Anh Ngữ Học Mà Vui 

Bài số 1



TS Trịnh Nhật

E-Mail: trinhnhat@khoahoc.net

06

  Phải có sự đồng ý của tác giả cũng như ghi rõ nguồn "www.khoahoc.net" khi bạn phát hành lại thông tin từ website này

LTS. Bài học Anh ngữ nói chung chủ yếu là bàn về tiếng Anh thời sự, đã đọc được trên báo chí, nghe được trên đài phát thanh truyền hình, với các độc giả trong tinh thần “Tôi học, Anh học, Chị học, Em học, Chúng ta cùng học!”.  Các từ vựng, đoản ngữ, tục ngữ, thành ngữ, châm ngôn... tiếng Anh, tiếng Việt sẽ được lồng vào những mẩu chuyện vui, cà kê dê ngỗng, cốt là giúp cho người học dễ nhớ, vui mà học được. Những lời bàn tán ở đây nhất định không thể được coi là những lời “thánh phán”, mà các độc giả, tất nhiên có những người biết chuyện, sẽ được mời đóng góp ý kiến của mình hoặc đặt câu hỏi để chúng ta có dịp cùng nhau tìm hiểu, đồng thời chia xẻ niềm vui chung là học hỏi lẫn nhau. Bài học còn có thêm phần liệt kê những kết hợp ngữ (collocations), những cụm từ  cố định (fixed expressions) trong tiếng Anh, tiếng Việt để người học tham khảo thêm. 

* * *

Vàng, mà lại không phải là vàng, mà lại là vàng,

là cái gì?

 

 

Chưa bao giờ tinh thần đoàn kết dân tộc của người Úc da vàng gốc Việt lại lên cao như trong hai tuần đầu của Giải Túc Cầu Thế Giới/Giải Bóng Đá Thế Giới (tiếng Anh gọi tắt là ‘World Cup’).  Khán giả người Việt ơi ới gọi vào Ban phát thanh Việt-ngữ Đài SBS-Radio Melbourne, bàn tán xôn xao với Hoàng Thọ, với Quốc Việt, rồi trong lúc hồ hởi nhận mình là Úc, thốt lên những câu như “Úc mình”, “đội Úc mình”, “mình phải thế này, mình phải thế nọ”, cứ làm như mình (Mít) và họ (Aussie) “tuy hai mà một” vậy (nhất là khi Úc thắng Nhật 3-1 trong 8 phút phù du giờ chót trận đấu, và khi Úc thủ hòa 2-2 với Croatia để được lọt vào vòng nhì).  Nói theo kiểu tự trào, thì bảo: “Người Việt da vàng mình đã không ngần ngại ‘thấy người sang, bắt quàng làm họ’, kể cả làm họ với dân “Úc-đại-hại”, nơi mình bắt buộc phải sống kiếp lưu đầy (living in exile).

 

Người ta còn nghe thấy SBS-Radio tiếng Việt ở Sydney, cả Melbourne nữa,  ra những câu đố vui có thưởng nữa chứ, hào hứng, sung sướng, ‘phê’ (ecstatic) quá mà! Trong các câu đố, có một câu Vũ Nhuận đố bà con thính giả để xem ai đoán được cầu thủ bóng đá (soccer player) nào sẽ được lãnh danh hiệu đôi giầy vàng (golden boots), nghĩa là đấu thủ nào là người ghi nhiều bàn thắng nhất, vua phá lưới (the highest goal scorer),  trong toàn thể giải World Cup, bắt đầu từ 9-6-2006 đến 10-7-2006.

