|
LTS.
Bài học Anh ngữ nói chung chủ yếu là bàn về tiếng Anh thời sự, đã
đọc được trên báo chí, nghe được trên đài phát thanh truyền hình, với các độc
giả trong tinh thần “Tôi học, Anh học, Chị học, Em học, Chúng ta cùng học!”.
Các từ vựng, đoản ngữ, tục ngữ, thành ngữ, châm ngôn... tiếng Anh, tiếng Việt sẽ
được lồng vào những mẩu chuyện vui, cà kê dê ngỗng, cốt là giúp cho người học dễ
nhớ, vui mà học được. Những lời bàn tán ở đây nhất định không thể được coi là
những lời “thánh phán”, mà các độc giả, tất nhiên có những người biết chuyện, sẽ
được mời đóng góp ý kiến của mình hoặc đặt câu hỏi để chúng ta có dịp cùng nhau
tìm hiểu, đồng thời chia xẻ niềm vui chung là học hỏi lẫn nhau. Bài học còn có
thêm phần liệt kê những kết hợp ngữ (collocations), những cụm từ cố định (fixed
expressions) trong tiếng Anh, tiếng Việt để người học tham khảo thêm.
* * *
Vàng, mà lại không phải là vàng,
mà lại là vàng,
là
cái gì?
Chưa bao giờ tinh thần
đoàn kết dân tộc của người Úc da vàng gốc Việt lại lên cao như trong hai tuần
đầu của Giải Túc Cầu Thế Giới/Giải Bóng Đá Thế Giới (tiếng Anh gọi tắt là ‘World
Cup’). Khán giả người Việt ơi ới gọi vào Ban phát thanh Việt-ngữ Đài SBS-Radio
Melbourne, bàn tán xôn xao với Hoàng Thọ, với Quốc Việt, rồi trong lúc hồ hởi
nhận mình là Úc, thốt lên những câu như “Úc mình”, “đội Úc mình”, “mình phải thế
này, mình phải thế nọ”, cứ làm như mình (Mít) và họ (Aussie) “tuy hai mà một”
vậy (nhất là khi Úc thắng Nhật 3-1 trong 8 phút phù du giờ chót trận đấu, và khi
Úc thủ hòa 2-2 với Croatia để được lọt vào vòng nhì). Nói theo kiểu tự trào,
thì bảo: “Người Việt da vàng mình đã không ngần ngại ‘thấy người sang, bắt quàng
làm họ’, kể cả làm họ với dân “Úc-đại-hại”, nơi mình bắt buộc phải sống
kiếp lưu đầy (living in exile).
Người ta còn nghe thấy
SBS-Radio tiếng Việt ở Sydney, cả Melbourne nữa, ra những câu đố vui có thưởng
nữa chứ, hào hứng, sung sướng, ‘phê’ (ecstatic) quá mà! Trong các câu
đố, có một câu Vũ Nhuận đố bà con thính giả để xem ai đoán được cầu thủ bóng
đá (soccer player) nào sẽ được lãnh danh hiệu đôi giầy vàng (golden
boots), nghĩa là đấu thủ nào là người ghi nhiều bàn thắng nhất, vua phá lưới
(the highest goal scorer), trong toàn thể giải World Cup, bắt đầu từ 9-6-2006
đến 10-7-2006.
Còn khán giả đài truyền
hình SBS vào xem đá banh trực tiếp truyền hình khoảng 10 giờ 30 tối, Giờ Đông
Bộ Úc Châu (Australian Eastern Standard Time--AEST) trở đi, lúc nào cũng
thấy chữ FIFA Fever (phát âm là ‘phì phà phí vờ’), có nghĩa là Cơn sốt
Liên đoàn Bóng Đá Thế giới (Fédération Internationale de Football Association).
