|
1. ĐẶT VẤN ĐỀ
Cây Trầm hương (dó bầu) có tên khoa
học là Aquilaria crassna Pierre thuộc họ Trầm hương (Thymeleaae),
bộ Trầm hương (Thymeleales), phân bố nhiều ở các tỉnh
miền Trung và miền Nam, nhiều nhất là Gia Lai, Kon Tum, Đồng
bằng sông Cửu Long có nhiều ở Phú Quốc, Hòn Chông - Kiên Giang
và vùng đồi núi An Giang. Người ta săn lùng hầu hết các vùng
rừng tự nhiên để tìm trầm và kết qủa tất cả các cây đều bị chặt
nhỏ dẫn đến có nguy cơ tuyệt chủng. Theo đánh giá của các nhà
chuyên môn thì đây là loài cây có gía trị kinh tế rất cao và
việc tìm trầm trong cây tự nhiên khó khăn vì tỉ lệ cây có trầm
là rất nhỏ. Một gía trị khác của cây trầm hương là “tinh dầu
trầm” có giá trị thương phẩm cao hơn nhiều lần so với trầm kỳ
tìm được trong thiên nhiên, 1kg tinh dầu trầm gía cả biến động
từ 8.000USD đến 12.000USD trong khi đó giá trị của trầm hương
tùy theo chất lượng mà 1kg biến động từ vài trăm USD đến vài
ngàn USD thấp hơn nhiêu lần so với tinh dầu trầm hương. Chính lý
do đó việc tìm hiểu trong các thành phần của cây 20 năm tuổi tại
Phú Quốc - Kiên Giang có tỉ lệ tinh dầu bao nhiêu là việc rất
cần thiết, từ cơ sở đó có những giải pháp sử dụng nguồn tài
nguyên tinh dầu bền vững trên cơ sở bảo tồn thiên nhiên rừng
nhiệt đới trên vùng đảo phía Tây Nam tổ quốc. Theo GSTS Đỗ Tầt
Lợi (1977) trong tinh dầu trầm các thành phần chủ yếu là
benzylaceton C6H5CH2COCH3
26%, metozylaceton 53% và tecpen alcol 11%. Ngoài ra còn axit
xinamic và các dẫn xuất của nó là các hydrocarbon thơm rất có
gía trị. Việc đánh gía được tỉ lệ tinh dầu có trong cây trầm
hương là tiền đề để xây dựng kế họach khai thác bền vững trữ
lượng tinh dầu cho nhu cầu xã hội và phát triển kinh tế đất
nước.
2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
+ Các phương pháp phổ biến hiện nay:
Có nhiều phương pháp dựa vào qúa
trình cơ học và lý hóa bao gồm : Phương pháp cơ học, phương pháp
chưng cất, phương pháp trích ly v.v…
+ Phương pháp nghiên cứu trong chuyên
đề nầy:
Tách tinh dầu bằng phương pháp chưng
cất có thể hiểu rằng đây là một qúa trình biến đổi từ thể lỏng
hoặc một hổn hợp hơi thể lỏng ra thể hơi ở trong một thiết bị
và sau đó hơi nước được ngưng tụ ở một thiết bị khác nhờ phương
pháp làm lạnh. Trong điều kiện áp suất không đổi thì tùy thuộc
vào mức độ tan lẫn của hổn hợp và khả năng tan lẫn vào nhau của
các cấu tử, dung dịch lỏng mà ta thu được bằng cách làm ngưng tụ
hổn hợp hơi bay ra sẽ có thành phần các chất dễ bay hơi cao hơn
so với thành phần của chất lỏng ban đầu, nếu vẫn tiếp tục chưng
cất thì thành phần các chất dễ bay hơi tăng dần.
Theo định luật Danton “áp suất chung
của hổn hợp bằng tổng số áp suất hơi riêng phần của các cấu tử”
P=PA+PB (PA,PB là áp
suất hơi riêng phần của các cấu tử A và B có trong thành phần
của hổn hợp).
