HỌC ANH NGỮ BẰNG TIẾNG VIỆT

NHỮNG TỪ VI TÍNH


 

BS Nguyễn Xuân Quang

02 tháng 08 năm 2007

  Ghi Chú:

-Dấu bằng (=)  có nghĩa là liên hệ với, tương đương, gần cận nhau, giống nhau.

-Chữ trong  hai  gạch nghiêng  / / là thanh, thinh, âm, âm vị, chỉ  phát  âm theo tiếng Việt hay ngoại ngữ.

 -Mẫu tự trong ngoặc đơn của một từ có nghĩa là bỏ đi hay câm ví dụ Anh ngữ cổ brus (breast), vú  có b(r)u- =  bú, vú (bỏ r hay r câm)….

-Dấu (*) có nghĩa là gốc tái tạo không có trong ngôn ngữ thành văn (written records).

-Tôi dùng từ liên hệ hiểu theo nghĩa tổng quát. Còn liên hệ  như  thế  nào không nằm trong phạm vi bài  viết này (sẽ nói rõ trong tác phẩm Sự Liên Hệ Giữa Việt Ngữ và Ấn Âu Ngữ.) Chỉ xin hiểu một cách tổng quát dù là liên hệ qua  môi sinh như  tiếp xúc, vay mượn, qua trung gian một ngôn ngữ khác hay di truyền (DNA) như ruột thị, máu mủ thì nói chung vẫn là liên hệ. Có sự liên hệ giữa Việt ngữ và Anh ngữ thì sự liên hệ đó cũng đủ giúp ta học Anh ngữ bằng Việt ngữ một cách dễ dàng và ngược lại.

Ở đây chỉ xin rút tỉa ra một ứng dụng, một thực dụng  rất hữu ích từ sự liên hệ này là ta có thể học một cách tường tận, dễ hiểu và dễ nhớ tiếng Anh nói riêng và Ấn Âu ngữ nói chung bằng tiếng Việt và ngược lại.  Học Anh ngữ bằng Việt ngữ giúp những người Việt nhất là giới lớn tuổi  giỏi tiếng Việt có thể dùng tiếng Việt học Anh ngữ và các thế hệ trẻ sinh đẻ ở hải ngoại và các người ngoi quốc giỏi Anh ngữ  có thể dùng tiếng Anh học tiếng Việt.

-Tôi chỉ giới hạn vào các nghĩa gốc tương đồng và để qua bên các nghĩa phụ, nghĩa bóng bẩy, nghĩa lóng. .

Để tiện việc tra cứu, tôi viết theo Anh-Việt và xếp theo thứ tự ABC.

 

                                                          

B

-blog, mạng ký lục, báo mạng, nhật ký mạng, nhật trình mạng.

từ blog do hai từ web log lồng vào nhau (b của web + log). Log là ghi chép, biên chép sự việc xẩy ra, ghi vào sổ sự việc xẩy ra hàng ngày như trình ký, nhật ký (hải trình của tầu thủy, phi trình của phi cơ, của bác sĩ, y tá, cảnh sát trực gác hàng ngày... cùng nghĩa với log-book, log-board). Ngày xưa ghi lại sự việc bằng cách khắc trên cái cọc, cái nêu, thân cây, tấm ván, tấm bảng như sử xanh là sử ghi khắc lại trên các thanh tre xanh.

Từ blog do hai từ web log lồng vào nhau có nghĩa là mạng ký lục, báo mạng, nhật ký mạng, nhật trình mạng, xem weblog (2) ở dưới.

 

C

 -chat

1. chuyện vãn, chuyện tầm phào, chuyện phiếm.

2. danh từ dùng trong vi tính ngày nay ngụ ý nói chuyện gẫu với nhau qua mạng điện tử.

.theo phát âm Anh ngữ, /chét/ = Việt ngữ chét như nói chét chét, nói chót chét, nói chí chét (nói nhiều, nói không đâu vào đâu).

.theo mặt chữ hay theo phát âm Việt ngữ, chat = /chát/ = chát (nói nhiều với nhau chí chát, đốp chát, chan chát) = choét (cái miệng nói choen choét) = chóe (nói chuyện chí chóe).

