyết định sự vận động của các quá trình tồn tại, sinh trưởng
của vật chất sống.
Quy luật của sự sống phức tạp, đa dạng, nhiều chiều, nhiều cấp
độ khác nhau và vật chất vô sinh hoàn toàn không có được.
3.
ĐÀO TẠO – HUẤN LUYỆN
- Hiện nay có quy trình đào tạo Khoa học Thực nghiệm từ bậc Tiểu
học đến trên đại học.
- Trong khi đó quy trình đào tạo của Khoa học Sự sống vừa mới
bắt đầu, nhiều vấn đề còn bỏ ngỏ.
II .TIẾP CẬN KHOA HỌC SỰ SỐNG
1-Trên Thế Giới
Trong chục năm trở lại đây , trên Thế giới ( ở các nước Mỹ, Nga,
Anh, Israel, Pháp,…đã hình thành nhiều Viện nghiên cứu, nhiều
Trung tâm Khoa học đễ tiếp cận Khoa học Sự sống với những chuyên
ngành khác nhau:
a. Sinh
học lý thuyết ( Theorical Biology )
b. Hoá sinh học ( Chemical Biology)
c. Toán sinh học ( Mathematical Biology )
d. Vật lý sinh học ( Physical Biology )
e. Hệ sinh học ( Biosystems )
f. Hệ sinh thái học ( Bioecological Systems )
g. Động học các cơ thể sống ( Dynamics of Biological Organizm )
h. Điều khiển học các cơ thể sống ( Kibernetics of Biological
Organizm)
i. Năng lượng sinh học ( Bioenergetics )
j. Công nghệ sinh học ( Biological Technology )
k. Sinh học con người ( Human Biology )
l. Các lĩnh vực khác của khoa học sự sống ( The other Fields of
Life Sciences )
2. TẠI
TRUNG TÂM – CBE
Tại
Trung Tâm Nghiên cứu và Ứng dụng Năng lượng Sinh học ( CBE ),
chúng tôi chính thức tiếp cận:
a. CÁC HIỆN TƯỢNG PHI VẬT LÝ : Bước đầu đã ghi nhận, phân tích
mà trong tài liệu khoảng 800 trang viết. In một cuốn sách 462
trang
b. NGHIÊN CỨU VÀ ỨNG DỤNG NĂNG LƯỢNG SINH HỌC: Đã tìm ra công
nghệ đào tạo,đã xuất bản được 10 đầu sách khoảng 1800 trang
viết. đào tạo trên 10.000 học viên.
c. NGHIÊN CỨU VÀ ỨNG DỤNG Y HỌC CỔ TRUYỀN : Xây dựng cơ sở lý
luận Đông y học trên nền tảng khoa học sự sống. Tìm hiểu và sưu
tầm thảo dược thay thế để chửa một số bệnh hiểm nghèo. Một xu
hướng mới trên Thế giới là dùng thuốc có nguồn gốc sinh học.
d. NGHIÊN CỨU TOÁN SINH HỌC : Các quy luật sinh học, luật kế
thừa, ổn định sinh thái, vv…đã có hai công trình chuẩn bị công
bố.
III. NHỮNG ỨNG DỤNG BƯỚC ĐẦU
Quan
trọng nhất và có ý nghĩa nhất của việc tiếp cận Khoa học Sự sống
đó là ứng dụng có ích cho cuộc sống mỗi cá nhân và cộng đồng.
Bước đầu chúng tôi đã có những ứng dụng thành công trong các
lĩnh vực sau:
1.
TĂNG CƯỜNG SỨC KHOẺ:
Đề tài này đã đăng ký và báo cáo nghiệm thu, công bố trong thông
báo khoa học UIA thuộc Liên hiệp Khoa học và Kỹ thuật Việt Nam
Đã đào tạo được hơn 10.000 học viên, kết quả đạt 90%- 95%
2.
TÁI TẠO MÔ:
Sử dụng Năng lượng Sinh học để tái tạo mô thực vật, động vật bị
tổn thương. Báo cáo được đăng trong Tuyển tập các công
trình Hội nghị Khoa học Trường Đại Học Khoa học Tự nhiên- TPHCM
năm 1998
3. KÍCH THÍCH SINH
TRƯỞNG Ở THỰC VẬT VÀ ĐỘNG VẬT:
Các thí nghiệm được tiến hành cho kết quả khả quan. Kết quả được
đăng trong Tuyển tập Báo cáo hội nghị Khoa học của Trường Đại
học Tổng hợp, TPHCM,1995 và Trường Khoa học Tự nhiên- Đại học
Quốc gia TP.HCM,1998.
4. NGHIÊN CỨU SINH THÁI
NGƯỜI
Con nguòi là một hệ sinh thái mở, thực hiện nhiều mối giao tiếp
đối với vật chất sống và không sống ở xung quanh. Các kết quả
này có thể đọc từ bài số 1 đến bài số 6 của { 7 }. Bản chất mở
này cho phép con người tiếp cận với những hiện tượng phi vật lý.
5. XÂY DỰNG, BỔ SUNG LÝ
LUẬN CHO Y HỌC CỔ TRUYỀN
Những khám phá về Năng Lượng- Thông Tin cho phép kiểm tra Học
thuyết Kinh- Mạch - Lạc – Huyệt. Tìm ra nhiều kỹ thuật chửa bệnh
không dùng thuốc có hiệu quả. Đặc biệt tốt đối với phương pháp
phòng chống bệnh tật cho cộng đồng
6. THAI GIÁO VÀ ĐÀO TẠO
NHÂN TÀI
Có thể ứng dụng Khoa học sự sống trong đào tạo nhân tài bằng
phương pháp thai giáo: Cho người me khi có thai từ tháng thứ
nhất tiếp xúc với âm nhạc cổ điển và tiếp xúc với ngoại
ngữ,…thông tin Khoa học. Kết quả trẻ em sinh ra sẽ có năng khiếu
từ nhỏ. Phương pháp Thai giáo được thực hiện tại Viện Hàn lâm
Khoa học Cận tâm lý Saint Peterburg – Nga và được trình bày
trong {7}, đã có nhiều học viên của Trung tâm thực hiện.
IV. KẾT LUẬN
Là những người đã và đang tiếp cận Khoa học sự sống , chúng tôi
rút ra mấy kết luận sau:
1. Cần đầu tư sớm cho khảo sát nghiên cứu Khoa học Sự sống để
hoà nhập vào dòng chảy văn hoá, Khoa học Thế giới, không chậm
chân như đã tiếp cận Khoa học Thực nghiệm trước đây và hiện nay.
2. Nghiên cứu sinh thái người đễ có thể lý giải các hiện tượng
phi vật lý. Đừng vì chưa hiểu biết mà dễ dàng phủ nhận.
3. Khuyến khích và chỉ đạo ứng dụng nhũng vấn đề có ích cho xã
hội, cho cuộc sống, không nên cấm một khi đã thấy lợi ích rất rõ
ràng và to lớn.
Thành lập các cơ quan trực thuộc các Sở Khoa học Công nghệ có sự
cố vấn của các Hội nghề nghiệp thuộc Liên hiệp các Hội Khoa học
và Kỹ thuật để quản lý, nghiên cứu và điều hành ứng dụng Khoa
học Sự sống
NGUYỄN VĂN LAI
Trở về Trang Chính
|