Từ định luật Danton - Bôi Mariot: Ta
biết rằng thể tích tương đối của các chất khí (hoặc hơi) khác
nhau chứa trong hổn hợp thì tỉ lệ với áp suất hơi riêng phần của
chúng.
Tính tóan lượng hơi nước cần thiết
cất tinh dầu ta dủng công thức tính toán gần đúng lượng hơi nước
để chưng cất tinh dầu như sau:
Khi GB=1kg thì
φ
φ: Hệ số bảo hòa tùy thuộc vào từng
nguyên liệu một
Từ công thức nầy đã rút ra: Hàm lượng
của một cấu tử trong một hổn hợp hơi tỉ lệ nghịch với khối lượng
phân tử và áp xuất hơi riêng phần của cấu tử kia, nên cất tinh
dầu với nước rất thuận lợi vì tinh dầu thường có khối lượng phân
tử cao mà nước thì lại có khối lượng phân tử thấp.
Ở điều kiện áp suất thường, nếu chưng
cất tinh dầu bằng hơi nước thì nhiệt độ sôi của hổn hợp thường
xảy ra ở nhiệt độ hơn 1000C và thành phần của hổn hợp
hơi bay ra thường không đổi cho tới khi cấu tử có độ nhiệt sôi
cao được bay hơi ra hoàn toàn.
Trên cơ sở lý luận đó thiết bị được
áp dụng trong nghiên cứu là dụng cụ chưng cất tinh dầu trong
phòng thí nghiệm của Trường ĐH Khoa Học Tự Nhiên TP. HCM để
nghiên cứu thực nghiệm lấy tinh dầu trong các thành phần cây Dó
bầu và phương pháp nghiên cứu chia thành 2 giai đoạn như sau:
- Giai đoạn 1: Chưng cất thử nghiệm
để tính toán thời gian chưng cất cho 1 mẩu lấy 1.000g gỗ đã được
thái nhỏ chưng cất trong bầu thí nghiệm nhiều ngày theo dõi
lượng tinh dầu ở thời điểm cao nhất và tiếp tục theo dõi cho đến
khi thấy lượng tinh dầu thu được không còn thay đổi nữa thì dừng
lại và chọn thời gian thích hợp để chưng cất thí nghiệm.
- Giai đọan 2:
Về chưng cất: chưng cất các thành
phần (lá, nhánh, thân, vỏ, rễ) theo qui trình đồng nhất là 48giờ
cho mỗi loại.
Về mẫu đem chưng cất: Các mẫu lá,
nhánh, thân, vỏ, rễ được thu thập tách biệt ra trên 6 cây khác
nhau và được thái mỏng với kích thước 1cm x 1cm x 1cm sau đó hổn
hợp lại theo các đối tượng trên và được sấy trong nhiều ngày cho
đến khi trọng lượng cân được không có thay đổi thì tiến hành cân
mỗi loại (lá, nhánh, thân, võ, rễ) 3kg cho mỗi loại chia thành
3 mẩu mỗi mẩu 1kg, sau đó chưng cất từng mẩu một, mỗi mẩu được
cất 3 lần lập lại. Tổng số có 15 lần chưng cất với nhiệt độ sôi
giống nhau. Các mẩu chưng cất được cân và ghi chép trọng lượng
tươi và cân lại khi đã thành sản phẩm khô hoàn toàn.
Dụng cụ đo: sử dụng óng pipe thủy
tinh 1cc được chia vạch theo chiều cao tương ứng chiều cao là
5cm để đo thể tích tinh dâu thu được.
Phân tích số liệu: Các kết qủa đo
được ghi chép và dủng chương trình Excel để phân tích kết quả.
