BƯỚC ĐẦU TIẾP CẬN VÀ ỨNG DỤNG KHOA HỌC SỰ SỐNG

TRUNG TÂM NGHIÊN CỨU VÀ ỨNG DỤNG

NĂNG LƯỢNG SINH HỌC – CBE


 

NGUYỄN VĂN LAI

05 tháng 07 năm 2007


Trong lịch sử phát triển Văn minh Nhân loại vấn đề nhận thức thế giới Vũ trụ và nhận thức chính mình luôn đóng vai trò quan trọng, quyết định hình thái kinh tế xã hội,ứng sử văn hoá vời tự nhiên và xã hội cũng như hình thành đạo đức,lối sống của mỗi con người. Cho đến thế kỷ XIV, nhận thức đó được thể hiện trong hai mảng lớn: TRIẾT HỌC và TÔN GIÁO. Từ thế kỷ XIV đến thế kỷ XVII hình thành KHOA HỌC THỰC NGHIỆM (EXPERIMENTAL SCIENCES). Suốt thế kỷ XX , đặc biệt ở cuối thế kỷ XX Khoa học Thực nghiệm đã đạt được rất nhiều thành tựu và đã đưa nhân loại đến sự phát triển văn minh tột bậc.
Tuy nhiên, tồn tại rất nhiều quy luật, nhiều hiện tượng mà cơ sở Khoa học Thực nghiệm chưa thể lý giải. Vì thế đã hình thành một ngành khoa học mới: KHOA HỌC SỰ SỐNG ( Life Sciences). Năm 1988,Tổ chức Văn hoá – Khoa học và Giáo dục UNESCO của Liên Hiệp Quốc đã đưa môn học mới: Khoa Học Sự Sống vào danh mục các ngành đào tạo ở bậc Đại học cho tất cả các nước trên thế giới. Mã số của ngành này là 24.00 trong đó ví dụ:

- Hoá sinh học (Chemical Biology): 24.03
- Toán sinh học( Mathematical Biology): 24.04
- Vật lý sinh học(Physical Biology): 24. 06
- Sinh học con người( Human Biology): 24.10
- Các lĩnh vực khác của khoa học sự sống: 24. 99
- (The other Fields of Life sciences ).

Năm 1994, Viện Nghiên cứu các Khoa học Hiện đại (ASI) của khối Quân sự Bắc Đại Tây Dương (NATO)cũng xây dựng chín lĩnh vực mũi nhọn của thế kỷ XXI, trong đó Khoa Học Sự Sống nằm ở vị trí số 1.
Nếu để ý, chúng ta cũng thấy các giải thưởng Nobel trong những năm gần đây được trao cho các lĩnh vực Khoa học sự sống là liên tục ( Năm 1997 – cấu trúc Năng lượng ATP ở tế bào, năm 1998 – cấu trúc thông tin ở tế bào, vv….)
Trong khuôn khổ bài viết này, chúng tôi muốn giới thiệu hai vấn đề chính :
- Sự khác biệt giữa Khoa Học Thực nghiệm và Khoa học Sự sống ?
- Tiếp cận và ứng dụng Khoa học Sự sống như thế nào đễ có ích cho Con người?

 

I. SỰ KHÁC BIỆT GIỮA KHOA HỌC THỰC NGHIỆM VÀ KHOA HỌC SỰ SỐNG

1.ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
Mỗi khoa học đều có đối tượng nghiên cứu riêng.
- Khoa học Thực nghiệm có đối tượng nghiên cứu là VẬT CHẤT: Gồm cấu trúc và vận động của vật chất.
- Khoa học Sự Sống có đối tượng là VẬT CHẤT SỐNG: Tế bào, sinh thái và vận động của các quy luật sống.
Hai đối tượng đó:
• GIỐNG NHAU : Đều là vật chất và có thể chuyển hoá thành năng lượng (VC -> NL) ngược lại Năng lượng có thể chuyển hoá thành vật chất ( NL -> VC )
• KHÁC NHAU: Vật chất nói chung ( vô sinh) có cấu trúc từ các hạt cơ bản, điện tử,hạt nhân, nguyên tử, phân tử, cao phân tử (Polymer). Vật chất sống ( hữu sinh ) phải có cấu trúc cấp độ tế bào ( gồm nhiều đại phân tử với 50 axit amin) lớn gấp nhiều lần vật chất vô sinh ( cấp đại phân tử ).