.theo ch = qu = v như choàng vào người  = quàng vào người  = vướng vào người, chat = vặt, (vặt) vãnh, vãn (nói chuyện không đâu vào đâu).

.chit-chat, nói nhiều, lắm mồm, nói nhảm nhí, chuyện nhảm, chuyện ngồi lê đôi mách, chit chat = chí chát, chí chóe (xem chit-chat).

 

                                                           D

-delete, lắt bỏ, cắt bỏ đi.

tiền tố de- có một nghĩa là rời ra  và -lete = lắt (cắt).

                                        

                                                     E

-edit

1.sửa soạn, sửa chữa, sắp đặt, hoàn chỉnh một bản thảo, một tài liệu, một bài vở, một bài bản, một phim bản, một video... để phát hành.

2. xuất bản.

liên hệ với Latin editus, quá khứ phân từ của động từ edere, cho ra, phát hành, xuất bản, có tiền tố e- = ex, ra và -dere, liên hệ với dare, to give, ruột thịt với gốc Phạn ngữ da, to give.

Ta có

.Phạn ngữ da, dare = đưa (cho), Latin -dere = đưa

.-di- = đưa.

-dit =  đặt (sắp đặt, đặt để).

.-dit =  duyệt (lại).                                                      

                                                           F

-file

1. hồ sơ, tập giấy tờ, văn thư.

2. (động từ) đặt, để, sắp, xếp (giấy tờ), đệ trình, đệ đơn.

3. (Vi Tính), hồ sơ, bài bản, bài vở.

.theo f=b, /fai/ = bài, như bài vở

. /fai/ = bài, an bài (Hán Việt) là sắp đặt như định mệnh đã an bài = bầy (đặt, để, xếp đặt).

 

G

-graphics (Vi Tính), họa hình.

những cơ sở, bộ phận cung cấp những xuất phẩm vi tính dưới dạng trình bầy, hình vẽ và họa hình.

graph, -graphic (gốc Hy Lạp), thuộc về viết hay vẽ (vạch, vẽ, gạch là hình thức nguyên thủy của viết), ghi, ký.  Latin graphicus thuộc về vẽ, Hy Lạp ngữ graphein, viết, liên kết với grave (xem chữ này).

.có gaph = gạch (vạch).

.có graph = grave (xem chữ này).  

.theo g=c, có gaph- = carve, khắc, chạm, cắt, viết trên đá phải dùng đục khắc vào đá.

.graph giống như chữ gram, xem chữ program.

 

                                                           H

-help, giúp, giúp đỡ, hộ, cứu hộ, hỗ trợ.

liên hệ với Phạn ngữ kalpa, có khả năng bảo vệ, che chở.

.help = /heo/ = hộ (giúp), cứu hộ, làm hộ = hỗ (giúp), hỗ trợ, hỗ tương.

.theo h=k=c, /heo/ Phạn ngữ kal- =  cứu (giúp).

.theo h=ch, he- = che và hỗ = chở, trợ,  help = che chở, hỗ trợ.

 

                                                           I

-insert, cho vào, cài vào.

liên hệ với Latin insertus, quá khứ phân từ của động từ  inserere, put in, có tiền tố in-, vào và serere, joint, put, ruột thịt với gốc Phạn ngữ swar, sar, cột, buộc, siết chặt lại.

.có -sert = se (bện vào nhau như se chỉ) = siết (lại).

.-sert- = /sợt/ = sọt (chọc, thọc), sỏ, xỏ (cho vào), sen (chen vào).

.theo s=c=k, -sert = kết (buộc vào, gắn vào, cài vào như kết hoa, kết nút áo)

 .theo c=ch= tr, Phạn ngữ sar = cha, tra (cho vào).

 

                                                           K

-key

1. chìa khóa.

2. chốt (sắt), nêm, mộng gỗ; đóng chốt sắt, đóng nêm cho chặt, đóng ráp mộng.

3. có nghĩa bóng là mấu chốt, bí quyết (của một chuyện gì).

4. lời ghi chú (bản đồ).