3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Biểu 1: Biểu kết quả chưng cất và phân tích tinh
dầu trầm hương
|
TT
Lập lại |
Trọng luợng nguyên liệu (g) |
Hàm lượng tinh dầu trong các thành phần,
đơn vị tính (cc) |
|
|
|
Lá |
Nhánh |
Thân |
Vỏ |
Rễ |
P, Ftính, Fbảng |
|
1 |
1.000 |
0,194 |
0,267 |
0,251 |
0,311 |
0,146 |
|
|
2 |
1.000 |
0,182 |
0,261 |
0,231 |
0,288 |
0,132 |
|
|
3 |
1.000 |
0,189 |
0,253 |
0,244 |
0,294 |
0,137 |
|
|
BQ chung
0,229 |
1.000 |
0,188 |
0,264 |
0,265 |
0,290 |
0,138 |
P<0.05
Ft=5,141
Fb=4,459 |
P: Mức xác xuất
Ft:: F tính
Fb: F bảng
Biểu 2: Tính toán trọng lượng nguyên liệu, tỉ lệ
tinh dầu, nhu cầu nguyên liệu cho 1 lít tinh dầu.
|
TT |
Các thành phần trong cây |
Trọng lượng nguyên liệu khô 1000g |
Trọng lượng nguyên liệu tươi tương ứng
(g) |
Tinh dầu thu được mililit trong 1000g |
Tỉ lệ ‰ tinh dầu trong nguyên liệu (tỉ
trọng 0,9) |
Nguyên liệu khô cần cho 1lit tinh dầu
(kg) |
Nguyên liệu tươi cần cho 1 lít tinh dầu
(kg) |
|
1 |
Lá |
1.000 |
2.041 |
0,188 |
0,169 |
5320 |
10850 |
|
2 |
Nhánh |
1.000 |
2.033 |
0,264 |
0,238 |
3790 |
8500 |
|
3 |
Thân |
1.000 |
1.330 |
0,265 |
0,239 |
3770 |
5560 |
|
4 |
Vỏ |
1.000 |
1.682 |
0,290 |
0,261 |
3450 |
6640 |
|
5 |
Rễ |
1.000 |
1.573 |
0,138 |
0,124 |
7250 |
11390 |
|
Bình quân |
|
1.000g |
1.732g |
0,229ml |
0,206‰ |
4720kg |
8590kg |
4. NHẬN XÉT KẾT QỦA
- Nhận xét chung về hàm lượng tinh
dầu: bình quân chung trong toàn bộ cây dó bầu là 0,229ml trong
1000g nguyên liệu khô. So với các loài cây trồng để lấy tinh dầu
khác thì tỉ lệ tinh dầu trong cây Dó bầu có tỉ lệ tinh dầu khá
thấp, theo tính tóan thì 0,229 lít tinh dầu thì cần 1000kg trong
lượng khô tương đương 0,206‰ tinh dầu trong nguyên liệu. Theo
Nguyển Năng Vinh (1977) thì tinh dầu Hồi trong qủa tươi có 3-
3,5%, lá 1% ; tinh dầu Màng tang có trong quả khô có 1,8% -
2,7%; tinh dầu Mùi trong quả có từ 0,9% - 1,3%; tinh dầu Bạc hà
từ 1,9 %- 2,2%, tinh dầu Hương nhu từ 0,9% - 1,67% . Như vậy nếu
so sánh với các lòai khác thì lượng tinh dầu trong nguyên liệu
Dó bầu chỉ bằng 1/100 hàm lượng tinh dầu ở các lòai khác. Vì vậy
muốn có 1 lít tinh dầu thì cân đến 4720kg nguyên liệu khô và cần
8590 kg trọng lượng tươi.
- Lá cây: Mục tiêu xác định tinh dầu
trong lá là nhằm vào xác định tiềm năng tinh dầu trong nguồn
nguyên liệu lá cây, kết qủa nghiên cứu chưng cất 0,188 ml trong
1.000g trọng lượng lá khô, hàm lượng tinh dầu có trong lá thấp
hơn so với các thành phần khác trong thân, điều đáng chú ý ở đây
là hiện nay chưa có những nghiên cứu để khai thác lượng tinh dầu
có trong lá, qui trình khai thác tập trung vào nguyên liệu là
thân cây nên phải chặt toàn bộ cây để có lượng gỗ nguyên liệu
dùng cho chưng cất dẫn đến làm cạn kiệt nguồn tài nguyên thiên
nhiên, hàm lượng tinh dầu có trong lá theo kết qủa 0,188ml trong
1.000g và tỉ lệ tinh dầu là 0,17‰ trong nguyên liệu lá khô, để
có 1lít tinh dầu thì cần 5320kg trọng lượng lá khô và cần
10.850kg trọng lượng lá tươi.