“Cơn sốt” (fever) ở đây phải hiểu là “sự thích thú cuồng nhiệt” làm cho thân
nhiệt trong người của ta lên cao, như khi lên cơn sốt vậy. Ai trong chúng ta đã
thấm nhuần chữ nghĩa “thánh hiền” của “tổ tiên” Hồng Mao đều thấy rõ danh xưng
của liên đoàn là sự phối hợp của cụm từ tiếng Phú-lăng-xa (Fédération
Internationale de...) với cụm từ tiếng Ăng-lê (Football Association).
Chuyện “đá banh, đá
bóng, bóng đá” (football, soccer) kể trên đã được tôi dùng như trận đấu mở
màn cho làm Bài học Anh ngữ Số 1. Mục “Anh Ngữ Học Mà Vui” cũng đã có một
thời rổn rảng trên làn sóng SBS-Radio trong những năm đầu thập niên 90 khi còn
là Đài Quê Mẹ với Trường Sơn, Tô Châu, Vi Mạnh, và sau đó là với người đẹp Ngọc
Hân. Một trong những tờ báo Việt ngữ ở Sydney là tờ Việt Luận thời đó có
đăng lại một số bài.
Trở lại bài học tuần
này với chủ đề “vàng”. “Vàng” trong tiếng Việt là tiếng để chỉ
“một màu sắc” (yellow), “một kim loại quí” (gold), nhưng cũng còn để
chỉ “một vật, một thời kì hưng thịnh/vàng son/hoàng kim, một giai đoạn ăn nên
làm ra/tiếng tăm lẫy lừng” (golden days). Trong tiếng Việt nói là “vàng”
mà khi nói sang tiếng Anh người ta không nhất thiết phải dùng chữ “vàng”.
Ví dụ: tiệm bán vàng lại là “a jewellery shop” hay “the
jeweller’s” (tiệm kim hoàn, tiệm/hiệu bán nữ trang), còn những người bán
vàng thì lại được gọi là “gold merchants” hay “gold dealers”.
Tiếng Anh họ cũng nói All that glitters/glisters is not gold (Tất cả cái
gì lóng lánh/lấp lánh không chắc đã phải là vàng) là có ý cảnh báo người đời
“chớ có tưởng bở”, “chớ thấy sáng chói mà tưởng là vàng”. Thấy người, thấy của
vậy mà chưa chắc đã là người tốt, của quí đâu đấy!
Người Anh họ
không nói “*a yellow-skinned Vietnamese”, để chỉ “người Việt da vàng”,
mặc dù nói thế là nói đúng ngữ pháp, văn phạm. Trong tiếng Anh, chữ “yellow”
không đi cùng với “skin”(da) mà chỉ đi cùng với chữ “race” để chỉ
hoàng chủng (yellow race), khác với bạch chủng (white race),
hắc chủng (black race). Ngặt một nỗi, tiếng “yellow” lại liên hệ tới
cowardice (sự hèn nhát), dùng trong tiếng Anh như một thuộc từ, chẳng hạn
như khi ta nói: “He’s yellow” thì lại có nghĩa là “Hắn là thằng chết
nhát” (He’s a coward). Nhưng trong “áo nàng vàng anh về yêu hoa cúc”,
Nguyên Sa không chỉ yêu màu vàng (yellow) mà còn yêu cả màu cam
(orange) nữa, bởi vì tiếng Việt “cam” cũng là “vàng” nếu
không cần phân biệt kĩ. Cũng như khi ta nói “màu xanh” mà không nói rõ,
người nghe có thể hiểu theo nghĩa “blue” hay ‘green”.
Khi để chỉ màu sắc
“vàng”, ngoài từ “yellow”, tiếng Anh còn dùng từ “gold” như
trong “green and gold” (màu xanh lá cây và màu vàng) là hai màu gọi là
màu dân tộc Úc (Australian national colours) khi tranh giải thể thao. Người
Úc dùng “gold” thay vì “yellow” để ám chỉ rằng người Úc là thuộc
loại xịn, ngon lành (good) chứ không phải thuộc loại dởm,
xoàng xĩnh (mediocre). Hai màu “green” và “gold” là màu lấy từ
loại hoa đặc trưng của Úc the Wattle (hoa mi-mô-da Úc).