5. phím, phiếm  đàn, nút, phím gõ (đánh máy, vi tính).

 Phím đàn (dương cầm), nút, phím gõ bàn máy chữ, máy vi tính là những que gõ giống như chìa khóa.

6. key, bến tầu, đảo nhỏ chỗ tầu thuyền đậu như Key West ở Florida.

Nguyên thủy nêm, mộng, chốt, chìa khóa chỉ là một chiếc que, một khúc cây để cài, để giữ, đóng vật gì lại như then cài cửa, ví dụ điển hình là chiếc khóa ống có chìa khóa chỉ là một chiếc que sắt dùng để mở. Khóa nguyên thủy cũng chỉ là một khúc cây, một chiếc then cài. Khóa cổng ngõ ở nhà quê cũng chỉ là đóng chiếc then cài cổng. Theo biến âm kh=qu như khoảng không = quãng không, ta có khóa = quá = qua (gậy, que nhọn dùng làm khí giới như can qua) = que. Khóa chỉ là chiếc que, chiếc then cài. Ta cũng thấy rất rõ qua từ key họ hàng với lock (khóa). Lock ruột thịt với log, khúc cây. Việt ngữ chìa là chiếc que, cây, thấy rõ qua từ chả chìachả nướng que, thịt xiên qua chiếc que rồi nướng; chìa vôi là chiếc que quệt vôi. Anh ngữ skewer, que xiên để nướng có -ke- là kè, kẻ, que, có -kew- = kèo (cọc nhỏ).

Ta có:

.key = /ki/ = ki, kì = cây.

.key = cây.

.key = cài.

.theo k=c=ch, key = /ki/ = chi (Hán Việt) cành, nhánh = chìa = chốt (cài).

.key = kè (cọc cắm ở bờ nước) = cừ (đóng cừ).  Nguyên thủy cây cọc, cây nọc, cây kè, cây cừ cắm ở bờ nước để cột thuyền, về sau trở thành bến thuyền tầu, cầu tầu. Key dùng rộng ra chỉ những đảo nhỏ nơi các thuyền tầu dừng chân, đậu lại. Key còn viết là quay (vẫn phát âm là /ki/), quai (Pháp ngữ) và cay như Coco Cay ở Caribbean. Caribbean cay chính là Việt ngữ cây, còn key, quay phát âm /ki/ chính là cổ ngữ Việt ki, kì là cây và Pháp ngữ quai phát âm là /ke/ chính là Việt ngữ . Ở đây ta thấy Việt ngữ rất đa dạng biến âm với nhiều ngôn ngữ.

-keyboard, bản, bàn đánh, gõ (keys).

 

                                                           L

-log (1), khúc gỗ, thân cây.

phần thân cây đã chặt bỏ hết cành lá: backlog, khúc cây lớn phía sau lò sưởi.

.log = Việt ngữ lóc, ta có từ đôi lăn lóc, một điều lý thú là ta có câu ví ngủ lăn lóc, ngủ lăn, ngủ lóc tương đương với Anh ngữ to sleep as a log. Như thế ở đây ngủ lóc với từ lóc hàm nghĩa log.

.log = lộc, thường hiểu theo nghĩa lệch là lá non như đâm chồi nẩy lộc, hái lộc đầu xuân (mùa xuân cây thường ra lá non, ra lộc và lộc cũng có nghĩa là lộc may mắn vì thế mới hái lộc để có lộc. Lộc là may mắn chính là luck, lucky, xem chữ này).  Tuy nhiên lộc cũng còn có nghĩa là thân cây trơ trụi lá như log, đến mùa xuân lộc, log lại đâm chồi nẩy lộc như thấy qua bài ca dao:

