|
LTS.
Bài học Anh ngữ nói chung chủ yếu là bàn về tiếng Anh thời sự,
đã đọc được trên báo chí, nghe được trên đài phát thanh truyền
hình, với các độc giả trong tinh thần “Tôi học, Anh học, Chị
học, Em học, Chúng ta cùng học!”. Các từ vựng, đoản ngữ, tục
ngữ, thành ngữ, châm ngôn... tiếng Anh, tiếng Việt sẽ được lồng
vào những mẩu chuyện vui, cà kê dê ngỗng, cốt là giúp cho người
học dễ nhớ, vui mà học được. Những lời bàn tán ở đây nhất định
không thể được coi là những lời “thánh phán”, mà các độc giả,
tất nhiên có những người biết chuyện, sẽ được mời đóng góp ý
kiến của mình hoặc đặt câu hỏi để chúng ta có dịp cùng nhau tìm
hiểu, đồng thời chia xẻ niềm vui chung là học hỏi lẫn nhau. Bài
học còn có thêm phần liệt kê những kết hợp ngữ (collocations)
trong tiếng Anh, tiếng Việt để người học tham khảo.
Anh ‘ghê’ (gay) mà em đâu có hay?
Một
trong những sinh hoạt thể thao giải trí ngoài trời của người Úc
là bushwalking (‘đi bờ đi bụi’). A bushwalker
theo từ điển cho biết là người thích đi bộ xa
(someone enjoys hiking) trong khu vực hoang vu, dân cư thưa
thớt (in the bush). Chuyến đi bộ xa bao nhiêu cây số, cái đó
cũng còn tùy, 5-10 km, trong cảnh thôn dã, núi rừng, ven biển,
ven hồ, ven sông, trên những đường mòn đã được hoạch định sẵn,
nhưng cũng có khi là qua những nơi có địa thế hóc hiểm
(virgin terrain).
Lần đầu
tiên tôi được biết đến chuyện ‘bushwalking’ này là từ hồi mới
sang Úc khoảng giữa thập niên 70, qua cô bạn ‘tennis’
(tennis partner), người gốc Tân Tây Lan. Một chuyến
‘bushwalk’ của họ có khi dài đến cả 15-20 cây số và đêm đến họ
còn cắm trại ngủ lều trong cảnh thiên nhiên bao la, trăng sao,
lộng gió… Chuyện gì xẩy ra trong “cái đêm hôm ấy đêm gì” đó thì
chỉ có Trời biết (God only knows)!
Khoảng
3 năm trở lại đây, tôi thỉnh thoảng theo chân một nhóm bạn Việt
Nam đi ‘bushwalking’ quanh những vùng phụ cận Sydney, chỉ cách
Sydney khoảng chừng 50, 100 km là cùng. Thường là đi trong ngày
rồi về, nhưng khi phải ở lại đêm thì thuê nhà nghỉ có tiện nghi
phòng ốc đàng hoàng. Một trong những sinh hoạt, ngoài chuyện đi
bộ, là kể cho nhau nghe những chuyện tiếu lâm
(risqué joke).
Trong chuyến đi bụi đầu năm con khỉ
(the Year of the Monkey), cách đây 2 năm, một anh bạn đã kể
câu chuyện cho một nhóm bạn mà đa số là bạn gái có tựa đề:
“Cho
‘ấy’ một cái đi!”
Ngày
xửa ngày xưa có một cặp vợ chồng thỏ bạch (a
couple of white rabbits) yêu nhau tha
thiết, đến một bước họ cũng không rời nhau (they
became inseparable). Một hôm,
không hiểu vì lí do gì (for some
unknown reason), thỏ đực bỗng biến
đi đâu mất (suddenly disappeared),
mà cũng không có dấu hiệu gì cho thấy là có ngày chàng sẽ trở
về. Thỏ cái nhớ chồng da diết (missed
her male partner so much) nên quyết
định đi kiếm cho bằng được chồng mình. Nàng đã kiếm khắp mọi
nơi mọi nẻo (all the nooks and
crannies), mà cũng chẳng thấy tăm hơi
của chàng đâu.
Trong
lúc đi tìm và gần như vô vọng, thì nàng gặp một chú thỏ nâu
(a brown buck).