 

Còn khán giả đài truyền hình SBS vào xem đá banh trực tiếp truyền hình khoảng 10 giờ 30 tối, Giờ Đông Bộ Úc Châu (Australian Eastern Standard Time--AEST) trở đi, lúc nào cũng thấy chữ FIFA Fever (phát âm là ‘phì phà phí vờ’), có nghĩa là Cơn sốt Liên đoàn Bóng Đá Thế giới (Fédération Internationale de Football Association). “Cơn sốt” (fever) ở đây phải hiểu là “sự thích thú cuồng nhiệt” làm cho thân nhiệt trong người của ta lên cao, như khi lên cơn sốt vậy. Ai trong chúng ta đã thấm nhuần chữ nghĩa “thánh hiền” của “tổ tiên” Hồng Mao đều thấy rõ danh xưng của liên đoàn là sự phối hợp của cụm từ tiếng Phú-lăng-xa (Fédération Internationale de...) với cụm từ tiếng Ăng-lê (Football Association). 

 

Chuyện “đá banh, đá bóng, bóng đá” (football, soccer) kể trên đã được tôi dùng như trận đấu mở màn cho làm Bài học Anh ngữ Số 1. Mục “Anh Ngữ Học Mà Vui” cũng đã có một thời rổn rảng trên làn sóng SBS-Radio trong những năm đầu thập niên 90 khi còn là Đài Quê Mẹ với Trường Sơn, Tô Châu, Vi Mạnh, và sau đó là với người đẹp Ngọc Hân.  Một trong những tờ báo Việt ngữ ở Sydney là tờ Việt Luận thời đó có đăng lại một số bài.  

 

Trở lại bài học tuần này với chủ đề “vàng”.  “Vàng” trong tiếng Việt là tiếng để chỉ “một màu sắc” (yellow), “một kim loại quí” (gold), nhưng cũng còn để chỉ “một vật, một thời kì hưng thịnh/vàng son/hoàng kim, một giai đoạn ăn nên làm ra/tiếng tăm lẫy lừng” (golden days). Trong tiếng Việt nói là “vàng” mà khi nói sang tiếng Anh người ta  không nhất thiết phải dùng chữ “vàng”.  Ví dụ: tiệm bán vàng lại là “a jewellery shop” hay “the jeweller’s” (tiệm kim hoàn, tiệm/hiệu bán nữ trang), còn những người bán vàng thì lại được gọi là “gold merchants” hay “gold dealers”.  Tiếng Anh họ cũng nói All that glitters/glisters is not gold (Tất cả cái gì lóng lánh/lấp lánh không chắc đã phải là vàng) là có ý cảnh báo người đời “chớ có tưởng bở”, “chớ thấy sáng chói mà tưởng là vàng”. Thấy người, thấy của vậy mà chưa chắc đã là người tốt, của quí đâu đấy!

 

Người Anh họ không nói “*a yellow-skinned Vietnamese”, để chỉ “người Việt da vàng”, mặc dù nói thế là nói đúng ngữ pháp, văn phạm. Trong tiếng Anh, chữ “yellow” không đi cùng với “skin”(da) mà chỉ đi cùng với chữ “race” để chỉ  hoàng chủng (yellow race), khác với bạch chủng (white race), hắc chủng (black race). Ngặt một nỗi, tiếng “yellow” lại liên hệ tới cowardice (sự hèn nhát), dùng trong tiếng Anh như một thuộc từ, chẳng hạn như khi ta nói: “He’s yellow” thì lại có nghĩa là “Hắn là thằng chết nhát” (He’s a coward). Nhưng trong “áo nàng vàng anh về yêu hoa cúc”, Nguyên Sa không chỉ yêu màu vàng (yellow) mà còn yêu cả màu cam (orange) nữa, bởi vì  tiếng Việt “cam” cũng là “vàng” nếu không cần phân biệt kĩ. Cũng như khi ta nói “màu xanh” mà không nói rõ, người nghe có thể hiểu theo nghĩa “blue” hay ‘green”.

 

Khi để chỉ màu sắc “vàng”, ngoài từ “yellow”, tiếng Anh còn dùng từ “gold” như trong “green and gold” (màu xanh lá cây và màu vàng) là hai màu gọi là màu dân tộc Úc (Australian national colours) khi tranh giải thể thao. Người Úc dùng “gold” thay vì “yellow” để ám chỉ rằng người Úc là thuộc loại xịn, ngon lành (good)  chứ không phải thuộc loại dởm, xoàng xĩnh (mediocre). Hai màu “green”“gold” là màu lấy từ loại hoa đặc trưng của Úc the Wattle (hoa mi-mô-da Úc).