                  Bồng bồng cái lộc ra hoa,

                  Một đàn vợ lính chẩy ra thăm chồng…

Từ lộc ở đây phải hiểu là thân cây trơ trụi lá tức log. Cây mới ra hoa. Có những loài cây mùa đông rụng hết lá chỉ còn thân cây lộc, log và đến mùa xuân lại ra hoa rồi mới ra lá như hoa đào, hoa mơ, hoa mận. Vì thế cái lộc ra hoa chỉ các loại cây này ra hoa báo mùa xuân đến. Còn hiểu lộc là lá non, là hiểu theo nghĩa lệch và bị ảnh hưởng của  lộc là luck của Trung Hoa. Hiển nhiên lá non làm sao mà ra hoa được. Ta cũng thấy rõ Hán Việt lộc là hươu nọc. Lộc ruột thịt với Việt ngữ nọc (khúc cây), với log. Con hươu nọc, hươu sừng gọi theo cây cọc nhọn trên đầu là cặp sừng. Con hươu nọc là con lộc (con nọc, con cọc hiểu theo nghĩa cây trơ trụi cành lá của Việt ngữ), con lộc (Hán Việt) con log. Hươu là con Cọc (Việt Dịch Bầu Cua Cá Cọc). 

. log = lốc = nốc, nốt; ngày nay nốc hiểu là thuyền nhỏ:

                                        

            Ăn thì cúi chốc, kéo nốc thì than.

                                               (tục ngữ).

 

Ăn thì cắm đầu xuống ăn, còn kéo thuyền thì than.

Nguyên thủy, nốc là thuyền độc mộc khoét từ một thân cây, một khúc cây log (dug-out). Nốc gốc từ log. Nốc cũng chỉ bộ phận sinh dục nữ (xem ship). Theo n=l, nốc = lốc, lốc cũng chỉ bộ phận sinh dục nữ như thấy qua câu ca dao:

            Cô lô cô lốc,

            Một nghìn ghính ốc đổ vào l... cô.

Thật ra phải viết là cô lô cô nốc mới đúng. Từ hiện kim lốc cũng có thể coi là dạng nam hóa của nốc (giống như của ) vô nghĩa.

-log (2), trụ bằng thân cây cắm dọc theo đường tầu dùng như những chiếc phao để đo vận tốc của tầu thuyền.

-log (3), ghi chép, biên chép sự việc xẩy ra, trình ký, nhật ký, ghi vào sổ sự việc xẩy ra hàng ngày (hải trình của tầu thủy, phi trình của phi cơ, của bác sĩ, y tá, cảnh sát trực gác hàng ngày... cùng nghĩa với log-book, log-board). 

-log (4), (Vi Tính)

1. hồ sơ viết, ghi lại những thư từ, thư tín gởi đi hay nhận: email log.

2. hồ sơ theo dõi sự móc nối của mạng vụ (network).

3. blog do hai từ web log lồng vào nhau (b của web + log) có nghĩa là mạng ký lục, báo mạng, nhật ký mạng, nhật trình mạng (xem blog).

 Ngày xưa ghi lại sự việc bằng cách khắc trên cây cọc, cây nêu, thân cây, tấm ván, tấm bảng.

log = lục (Hán Việt), biên chép, ghi vào sổ như ký lục, mục lục, mạn lục, tạp lục.

-log, log on, log out (Vi Tính), vào, mở log, ra, đóng log, xem chữ log (4).

                                 

                                                       M

-Memory

1. nhớ, trí nhớ, mơ tưởng, màng (nhớ), mơ màng, ký ức, kỷ niệm.

2. (Vi Tính), phần, bộ phận, khả năng nhớ (lưu trữ dữ kiện) của máy vi tính.

 liên hệ với gốc Phạn ngữ  smar, to remember, record. Có mem-, -mar = Việt ngữ màng (nhớ, lưu ý tới) như không màng tới (không nhớ tới, không nghĩ tới), mơ màng (mơ nhớ tới) từ đôi mơ màng cho thấy mơ = màng, có nghĩa là mơ cũng có một nghĩa là nhớ, so sánh mơ màng với mơ tưởng ta có màng = tưởng = nhớ; ta cũng thấy mơ tưởng = tưởng nhớ.  Memory có me- = mê = mơ = màng.