- Nhánh cây: Hàm lượng tinh dầu trong
nhánh cây cho thấy có tiềm năng khá cao, gần bằng tỉ lệ tinh dầu
trong thân đây là tín hiệu tốt để có thể lập kế họach khai thác
nguồn nguyên liệu nầy, việc xác định hàm lượng tinh dầu trong
đối tượng nầy mục đích là tim biện pháp khai thác nguyên liệu từ
nhánh cây, trong suốt qúa trình sinh trưởng khi ta cắt nhánh cây
thì cây lại tiếp tục sinh trưởng ra cành và nhánh mới, như vậy
việc khai thác vẫn để cây đứng lâu dài và bền vững, theo số
liệu chưng cất được 0,264 ml trong 1000g nguyên liệu, muốn có 1
lít tinh dầu cần 3790 kg nguyên liệu khô tuyệt đối, và cần 8500
kg nhánh tươi để chưng cất tinh dầu, tỉ lệ tinh dầu có trong
nhánh cây là 0,238‰.
- Thân cây: là nguồn nguyên liệu
chính đang được khai thác để chế biến chưng cất tinh dầu trầm
cung cấp cho thị trường, việc khai thác thân cây ngày càng nhiều
là nguy cơ dẫn đến tuyệt chủng loài cây nầy, mục tiêu nghiên cứu
là xác định tiềm năng tinh dầu có trong thân cây để có thể
khuyến cáo giúp cho các nhà kinh doanh lập kế họach khai thác
tính toán hiệu qủa kinh tế trong sản xuất, hàm lượng tinh dầu
trong thân chiếm tỉ lệ khá cao bằng 0,265ml trong 1.000g nguyên
liệu khô, tỉ lệ tinh dầu tính toán là 0,239‰ trong thân gỗ cây
Dó bầu, muốn có 1 lit tinh dầu cần 3770 kg nguyên liệu khô và
cần 5560 kg nguyên liệu thân cây tươi.
- Vỏ cây: Trong thành phần vỏ cây
theo kết quả nghiên cứu đạt chỉ tiêu cao nhất với tỉ lệ thí
nghiệm được là 0,290 ml trong 1000g trong lượng khô, chiếm
0,261‰ tinh dầu trong trọng lượng khô của phần vỏ, cất 1lít tinh
dầu cần 3450 kg trong lượng vỏ khô và cần đến 6640 kg trọng
lượng vỏ tươi. Việc khai thác nguyên liệu từ nguôn vỏ cây là khó
khả thi do tỉ lệ vỏ trên thân cây thường chiếm tỉ lệ không cao,
hơn nữa khai thác vỏ sẽ ảnh hưởng đến sinh trưởng rừng, vì vậy
đây là một chỉ tiêu nghiên cứu tham khảo để so sánh với các
thành phần tinh dầu ở các bộ phận khác trong thân cây.
- Rễ cây: Hàm lượng tinh dầu trong
thành phần rễ cây bình quân chung là 0,138ml trong 1000g trong
lượng rễ khô, như vậy muốn có 1lit tinh dầu thì cần đến 7250 kg
rễ khô để chưng cất và cần đến 11390kg trọng lượng rễ tươi, việc
khai thác nguyên liệu rễ là khó khăn vì nguyên liệu dưới mặt
đất, chi phí nhân công sẽ cao và giá thành sẽ lớn vì lượng
nguyên liệu cần nhiều hơn các thành phần nguyên liệu khác có
trong cây.
5. THẢO LUẬN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
- Do giá cả tinh dầu trầm hương trên
thế giới khá cao và nhu cầu cung cấp không đủ đáp ứng, các cơ sở
chế biến ngày càng săn lùng nguyên liệu khiến rừng tự nhiên bắt
đầu khan hiếm làm cho khả năng cung cấp nguyên liệu để chế biến
tinh dầu có nhiều bất cập trước mắt và lâu dài.