 

“Gold” còn dùng để nói đến huy chương trong các giải  thi đấu thể thao.  Có ai trong chúng ta đã đoán, đã đánh cá xem đội banh nào sẽ thắng trận chung kết để lãnh huy chương vàng (gold medal) trong Giải Bóng Đá Thế Giới này chưa?  Liệu đội nhà Socceroos của Úc chúng ta có hi vọng vào sâu được đến đâu?  Với tên đội banh là Socceroos thì quả là ai đó đã khéo đặt.  Này nhé, Soccer“bóng đá”, còn roo là chữ viết tắt của chữ “kangooroo” (đại thử), ý nói là Úc.  Có điều cần ghi nhận là trong từ Socceroos chỉ có một chữ r sau chữ soccerroos có thêm chữ s.

 

Khi để chỉ cái gì hiếm quí, tiếng Anh dùng chữ “golden” (bằng vàng). Trong trận Bóng đá Thế giới vừa rồi, Harry Kewell, cầu thủ hàng đầu của Úc, đã được gọi là “the Golden Boy with the Golden Boot” (Cậu Quí tử với chiếc Giầy Vàng). Khi anh dùng chân phải đá quả banh lọt khuôn thành của Croatia để san bằng tỉ số 2-2 vào gần giờ phút chót, người tường thuật trận đấu đã la lên: “The golden boy has kicked the golden goal” (Cậu con cưng vừa đá ghi bàn thắng bằng vàng).

 

Phải nói rằng trong trận đấu với Croatia, cũng như trận đấu với Nhật Bản, đội Socceroos đã làm cho bà con người Úc da trắng cũng như người Úc da vàng một phen lên ruột vì phải lội giòng nước ngược, luôn luôn bị dẫn trước, tưởng như hi vọng của Úc được vào vòng nhì coi như tan theo mây khói, nhưng ngờ đâu giờ chót Úc đã  chuyển bại thành thắng (coming from behind to win). 

 

Úc đã đánh cú bọc hậu tuyệt vời--một cú “tống tình cửa hậu” có một không hai.

Aussie, Aussie, Aussie!

Oi, Oi, Oi!

 

Tin giờ chót:  Trong trận thi đấu sống chết, một mất một còn (do-or-die match) vào sáng sớm ngày Thứ Ba 27-6-2006 để vào vòng tứ kết, đội Socceroos của Úc đã oanh liệt giữ ở thế thượng phong, tấn công với tỉ số cầm banh trong chân/giữ bóng trong chân (ball possession) là 59%, trong khi đội Ý chỉ cầm banh được có  41%.  Nhưng không may cho Úc, vào phút thứ 90, tức là lúc kết thúc trận đấu,  trọng tài (referee) thổi còi phạt Lucas Neill, một cú phạt đền (penalty kick), cho rằng anh đã chặn banh trái phép đối thủ Ý, khi anh ngã nằm xoài trên sân trong vùng cấm địa, làm cho cầu thủ Ý vướng chân cũng ngã theo. Quyết định của trọng tài đã gây ra nhiều tranh cãi (controversial), và khiến cho đa số dân chúng Úc, kể cả người Úc da vàng gốcViệt, đã từ ước vọng sôi sục, thực hiện giấc mộng kê vàng cho tình mình lên cao vút, thì nay tình mình xuống thấp đến độ “xìu xìu ển ển”.

 

Chuyện đời “Hay không bằng hên!”.  Thôi thì: “Thua keo này bày keo khác” vậỵ!

Aussie, Aussie, Aussie!

Ôi, Ôi, Ôi!

 

Trịnh Nhật

Sydney, Tháng 06, 2006

 

Kết hợp ngữ (Collocations)

 

yellow adj
(màu) vàng

·                 ADV very rất | rather, slightly khá, hơi  Her teeth were rather yellow Răng cô ta hơi bị vàng.