                                                                

                                                   N

-Net

1. lưới, na, la (Hán Việt) , te.

 các tác giả Tây phương cho net liên hệ với  Thụy  Điển ngữ nat, Gothic nati, liên kết với Phạn ngữ nada, sông. Nhưng đúng hơn, theo tôi phải là liên hệ với gốc Việt ngữ na- là nước. Điều này đúng nếu nhìn theo góc cạnh các dụng cụ đánh cá đều liên hệ với sông nước (như cái nôm, cái nơm liên hệ với Việt ngữ nậm là vật đựng nước, rượu,  Tầy ngữ nầm, nậm là nước, Thái Lan ngữ nam là nước như  nam pla là “nước cá” tức nước mắm). Mặt khác, nhìn theo góc cạnh làm ra lưới tức là bện lưới, đan lưới  thì net liên hệ với  gốc Phạn ngữ  sna, na, bện vào nhau, cột vào nhau bằng dây, chỉ, tức đan nát.

2. (Vi Tính), lưới (sự liên kết giữa một số những phần truyền thông dữ kiện).

lưới là mạng, một thứ đan, dệt, Latin tela, mạng lưới, đồ đan dệt (xem subtile), nessa, lưới cá.

.theo biến âm kiểu nết na, ta có net = Latin ne(ssa) = Việt ngữ na (lưới). Quả na, Thái Lan ngữ noina là thứ quả tròn, vỏ có hình mạng lưới, Trung Nam gọi là trái mạng cầu (quả cầu tròn có vỏ hình mạng lưới), ngày nay nói sai đi thành mãng cầu hay măng cầu. Quả lựu đạn vỏ có hình mạng lưới, tiếng lóng gọi là trái na. Ở đây nếu nhìn theo góc cạnh sông nước, na liên hệ với gốc Việt ngữ na- là nước như , ruộng nước, nác là nước, là nước ngọt... (xem gốc chữ này). Còn nhìn theo góc cạnh đan dệt, như trên đã thấy na liên hệ với gốc Phạn ngữ sna, na, bện vào nhau, cột vào nhau bằng dây, chỉ, tức đan nát.

.theo n=l, net = Việt ngữ na = la (Hán Việt), lưới như thiên la địa võng (lưới trời võng đất).  Ta cũng thấy Việt ngữ na = Hán Việt la = Latin (te) la, lưới. 

.net = nát (đan), từ đôi đan nát có đan = nát = net. Lưới là vật đan mà thành.

.theo n=d, net = dệt.

.phương ngữ Thanh Nghệ Tĩnh te là lưới cá nhỏ:

                  Mặc ai lưới, mặc ai te,

                  Thì ta cũng vẫn dăng bè nghênh ngang.

                                                     (ca dao).

Ta thấy rõ te liên hệ với te, là nước với Latin te(la).

                         

                                                             O

-on-line, trên tuyến, lên tuyến.

từ chỉ dụng cụ, máy móc và người liên lạc trực tiếp với đơn vị điều hành trung ương của máy vi tính.

.on

On là trên, trên có một nghĩa là trên cao, liên hệ với  trời. 

 Ai Cập có thành phố Mặt Trời On sau này chuyển qua Hy Lạp ngữ là Heliopolis. Akhadian ngữ (Lường Hà) on là vòng tròn (vòng tròn biểu tượng hư không, mặt trời); Sơ Đăng on, Mạ unh, Xì Tiêng onh là lửa liên hệ với  trời. On liên hệ với ên (một như một mình ên) one, một.  Một có một nghĩa là trời, trời là số một (xem one).

on = ơn (ân). Ơn là trời.Từ đôi ơn trên có ơn = trên. Ơn trên = ơn trời, tạ ơntạ trời.

 

.line

 1. sợi nhỏ, dây (câu cá, thép, điện thoại, buộc thuyền, nẩy mực để vạch đường thẳng).

2. số nhiều, lines: dây cương ngựa.

3. đường, tuyến, đường xích đạo, lộ trình, hành trình, đường đi, đường hàng hải, hỏa xa, tuyến hệ...

4. lối, hàng, to stand in a line, xếp hàng.

5. dòng họ, huyết thống.

 liên hệ với Latin linea, lineus có nghĩa gốc là dải, dây làm bằng sợi cây gai, Hy Lạp ngữ  tainia, băng, dây cột.