- Kỹ thuật khai thác và chế biến hiện
nay chủ yếu dựa vào nguyên liệu là thân cây, khi khai thác phải
chặt hạ tòan bộ cây, chỉ sử dụng thân và cành lớn, các thành
phần khác bị bỏ lại không sử dụng.
- Khả năng ứng dụng của nghiên cứu đã
làm sáng tỏ tỉ lệ tinh dầu trong các thành phần lá 0,169‰, nhánh
0,238‰, thân 0,239‰, vỏ 0,161‰, rễ 0,124‰ là cơ sở để chúng ta
xác định nên chặt phần nào trên cây là cần thiết nhất, nếu chặt
phần nhánh cây sẽ tiếp tục sinh trưởng một lượng sinh khối mới,
sau một thời gian khi nhánh sinh trưởng ổn định tiếp tục khai
thác, với phương thức đó sẽ đảm bảo khai thác lâu dài nguồn tài
nguyên. Ngược lại việc khai thác như hiện nay là nguy cơ là suy
thoái tài nguyên rừng.
6. KẾT LUẬN
1/ Lượng tinh dầu chưng cất được
trong các thành phần lá, nhánh, thân, vỏ, rễ trong 1000g nguyên
liệu khô thu được là 0,188 ml, nhánh 0,264 ml, thân 0,265 ml, vỏ
0,290 ml, rễ 0,138 ml, vỏ cây có tỉ lệ tinh dầu cao nhất, các
thành phần trong thân cây đều có tinh dầu, nhánh và thân có tỉ
lệ gần tương đương nhau.
2/ Xác định được tỉ lệ tinh dầu trầm
hương các thành phần cấu trúc thân cây so với nguyên liệu khô,
tỉ lệ tinh dầu trong lá là 0,169‰, trong nhánh là 0,238‰, thân
cây 0,239‰, vỏ 0,261‰, rễ 0,124‰ trong cây Dó bầu 20 tuổi trên
đảo Phú Quốc Kiên Giang Việt Nam.
3/ Để có 1000g nguyên liệu khô cây Dó
bầu từ lá, nhánh, thân, vỏ, rễ cần phải có trọng lượng tươi là
2.041g lá, 2.033g nhánh, 1.033g thân, 1.682g vỏ, 1.573g rễ cây
tươi.
4/ Để có 1 lít tinh dầu phục vụ cho
chưng cất thì cần các nguyên liệu tươi trong các thành phần lá
10850kg, nhánh 5800kg, thân 5560 kg, vỏ 6640 kg, rễ 11390 kg và
trọng lượng khô trong các thành phần lá 5320 kg, nhánh 3790 kg,
thân 3770kg, vỏ 3450 kg, rễ 7250 kg.
5/ Với hổn hợp nhiều thành phần bình
quân 1000 g nguyên liệu khô thì cần 1.732g nguyên liệu tươi, khi
chưng cất bằng hơi nước thu được bình quân 0,269 ml tinh dầu,
chiếm tỉ lệ tinh dầu trong nguyên liệu khô là 0,206‰ và 1 lít
tinh dầu từ nguyên liệu hổn hợp khô là 4720 kg, 8590kg nguyên
liệu tươi.
6/ Để khai thác tinh dầu trên quan
điểm bảo vệ và khai thác nguồn tài nguyên bền vững, việc sử dụng
phương thức khai thác cành nhánh cần phải được ưu tiên hàng đầu,
vừa có hàm lượng tinh dầu cao, vừa chi phí thấp nhất là công
đọan chế biến nguyên liệu dễ bâm nhỏ trước khi chưng cất
7. CÁC TÀI LIỆU THAM KHẢO
1/ Những cây thuốc và vị thuốc Việt Nam, GSTS. Đỗ
Tất Lợi, Nhà xuất bản khoa học và kỹ thuật - 1981 (trang 449-
450).