 - TẾ BÀO :Tế bào có 9 kiểu biểu hiện sống ( trao đổi chất, hô hấp,…sinh sản) mà vật chất vô sinh không có được. Tế bào là cội nguồn của sự sống. Cấu trúc vật chất càng phức tạp thì càng có nhiều hoạt tính- biểu hiện sống . NHƯ VẬY CHỈ CÓ VẬT CHẤT Ở CẤP ĐỘ TẾ BÀO MỚI LÀ VẬT CHẤT SỐNG.

 - THÔNG TIN : Vật chất vô sinh không mang thông tin ( trừ trường hợp con người đã cài đặt), trong khi đó sự sống luôn mang ba dạng thông tin : Thông tin Cội nguồn, Thông tin Nội tại, và Thông tin Môi trường. THÔNG TIN QUYẾT ĐỊNH SỰ TỒN TẠI, PHÁT TRIỂN VÀ TIẾN HOÁ Ở SINH VẬT

- NĂNG LƯỢNG : Vật chất vô sinh hấp thụ năng lượng thì dẫn đến thay đổi cấu trúc và bị huỷ diệt, còn vật chất sống thu năng lượng để đảm bảo tồn tại, tăng trưởng, hoạt động, …NĂNG LƯỢNG LÀ ĐỘNG LỰC CỦA SỰ TỒN TAỊ HOẠT ĐỘNG VÀ PHÁT TRIỂN CỦA SỰ SỐNG

- Vật chất sống tuân thủ bốn quy luật khắc nghiệt : Sinh – Bệnh – Lão – Tử.

 

2. QUY LUẬT VẬN ĐỘNG
- Các quy luật vận động trong Khoa học Thực nghiệm xãy ra độc lập, khách quan đối với tư duy, nhà nghiên cứu. Con người không tham gia vào các quá trình vận động của vật chất.
- Còn các quy luật vận động trong Khoa học Sự sống lại bị chi phối bởi tư duy, ý tưởng của nhà nghiên cứu. Con người có thể quyết định sự vận động của các quá trình tồn tại, sinh trưởng của vật chất sống.
Quy luật của sự sống phức tạp, đa dạng, nhiều chiều, nhiều cấp độ khác nhau và vật chất vô sinh hoàn toàn không có được.

 

3. ĐÀO TẠO – HUẤN LUYỆN
- Hiện nay có quy trình đào tạo Khoa học Thực nghiệm từ bậc Tiểu học đến trên đại học.
- Trong khi đó quy trình đào tạo của Khoa học Sự sống vừa mới bắt đầu, nhiều vấn đề còn bỏ ngỏ.

 

II .TIẾP CẬN KHOA HỌC SỰ SỐNG

1-Trên Thế Giới
Trong chục năm trở lại đây , trên Thế giới ( ở các nước Mỹ, Nga, Anh, Israel, Pháp,…đã hình thành nhiều Viện nghiên cứu, nhiều Trung tâm Khoa học đễ tiếp cận Khoa học Sự sống với những chuyên ngành khác nhau:

a. Sinh học lý thuyết ( Theorical Biology )
b. Hoá sinh học ( Chemical Biology)
c. Toán sinh học ( Mathematical Biology )
d. Vật lý sinh học ( Physical Biology )
e. Hệ sinh học ( Biosystems )
f. Hệ sinh thái học ( Bioecological Systems )
g. Động học các cơ thể sống ( Dynamics of Biological Organizm )
h. Điều khiển học các cơ thể sống ( Kibernetics of Biological Organizm)
i. Năng lượng sinh học ( Bioenergetics )
j. Công nghệ sinh học ( Biological Technology )
k. Sinh học con người ( Human Biology )
l. Các lĩnh vực khác của khoa học sự sống ( The other Fields of Life Sciences )

 

2. TẠI TRUNG TÂM – CBE

Tại Trung Tâm Nghiên cứu và Ứng dụng Năng lượng Sinh học ( CBE ), chúng tôi chính thức tiếp cận:
a. CÁC HIỆN TƯỢNG PHI VẬT LÝ : Bước đầu đã ghi nhận, phân tích mà trong tài liệu khoảng 800 trang viết. In một cuốn sách 462 trang
b. NGHIÊN CỨU VÀ ỨNG DỤNG NĂNG LƯỢNG SINH HỌC: Đã tìm ra công nghệ đào tạo,đã xuất bản được 10 đầu sách khoảng 1800 trang viết. đào tạo trên 10.000 học viên.
c. NGHIÊN CỨU VÀ ỨNG DỤNG Y HỌC CỔ TRUYỀN : Xây dựng cơ sở lý luận Đông y học trên nền tảng khoa học sự sống. Tìm hiểu và sưu tầm thảo dược thay thế để chửa một số bệnh hiểm nghèo. Một xu hướng mới trên Thế giới là dùng thuốc có nguồn gốc sinh học.
d. NGHIÊN CỨU TOÁN SINH HỌC : Các quy luật sinh học, luật kế thừa, ổn định sinh thái, vv…đã có hai công trình chuẩn bị công bố.