.có line = /lai/ = lải, lãi; hàm nghĩa dây, dải. Con lải, con lãi là con sán sơ mít (toenia) có hình như cái dải dây nên tiếng Anh  dân dã gọi là tapeworm, xem chữ toenia, tapeworm. Việt ngữ sán, sên ruột thịt với Anh ngữ chain, dây chuyền, dây xích. Con sán có những đốt trông giống mắt xích nên cả con sán trông giống dây xích.

.theo l=d=đ, /lai/ = dải = đai = dây. Theo t=d, Hy Lạp ngữ tainia, có tai- = dải = dây. Ta cũng thấy tai- = Anh ngữ tie phát âm là /tai/, dây, dây đeo cổ hay cà vạt.

 

                                                     P

 -program

còn viết là programme.

1. chương trình.

2. (Vi Tính), thảo chương, thảo trình.

 Latin và Hy Lạp ngữ programma có nghĩa nguyên thủy là niêm yết, yết báo bằng chữ viết cho quần chúng biết, có pro-, trước, làm, soạn trước, và gốc chữ -gram giống như chữ graph, graphic (gốc Hy Lạp), thuộc về viết hay vẽ (vạch, vẽ, gạch là hình thức nguyên thủy của viết), ghi, ký. Latin graphicus thuộc về vẽ, Hy Lạp ngữ graphein, viết.

.theo g=c=ch, có gaph, gram = gam = chạm (khắc), liên kết với grave, khắc, chạm,  liên hệ với Phạn ngữ skarp, skar, cắt. Phạn ngữ -kar = cắt, khắc, chạm.

.-graph, gram = gạch (vạch) = ghi; theo gh=k (như ghép = kép), ghi = như cardiogram, tâm điện ký.

 

                                                       Q

-queue

1. nối đuôi, sắp hàng.

2. tóc đuôi sam.

3. queu (Pháp ngữ), đuôi,  vĩ (Hán Việt), đuôi, gậy đánh bi-da (Anh ngữ cue) .

4. (Vi Tính) nối đuôi, sắp hàng (chỉ một nhóm dữ kiện sắp nối đuôi nhau chờ máy vi tính hoạt động).

queueque- = que (que đánh bi-da).  Theo q=c =ch, queue = cue = chuôi = đuôi. Đuôi cũng hàm nghĩa que, cành, nhánh. Đuôi vài loài vật dùng để nắm giữ như loài khỉ dùng đuôi để nắm cành cây tương đương với tay chân, Hán Việt chi. Đuôi là một thứ tay, chân. Điều này thấy rõ qua từ Hán Việt chicành mà cũng có nghĩa là tay chân (tứ chi). Vì thế queue có một nghĩa là que như que đánh bi-da gọi là cue Xem thêm chữ tail.

 

                                                                 R

-record

1. có gốc nghĩa là recall, ghi tâm, ghi nhớ, hồi tưởng.

Latin recordare, recordari, to recall, to mind. Record có tiền tố re-, lại và -cord, ruột thịt với Latin cor, cordis, tim (xem cordial).

2. vô sổ, ghi vào sổ, ghi chép, sổ, sổ sách,  nguyên bản (án), (hàm nghĩa để ghi nhớ).

3. đài, bia vật kỷ niệm (để ghi nhớ).

4. hồ sơ, lý lịch, tài liệu (hàm nghĩa để ghi nhớ).

5. kỷ lục (hàm nghĩa ghi nhớ ghi lại những điều đáng nhớ nhất).

6. ghi âm (đĩa, băng nhạc) (hàm nghĩa để ghi nhớ).

7. records (số nhiều), Văn khố.

 8. (Vi Tính), tập hợp những dữ liệu liên hệ thành từng nhóm, đơn vị.

 

Record có -cord liên hệ với core, ruột, lõi, cồi (mụn), cốt (nòng), tim (phần giữa).

Trung cổ Anh ngữ core, heart (of fruit), liên hệ với Latin cor, cordis Pháp ngữ coeur và Hy Lạp ngữ cardia, tim.