2/ Thành công trong tạo tiền trầm kỳ trong cây
trầm hương, thông tin khuyến nông Việt Nam, TS Thái Thành Lượm,
số tháng 3-2000 (trang 33).
3/ Kỹ thuật khai thác và sơ chế tinh dầu, Nguyễn
Năng Vinh, Nhà xuất bản nông nghiệp 1977.
4/ Cơ chế của qúa trình hình thành nhự trầm trong
thân cây trầm hương, TS Thái Thành Lượm, Tạp chí nông nghiệp –
PTNT số tháng 11/2001.
5/ Bảo vệ nguồn gen và khai hác kết qủa tạo trầm
nhân tạo trên cây trầm hương, TS Thái Thành Lượm, Tạp chí khoa
học phổ thông- Liên hiệp các hội khoa học kỹ thuật TP HCM, số
518, tháng 5/2000.
6/ Sustainable Agarwood production in Vietnamese
Rainfallfores, Final report. January 1999.TRP
TS. Thái Thành Luợm
GĐ Sở Tài Nguyên và Môi Trường
Kiên Giang
Thái Bình Hạnh Phúc
SV Trường Đại học Nông Lâm TP. Hồ
Chí Minh

STUDYING THE RATE OF OIL CONTENT
IN COMPONENTS (LEAF, BRANCH, STEM, BARK, ROOT) OF ALOE WOOD
(Agarwood) AQUILARIA CRASSNA PIERRE 20 YEARS OLD IN PHU
QUOC ISLAND, VIET NAM
Dr. Thai Thanh Luom
Director,
Department of Resources Environment of Kien Giang
Thai Binh Hanh Phuc
Student,
Agriculture Forestry University of Ho Chi Minh City
1. INTRODUCTION
Aloe wood (Agarwood) scientific name
is Aquilaria crassna Pierre of family Thymeleaae,
Thymeleales, mostly distributed in central provinces and
southern provinces, especially in Gia Lai, Kon Tum, Mekong Delta
mostly in Phu Quoc, Hon Chong - Kien Giang and hilly mountainous
area of An Giang. It was hunt mostly in natural forest areas to
find out aquilaria and it resulted in that all plants were cut
down into pieces to endangered state. According to the
evaluation of specialists this is plant type of high economic
value and searching aqualaria in natural plant was difficult
because aquilaria content was very small. Another value of
aquilaria is “aquilaria pure oil” of commercial value higher
many times compared to aquilaria naturally found, 1kg pure oil
of aquilaria varies from 8,000USD to 12,000USD while the value
of aquilaria according to its quality varied from some hundred
to some thousand USD less many times compared to pure aquilaria
oil. Its was that reason that searching in components of plants
of 20 years old in Phu Quoc - Kien Giang having how much oil
content was necessary, from that basis would have measures of
sustainable using oil source on the basis of natural tropical
forest conservation on Southwest of the country. According to
Professor Dr. Do Tat Loi (1977) in aquilaria oil main components
were benzylaceton C6H5CH2COCH3
26%, metozylaceton 53% and tecpen alcohol 11%. In addition there
was also Cyanamid acid and its derivatives were very valuable
fragrant hydrocarbon. To evaluate aquilaria oil rate in aloe
wood was premise to construct sustainable exploitation plan of
oil reserve for social need and national economic development.
2. EXPERIMENTAL METHOD
+ Presently common methods:
There were many methods based on
mechanic and physical chemical process including: mechanic
method, distillation method, extraction method and so on.
+ Experimental method in this special subject:
Extracting oil by distillation method
could be understood here that it was the transformation process
from liquid state or mixed state of liquid-vapor into vapor
state in an equipment and then vapor condensed in another one
thanks to freezing method. In unchanged pressure condition it
depended on mutual dilution rate of mixture of components
solution that we collected by condensing volatile mixture and
mutual dilution capability of components, liquid solution
collected by condensing volatile mixture would have composition
of volatile matter higher than of primordial liquid, if
continuing the distillation then composition of volatile matter
gradually increased.