“Gold”
còn dùng để nói đến huy chương trong các giải thi đấu thể thao. Có ai trong
chúng ta đã đoán, đã đánh cá xem đội banh nào sẽ thắng trận chung kết để lãnh
huy chương vàng (gold medal) trong Giải Bóng Đá Thế Giới này chưa? Liệu đội
nhà Socceroos của Úc chúng ta có hi vọng vào sâu được đến đâu? Với tên
đội banh là Socceroos thì quả là ai đó đã khéo đặt. Này nhé, Soccer
là “bóng đá”, còn roo là chữ viết tắt của chữ “kangooroo”
(đại thử), ý nói là Úc. Có điều cần ghi nhận là trong từ Socceroos chỉ
có một chữ r sau chữ soccer và roos có
thêm chữ s.
Khi để chỉ cái gì hiếm
quí, tiếng Anh dùng chữ “golden” (bằng vàng). Trong trận Bóng đá Thế giới
vừa rồi, Harry Kewell, cầu thủ hàng đầu của Úc, đã được gọi là “the Golden
Boy with the Golden Boot” (Cậu Quí tử với chiếc Giầy Vàng). Khi anh dùng
chân phải đá quả banh lọt khuôn thành của Croatia để san bằng tỉ số 2-2 vào gần
giờ phút chót, người tường thuật trận đấu đã la lên: “The golden boy has
kicked the golden goal” (Cậu con cưng vừa đá ghi bàn thắng bằng vàng).
Phải nói rằng trong
trận đấu với Croatia, cũng như trận đấu với Nhật Bản, đội Socceroos đã
làm cho bà con người Úc da trắng cũng như người Úc da vàng một phen lên ruột vì
phải lội giòng nước ngược, luôn luôn bị dẫn trước, tưởng như hi vọng của Úc được
vào vòng nhì coi như tan theo mây khói, nhưng ngờ đâu giờ chót Úc đã chuyển
bại thành thắng (coming from behind to win).
Úc đã đánh cú bọc hậu
tuyệt vời--một cú “tống tình cửa hậu” có một không hai.
Aussie, Aussie, Aussie!
Oi, Oi, Oi!
Tin giờ chót:
Trong trận thi đấu sống chết, một mất
một còn (do-or-die match) vào sáng sớm ngày Thứ Ba 27-6-2006 để vào vòng tứ
kết, đội Socceroos của Úc đã oanh liệt giữ ở thế thượng phong, tấn công
với tỉ số cầm banh trong chân/giữ bóng trong chân (ball possession) là
59%, trong khi đội Ý chỉ cầm banh được có 41%. Nhưng không may cho Úc, vào
phút thứ 90, tức là lúc kết thúc trận đấu, trọng tài (referee) thổi còi
phạt Lucas Neill, một cú phạt đền (penalty kick), cho rằng anh đã chặn
banh trái phép đối thủ Ý, khi anh ngã nằm xoài trên sân trong vùng cấm địa, làm
cho cầu thủ Ý vướng chân cũng ngã theo. Quyết định của trọng tài đã gây ra
nhiều tranh cãi (controversial), và khiến cho đa số dân chúng Úc, kể cả
người Úc da vàng gốcViệt, đã từ ước vọng sôi sục, thực hiện giấc mộng kê vàng
cho tình mình lên cao vút, thì nay tình mình xuống thấp đến độ “xìu xìu ển ển”.
Chuyện đời “Hay không
bằng hên!”. Thôi thì: “Thua keo này bày keo khác” vậỵ!
Aussie, Aussie, Aussie!
Ôi, Ôi, Ôi!
Trịnh Nhật
Sydney, Tháng 06, 2006
Kết hợp ngữ
(Collocations)
yellow
adj
(màu) vàng
·
ADV
very rất | rather, slightly khá, hơi Her teeth were rather
yellow Răng cô ta hơi bị vàng.