.cor-= cồi, cốt

.theo c=h như cùi = hủi, cốt, cột = hột = hạt = heart, tim. Cardia, cardio- có card- = hạt = heart.  Record có nghĩa gốc là ghi tâm, ghi nhớ.

 

 

                                                            S

 

-save

1. dành dụm, tiết kiệm.

2. cất giữ.

3. (Vi Tính) cất giữ, lưu trữ.

ruột thịt với gốc Phạn ngữ sar, sal, to keep, to preserve, make safe.

.có sav-, sar = sẻn (dè sẻn) = sỉn (bủn sỉn, tiết kiệm quá mức).

.theo s=c, sav- = cất.

Một điểm trùng hợp rất lý thú có thể dùng làm bùa nhớ để học là theo qui luật từ đôi xây cất ta có xây = cất đúng y chang với save = /xây/ = cất !

 

-select

1. lựa, chọn, lọc ra, tuyển lựa.

2. hạng chọn lọc, hạng nhất.

Latin ligere, chọn ra, select có tiền tố se-, apart, tách ra và -lect = lig- = lặt (nhặt) = lựa = lọc (ra) = lừa (ra) như lừa sạn ra khỏi gạo.

 

                                                           T

 

-taskbar, thanh tạo tác, thanh tác vụ, thanh làm việc.

.task có nghĩa là:

1. việc làm, công việc (hàm nghĩa khó khăn, hệ trọng).

2. phần vụ, phận sự, tác vụ.

task liên hệ với Latin dân dã tasca, taxa có nghĩa là tax (thuế vụ), ngày xưa trả thuế bằng cách đi làm việc công cộng như đắp đường, đào kênh…, đi làm sưu, làm siêu nếu không phải đóng tiền cheo (theo s=c=ch, sưu, siêu = cheo) vì thế có từ sưu thuế, sưu cao thuế nặng.  Ta thấy rõ task = tác có nghĩa là việc làm như  tác vụ, công tác, tạo tác.

.bar, thanh, que, vật, bản dài hình thanh, hình que thẳng.

.bar = bản.

.theo b=v=qu, bar = qua (gậy nhọn, binh khí), que.

.bar = báng (đánh, đâm bằng thanh nhọn), trâu báng = trâu húc bằng sừng.

.theo b=p=ph, bar = phang, phạng (đánh bằng thanh cây).

 

                                                     U

-universal

1. qui về một mối, tất cả, toàn thể, toàn bộ, bao quát, phổ quát, phổ thông, phổ biến.

2. thuộc về thế giới: universal language, thế giới ngữ.

Latin universalis, thuộc về tất cả, toàn bộ, có uni- = unus, một và -versus quá khứ phân từ của vertere, to turn. Universal hàm nghĩa “trở thành một khối, một mối”. Xem chữ  universe.

-universal language (Vi Tính), ngôn ngữ phổ quát.

một nhóm ngôn ngữ thảo chương chung cho nhiều loại máy vi tính như COBOL, FORTRAN, BASIC, cùng nghĩa với từ common language.

-universe, vũ trụ, vạn vật, thế giới, thế gian.

hàm nghĩa “trở thành một”, “qui về một”. Như trên đã nói universe có uni-, một, -verse, to turne, -verse liên hệ với vert có nghĩa là:

 

1. vần (vần là xoay như vần tảng đá, vần xoay, chuyển vần), vặn, xoay, quay, xoay, trở hướng, đổi, chuyển hướng, nhìn qua.

2. người bỏ đạo, trở đạo (bỏ đạo này qua đạo khác).

 Latin versus, vặn, quay, trở, đường đi, hàng lối. Versus quá khứ phân từ của vertere, vặn, quay, trở, liên hệ với gốc Phạn ngữ wart, war, to turn, liên kết với worth, (to become, to be).

.có ver- = vần (xoay), vẹo, vặn (qua). Phạn ngữ wart, war = vặn.

.theo v=qu, ver- = vẹo = quẹo (qua).

.theo v=qu=c=s=x, ver- = quay = xoay.

.theo v=d=t, ve- = dẽ (rẽ) = tẽ (qua).