 

III. NHỮNG ỨNG DỤNG BƯỚC ĐẦU

Quan trọng nhất và có ý nghĩa nhất của việc tiếp cận Khoa học Sự sống đó là ứng dụng có ích cho cuộc sống mỗi cá nhân và cộng đồng. Bước đầu chúng tôi đã có những ứng dụng thành công trong các lĩnh vực sau:

1. TĂNG CƯỜNG SỨC KHOẺ:
Đề tài này đã đăng ký và báo cáo nghiệm thu, công bố trong thông báo khoa học UIA thuộc Liên hiệp Khoa học và Kỹ thuật Việt Nam
Đã đào tạo được hơn 10.000 học viên, kết quả đạt 90%- 95%

2. TÁI TẠO MÔ:
Sử dụng Năng lượng Sinh học để tái tạo mô thực vật, động vật bị tổn thương.
Báo cáo được đăng trong Tuyển tập các công trình Hội nghị Khoa học Trường Đại Học Khoa học Tự nhiên- TPHCM năm 1998

3. KÍCH THÍCH SINH TRƯỞNG Ở THỰC VẬT VÀ ĐỘNG VẬT:
Các thí nghiệm được tiến hành cho kết quả khả quan. Kết quả được đăng trong Tuyển tập Báo cáo hội nghị Khoa học của Trường Đại học Tổng hợp, TPHCM,1995 và Trường Khoa học Tự nhiên- Đại học Quốc gia TP.HCM,1998.

4. NGHIÊN CỨU SINH THÁI NGƯỜI
Con nguòi là một hệ sinh thái mở, thực hiện nhiều mối giao tiếp đối với vật chất sống và không sống ở xung quanh. Các kết quả này có thể đọc từ bài số 1 đến bài số 6 của { 7 }. Bản chất mở này cho phép con người tiếp cận với những hiện tượng phi vật lý.

5. XÂY DỰNG, BỔ SUNG LÝ LUẬN CHO Y HỌC CỔ TRUYỀN
Những khám phá về Năng Lượng- Thông Tin cho phép kiểm tra Học thuyết Kinh- Mạch - Lạc – Huyệt. Tìm ra nhiều kỹ thuật chửa bệnh không dùng thuốc có hiệu quả. Đặc biệt tốt đối với phương pháp phòng chống bệnh tật cho cộng đồng

6. THAI GIÁO VÀ ĐÀO TẠO NHÂN TÀI
Có thể ứng dụng Khoa học sự sống trong đào tạo nhân tài bằng phương pháp thai giáo: Cho người me khi có thai từ tháng thứ nhất tiếp xúc với âm nhạc cổ điển và tiếp xúc với ngoại ngữ,…thông tin Khoa học. Kết quả trẻ em sinh ra sẽ có năng khiếu từ nhỏ. Phương pháp Thai giáo được thực hiện tại Viện Hàn lâm Khoa học Cận tâm lý Saint Peterburg – Nga và được trình bày trong {7}, đã có nhiều học viên của Trung tâm thực hiện.

 

IV. KẾT LUẬN
Là những người đã và đang tiếp cận Khoa học sự sống , chúng tôi rút ra mấy kết luận sau:
1. Cần đầu tư sớm cho khảo sát nghiên cứu Khoa học Sự sống để hoà nhập vào dòng chảy văn hoá, Khoa học Thế giới, không chậm chân như đã tiếp cận Khoa học Thực nghiệm trước đây và hiện nay.
2. Nghiên cứu sinh thái người đễ có thể lý giải các hiện tượng phi vật lý. Đừng vì chưa hiểu biết mà dễ dàng phủ nhận.
3. Khuyến khích và chỉ đạo ứng dụng nhũng vấn đề có ích cho xã hội, cho cuộc sống, không nên cấm một khi đã thấy lợi ích rất rõ ràng và to lớn.
Thành lập các cơ quan trực thuộc các Sở Khoa học Công nghệ có sự cố vấn của các Hội nghề nghiệp thuộc Liên hiệp các Hội Khoa học và Kỹ thuật để quản lý, nghiên cứu và điều hành ứng dụng Khoa học Sự sống


NGUYỄN VĂN LAI

 

Trở về Trang Chính