·
ADJ
dark, deep, rich, strong đậm, sậm | creamy, light, pale, soft kem,
lợt, nhạt | She wore a pale yellow dress Cô ấy mặc cái áo đầm (dài) vàng
nhạt.| bright, brilliant, vivid sáng, tươi | dirty, dull,
sickly bẩn, tẻ, bệnh hoạn | canary chim hoàng yến (vàng nhạt),
chrome crôm (vàng nhạt), golden óng, lemon chanh, primrose
hoa anh thảo (vàng nhạt), saffron nghệ, sunshine nắng.
gold
noun
1 kim loại màu vàng
-
ADJ pure y |
real thật, ròng | solid đặc, khối | fool's giả |
9-carat (vàng) tây, 9 ca-ra, 18-carat (vàng) tây, 18 ca-ra,
etc. | molten lỏng, nóng chảy | beaten gò dẹp, rolled
mạ, dát | burnished sáng chóa, đánh bóng | tarnished
xỉn, xuống nước.
-
VERB + GOLD extract,
mine, produce đào | look for tìm, pan for đãi,
prospect for khai thác He spent weeks panning
for gold in the river Hắn đã dùng nhiều tuần lễ đãi lọc tìm vàng ở giòng
sông đó | discover, find, strike khám phá, tìm thấy, phát hiện
| be set in nạm vào The rubies were set in 18-carat gold Hồng
ngọc đã được nạm vào vàng 18 ca-ra.; (chiếc cà rá/ nhẫn...) vàng 18 ca-ra
nạm hồng ngọc (nạm = nhét vào giữa).
·
GOLD +
NOUN mine mỏ, miner thợ mỏ, mining đào mỏ,
prospecting khai thác, prospector người khai thác | rush đổ xô
a gold rush town một thành phố người ta đổ xô đến tìm vàng
| deposit, dust, nugget cục | bar, bullion, ingot thanh, thỏi |
leaf lá, plate lát | market thị trường, reserves dự
trữ , stocks cổ phần falling government gold stocks
cổ phần vàng của chính phủ đang xuống | standard chuẩn The currency
was tied to the gold standard Tiền tệ đã được điều chỉnh lấy giá vàng làm
chuẩn/lấy vàng làm kim bản vị; Chế độ tiền tệ dựa vào kim bản vị.
-
PHRASE a vein of gold
một lớp/mạch vàng In the afternoon he struck a rich vein of gold Vào
buổi chiều anh ta đào được một lớp/mạch đầy vàng.
2 (còn
là gold medal
huy chương vàng)
trong thể thao.
-
ADJ
Olympic
Thế vận hội
-
VERB + GOLD
get, take, win được, lấy,
chiếm được,
thắng,
đoạt được She got a gold
in the long jump Cô ta
chiếm được một huy chương vàng về nhảy xa | go for
nhắm lấy
She's going for gold this time
Cô ấy đang nhắm đoạt huy chương
vàng lần này.
golden
adj
bằng vàng,
ánh vàng
-
VERB be,
gleam, look tỏa, chiếu, trông The abbey walls gleamed golden in the
light of the setting sun Những vách tường tu viện tỏa sáng màu vàng óng
dưới ánh hoàng hôn. | turn ngả The whole sky turned golden and
red Cả bầu trời ngả sang ánh vàng đỏ ối.
-
ADV faintly,
softly yếu ớt, mờ nhạt the faintly golden
afternoon light.
Ánh nắng chiều vàng vọt.
Thành ngữ, tục ngữ
để tham khảo
As good as gold.
Hair like liquid gold.
To shine like pure
gold.
All that glitters is
not gold.
Ăn khế trả vàng.
Vàng thau lẫn lộn.
Ngồi mát ăn bát vàng.
Chưa đánh được người
mặt đỏ như gang/vang,
Đánh được người rồi mặt
vàng như nghệ.
Đố
vui để học
Mồm bò, mà lại không
phải là mồm bò, mà lại là mồm bò,
là con gì?
Trở về Trang Chính |