According to Danton Law “common
pressure of mixture equaled total vapor pressure of components
particularly” P=PA+PB (PA, PB
was particular vapor pressure of components A and B present in
the composition of mixture).
From Danton Law- Mariot Multiple: We
knew that the relative volume rate of gases (or vapors)
different in the mixture was proportional to their particular
vapor pressure.
To estimate necessary vapor amount
for distilling aquilaria oil we used the computing formula
nearly calculating vapor amount to distill oil as follows:
When GB=1kg then
φ
φ: Saturation coefficient depending
on each raw material type.
From this formula we drew: Content of
a component in vapor mixture was inversely proportional to
molecular volume and particular pressure of the other component,
thus it was convenient to distill aquilaria oil with water
because oil used to have high molecular volume but water had low
molecular volume.
In ordinary pressure condition, if
distilling aquilaria by vapor then boiling temperature of the
mixture often occurred at the temperature over 100oC
and the composition of volatile vapor often unchanged until
component with high boiling temperature completely volatilized.
On basis of that argument the
equipment applied in study was distilling equipment in
laboratory of the University of Natural Science in Ho Chi Minh
City to experimentally study aquilaria oil extraction from
components of aquilaria and experimental method was divided in
two stages as follows:
- Stage 1: Experimentally
distillation to estimate distilling time of a sample of 1.000g
wood chopped in pieces and distilled in flasks many days to keep
track of oil quantity at highest time and continued to follow up
until when oil quantity collected unchanged then stopped and
selected suitable time to be experimentally distilled.
- Stage 2:
Distillation: Distill components
(leaf, branch, stem, bark, and root) according to uniform
procedure in 48hr. for each type.
Sample used for distillation: Samples
of leaf, branch, stem, bark, root collected and separated from 6
different plants and thinly chopped with sizes 1cm x 1cm x 1cm
after that mixed up again according to above objects and dried
in many days until having weight unchanged then proceeded
weighing each type (leaf, branch, stem, bark, root) 3kg for
each type divided in 3 samples each sample 1kg, later distilled
each sample, each sample distilled 3 replications. In total
there were 15 times distilling with same boiling temperature.
Samples to be distilled are weighed and recorded fresh weight
and re-weight when completely dried...
Measuring equipment: Use glass pipes
1cc vertically graduated corresponding to height of 5cm to
measure collected aquilaria oil volume.
Data analysis: Results were recorded
and used Excel program to analyze data.
3. Experimental results
Table 1: Aquilaria oil distilling results and
analysis
|
No
Replications |
Raw material weight (g) |
Oil content in components
unit (cc) |
|
|
|
Leaf |
Branch |
Stem |
Bark |
Root |
P, Fcalculated, Ftable |
|
1 |
1.000 |
0,194 |
0,267 |
0,251 |
0,311 |
0,146 |
|
|
2 |
1.000 |
0,182 |
0,261 |
0,231 |
0,288 |
0,132 |
|
|
3 |
1.000 |
0,189 |
0,253 |
0,244 |
0,294 |
0,137 |
|
|
Total Mean
0,229 |
1.000 |
0,188 |
0,264 |
0,265 |
0,290 |
0,138 |
P<0.05
Ft=5,141
Fb=4,459 |
P: probability level
Ft:: Fcalculated
Fb: Ftable
Table 2: Estimates of raw material weight, oil
rate, raw material requirement for 1 liter of oil.
|
No |
Components in plant |
Dry raw material 1000g |
Respective fresh raw material (g) |
Oil collected in ml in 1000g |
Rate ‰ of oil in raw material (density
0,9) |
Dry raw material needed for 1 liter of
oil (kg) |
Fresh raw material needed for 1 liter of
oil (kg) |
|
1 |
Leaf |
1.000 |
2.041 |
0,188 |
0,169 |
5320 |
10850 |
|
2 |
Branch |
1.000 |
2.033 |
0,264 |
0,238 |
3790 |
8500 |
|
3 |
Stem |
1.000 |
1.330 |
0,265 |
0,239 |
| |