 

Như  đã biết đại lược thì Vũ trụ tạo sinh (cosmogony) dựa trên nguyên lý lưỡng hợp, lưỡng thể, nhị nguyên. Vũ trụ khởi đầu  từ Vĩnh cửu (Eternity), cái Không thể biết (the Unknowable). Bắt đầu là một cái bọc trống không còn ở trạng thái hỗn mang (chaos) gọi là hư vô, Vô cực (Nothing). Vô cực được coi là một cái bọc, cái túi, cái nang trống không diễn tả bằng chữ nòng nọc là cái vòng tròn O mang nghĩa số Không. Từ đó  phân cực thành Thái cực (Great Ultimate, The Grand Ridge-pole), coi như là một cái Trứng Vũ Trụ (Cosmic  Egg) trong đó âm dương hãy còn quện vào nhau dưới dạng Nhất Thể.  Rồi Thái cực phân ra thành Lưỡng nghi (Liang I): Nòng, âm (Feminine or negative principle, Yin) và Nọc, dương (Masculine or positive principle, Yang). Nòng nọc, âm dương liên tác sinh ra Tứ tượng (Four Hsing, Four Great Primary Forces)  gồm Lửa, Nước, Đá, Khí vũ trụ (comic Fire,  cosmic Vapor,  Meteorite, cosmic Gas or ether). Tứ tượng vận hành (in movement, in motion, in action) trở thành Tứ hành (active, dynamic Four Great Primary Forces). Âm Dương, tứ hành vận hành, chuyển hành, liên tác với nhau dưới dạng năng động tạo ra vũ trụ vạn vật, tạo ra Tam thế (Triple world), tạo ra sự sống (Life), sinh ra con người và vạn vật sống, thường được biểu tượng bằng hình một cái cây gọi là Cây đời (Tree of Life), Cây vũ trụ (Cosmic tree), Cây Tam thế (Tree of Triple world) (xem cosmos).  

Universe là “qui về một”, về Nhất Thể chỉ  lúc vạn vật ở trạng thái hỗn mang qui về Nhất Thể tức Thái Cực có âm Vũ (Vũ là võ là vỏ là bao, bọc, âm) và có dương Trụ (Trụ là nọc là dương). Ở Tây phương, một xã hội theo duy dương, phụ quyền cực đoan, nên quan niệm vũ trụ thế giới cho là ‘qui về Một” cũng có thể nghiêng nhiều về Số Một tức Mặt Trời, cực dương (một là mặt trời, dương, cha, phụ hệ).

 

                                                            V

-view, nhìn, xem, mục, viếng, cảnh.

 liên hệ với  Pháp ngữ vue, voir, Latin videre, Tây Ban Nha ngữ ver, nhìn, gốc Phạn ngữ wid, to see, observe, to know, IE *weid, see.

.view = viếng (xem, nhìn) như thăm viếng. View người chết là viếng người chết (xem, nhìn mặt người chết lần cuối).

.view = vọng (Hán Việt), lầu vọng nguyệt là lầu nhìn, ngắm trăng.

.theo v=m, view = mục (Hán Việt), nhìn.

.theo v=b, view, wid = biết (thấy là biết).

 

                                                            W

 -web

1. mạng, spider’s web, mạng nhện.

2. màng, chân màng của loài du cầm như vịt. Chân màng là chân mạng như vá lại, nhíu dính vào nhau.

3. đồ dệt, vải.

4. (Vi Tính) mạng: www, w3, world wide web, mạng toàn cầu.

ruột thịt với gốc Phạn ngữ wa, wad, wadh, wi, to bind, plait, weave.

.Phạn ngữ wa, we- = . Mạng và vá họ hàng với nhau.  Phạn ngữ wi = víu (vá víu), nhíu (lại).

.theo w=m, web = Anh ngữ mend = mạng.

.theo w=v=d (người Nam phát âm v=d), web = dệt = dện (nhện), con dện dệt web, dệt mạng lưới (xem spider).

 .theo w=m, Phạn ngữ wadh, web- = mạng, màng (chân màng).

 

   Trở về Trang Chính