·                 ADJ dark, deep, rich, strong đậm, sậm | creamy, light, pale, soft  kem, lợt, nhạt | She wore a pale yellow dress Cô ấy mặc cái áo đầm (dài) vàng nhạt.| bright, brilliant, vivid  sáng, tươi | dirty, dull, sickly bẩn, tẻ, bệnh hoạn | canary chim hoàng yến (vàng nhạt), chrome crôm (vàng nhạt), golden óng, lemon chanh, primrose hoa anh thảo (vàng nhạt), saffron nghệ, sunshine nắng.

 

gold  noun

1 kim loại màu vàng

  • ADJ   pure y | real  thật, ròng | solid đặc, khối | fool's giả | 9-carat (vàng) tây, 9 ca-ra, 18-carat (vàng) tây, 18 ca-ra, etc. | molten lỏng, nóng chảy | beaten gò dẹp, rolled mạ, dát | burnished sáng chóa, đánh bóng | tarnished xỉn, xuống nước.
  • VERB + GOLD extract, mine, produce  đào | look for tìm, pan for đãi, prospect for  khai thác He spent weeks panning for gold in the river Hắn đã dùng nhiều tuần lễ đãi lọc tìm vàng ở giòng sông đó | discover, find, strike khám phá, tìm thấy, phát hiện | be set in nạm vào The rubies were set in 18-carat gold Hồng ngọc đã được nạm vào vàng 18 ca-ra.; (chiếc cà rá/  nhẫn...) vàng 18 ca-ra nạm hồng ngọc (nạm = nhét vào giữa).

·         GOLD + NOUN  mine mỏ,  miner thợ mỏ,  mining đào mỏ, prospecting khai thác, prospector người khai thác | rush đổ xô a gold rush town một thành phố người ta đổ xô đến tìm vàng | deposit, dust, nugget cục | bar, bullion, ingot thanh, thỏi | leaf lá, plate lát  | market thị trường, reserves dự trữ , stocks cổ phần falling government gold stocks cổ phần vàng của chính phủ đang xuống | standard  chuẩn The currency was tied to the gold standard Tiền tệ đã được điều chỉnh lấy giá vàng làm chuẩn/lấy vàng làm kim bản vị; Chế độ tiền tệ dựa vào kim bản vị.

  • PHRASE  a vein of gold một lớp/mạch vàng In the afternoon he struck a rich vein of gold  Vào buổi chiều anh ta đào được một lớp/mạch đầy vàng.

2 (còn là gold medal huy chương vàng) trong thể thao.

  • ADJ   Olympic Thế vận hội
  • VERB  +  GOLD get, take, win  được, lấy, chiếm được, thắng, đoạt được  She got a gold in the long jump Cô ta chiếm được một huy chương vàng về nhảy xa  | go for nhắm lấy  She's going for gold this time Cô ấy đang nhắm đoạt huy chương vàng lần này.

 

golden adj

bằng vàng, ánh vàng

  • VERB    be, gleam, look  tỏa, chiếu, trông  The abbey walls gleamed golden in the light of the setting sun Những vách tường tu viện tỏa sáng màu vàng óng dưới ánh hoàng hôn. | turn  ngả The whole sky turned golden and red  Cả bầu trời ngả sang ánh vàng đỏ ối.                                                                                                
  • ADV  faintly,  softly yếu ớt, mờ nhạt the faintly golden afternoon light. Ánh nắng chiều vàng vọt.

 

Thành ngữ, tục ngữ để tham khảo

 

As good as gold.

Hair like liquid gold.

To shine like pure gold.

All that glitters is not gold.

 

Ăn khế trả vàng.

Vàng thau lẫn lộn.

Ngồi mát ăn bát vàng.

Chưa đánh được người mặt đỏ như gang/vang,

Đánh được người rồi mặt vàng như nghệ.

 

Đố vui để học

 

Mồm bò, mà lại không phải là mồm bò, mà lại là mồm bò,

là con gì?

 

 

 Trở về Trang Chính