Nàng bèn hỏi: “Ê này, Đằng ấy có gặp chồng tớ đâu không?” Chú
thỏ nâu bèn lên tiếng: “Cho tớ ‘ấy’ một cái đi thì tớ mới nói
cho biết!”(I won't tell you unless
you do 'it' with me). Nàng thỏ bạch
lúc đầu bối rối không biết trả lời sao, nhưng vì nhớ thương
chồng quá đỗi, nên nàng đành “Ừ thì” nhận lời.
Sau
khi “nhận lời” xong xuôi đâu đó (after
having fulfilled her promise), nàng
lại tiếp tục đi tìm và lần này nàng gặp một chú thỏ đen. Nàng
bèn hỏi: “Đằng ấy có gặp chồng tớ đâu không?”. Thỏ đen
bèn đáp: “Cho tớ ‘ấy’ một cái đi thì tớ mới nói cho biết!”
Lại một lần nữa, cũng vì thương nhớ chồng, nàng đành thúc thủ
(she succumbed)
chịu để cho thỏ đen ‘ấy’ một cái
.…rồi
nàng lại tiếp tục đi tìm (kept on
searching). Nhưng với tất cả mọi cố
gắng và kiên nhẫn, nàng vẫn không tìm thấy chồng mình đâu cả.
Hậu quả
của những cuộc hội ngộ tình cờ này (these
chance encounters),
chắc không ai ngạc nhiên, là nàng thỏ bạch mang bầu.
Bây
giờ, xin hỏi Các Chị/Em có kiến thức về khoa học là: “Chị/Em có
đoán được thỏ con sinh ra sẽ có màu gì không?”
Nếu ai
không trả lời được, mà muốn biết câu trả lời thì người kể truyện
đòi rằng:
“Được rồi, nhưng phải cho tôi ‘ấy’ một cái đã!”
Trong văn hoá Việt Nam, khi nói đến chuyện
“làm tình” (making love), hay “bộ phận sinh dục”
(genitals) người Việt chúng ta thường tránh nói thẳng mà chỉ nói
mon men, lờ mờ chẳng hạn như “chuyện ấy”, “chuyện kia”,
hoặc “cái ấy”, “cái kia”. Khi đả động đến chuyện
vợ chồng, trai gái “having sex” với nhau thì chúng ta
cũng nói đấy, nhưng lại dùng những cụm từ nôm na như “ăn
nằm” , “đi lại” với nhau, hay văn vẻ hơn thì là
“chuyện chăn gối” (‘blanket-and-pillow’ affair), “chuyện
mây mưa” (‘cloud-and-rain’ affair), “chuyện phòng the”
(‘bed-chamber’ affair), hoặc có khi dùng tiếng Hán-Việt như
“giao cấu”, “giao hoan”, “giao hợp” (sexual
intercourse) để làm nhẹ bớt tính chất thô lỗ, tục tằn của cái
“tội tổ tông” (original sin). Nhiều khi người Việt ta còn
dùng lối nói lái (spoonerism) để thực hiện mục đích này,
tỉ như nữ sĩ Hồ Xuân Hương nói đến “đá bèo” là “đéo
bà”.
Người Úc họ nói thẳng, nói thật, bộc bạch,
tượng hình hơn mình về chuyện này. Khi nói đến bộ phận sinh dục
nam khi làm tình thì họ dùng những cụm từ, tỉ như: “dip your
wick” (dip = nhúng; nhận chìm; wick = bấc của
ngọn đèn cầy/nến); hoặc “to hide/sink your sausage” [hide
= giấu/cất; sink = làm chìm, dìm; the sausage =
cái/cây xúc-xích, ý nói đến dương vật (penis) tìm đường
vào/vô âm đạo (vagina)]. Khi nói đến trai gái, nam nữ
làm tình thì họ dùng những cụm từ, tỉ như: “to get into her
pants” [pants = quần, ý nói chui tọt vào quần];
“to have a quickie” (quickie = cú chớp nhoáng, vì
không có nhiều thời giờ mày mò). Những cụm từ ít được người ta
biết đến và đỡ sỗ sàng hơn là: “to have a roll in the hay, to
fool around, to crack it, to make out, to have a pash/pash on
[pash = passion (dục vọng].
Chuyện làm tình giữa hai người khác
phái (heterosexual) là vậy. Nhưng trong bài học tuần này
tôi muốn nói đến chuyện
làm tình giữa hai người cùng phái
(homosexual) với chủ đề bài học: “Anh ‘ghê’(gay) mà em
đâu có hay?”, được nhái/nhại lại 2 câu thơ bất hủ của Quang
Dũng:
Hồn
lính mơ qua vài sợi tóc
Anh thương mà em đâu có hay?
Câu
chuyện “ghê” này được đăng trên một tờ báo điện tử
(online newspaper) ở Việt Nam mới đây, có lẽ là tờ Người Lao
Động. Tôi đã viết lại một mẩu chuyện sang tiếng Anh và đổi
tên các nhân vật trong chuyện để làm bài học tham khảo cho Quí
bạn đọc:
In
Vietnamese society nowadays, one of the awkward love
relationships (chuyện
tình éo le) which women encounter is that
of giving their heart to men who do not know what they really
are. Please don’t jump to the conclusion that these men look
‘sissy’ (ẻo lả), because there are male homosexuals
(những chàng ‘gay’ đồng tính nam) who look very masculine.
They are to be pitied more than to be blamed (họ đáng được
thương cảm nhiều hơn là đáng trách).
Cuộc
"Chiến đấu" không cân sức (The “Fight” that got nowhere)
Hồng
and Thanh knew each other for four of their university years.
Hồng was a beautiful and brilliant student. Thanh was born to be
a gentleman in its strict sense ("công tử" chính hiệu),
but he had the appearance of someone who cared less about life
in the way he behaved and dressed. Coupled with this was the
fact that his name often appeared in articles about films.
Girls openly flirted with and went for him (các cô gái chủ
động "tấn công" chàng ra mặt). In the eyes of their friends they
represented the most ideal, beautiful pair (cặp đôi đẹp
nhất, lý tưởng nhất). Hồng and Thanh were attracted to each
other and were inseparable (gắn với nhau như hình với bóng)
and they planned to be together in the not-too-distant future
‘with a house and a bunch of kids’ (một mái nhà chung và bầy
trẻ nhỏ).
But
after completing four years of their university, both of them
said their goodbyes to each other (reason being, it wasn’t
love!). Only a few of their friends knew that behind that reason
there was a sad story. Hồng talked confidentially about their
love in a deeply emotional way: “We held hands and kissed
like lovers do (cũng nắm tay, hôn nhau như bao cặp tình nhân
khác) but deep down each of us felt that something was fading,
and couldn’t put a name to it. Both he and I tried to nurture
our relationship (cố gắng vun đắp cho mối quan hệ này).
Then one day, he said to me that he had feelings for a man, and
that he could not resist it.”
Although shocked by this bad news, Hồng did not believe it. She
believed that it was only a strange fleeting emotion (một
thứ "cảm xúc lạ và nhất thời"). Hồng tried every possible way to
help Thanh forget about his “weird” love (mối tình "oái
oăm"). She even went further in using ‘sex’ (trái cấm) to
hold on to him, and to help him stay away from the other man.
The result was that within a short period of time, Thanh said
goodbye to Hồng, to run off with the true love of his life
(để chạy theo mối tình đích thực của đời mình).
Quả là: “Anh ‘ghê’ (gay) mà giờ này em mới
hay!”
Trịnh Nhật
Sydney,
Tháng 8, 2006
Kết hợp
ngữ
(Collocations)
gay
adj
vui vẻ (nghĩa cũ); đồng tính luyến ái
(nam)
§
VERB be, look, sound trông, xem ra,
có vẻ, nghe như
§
ADV openly ra mặt, không giấu giếm
He is now openly gay Chàng ta bây giờ không còn giấu giếm
là mình mê ‘đực rựa’.
love
noun
tình yêu, luyến ái
-
ADJ deep, great,
overwhelming, passionate sâu đậm, cuồng nhiệt her
deep love for him | genuine, pure, real, true
chân thật, đích thực | unconditional không/vô điều
kiện | abiding, eternal, undying lâu dài, vĩnh cửu,
bất diệt He had an abiding love of the English
countryside Chàng ta vốn yêu thôn quê nước Anh từ hồi
nào đến giờ. o You have my undying love Tình
em/anh đối với anh/em là vĩnh cửu/không bao giờ nhạt phai. |
hopeless, unrequited vô vọng, một chiều (không được đền
đáp, không được người kia yêu lại) a sad tale of
unrequited love một câu chuyện tình buồn, yêu người mà
người không yêu lại | thwarted bị ngăn trở,
trắc trở, éo le a play about thwarted love một vở
kịch về cuộc tình éo le | mutual có qua có lại |
free buông thả, tự do They were into free love and
avoided commitment Họ yêu nhau bằng tình cho không biếu
không và tránh mọi cam kết/chói buộc. | first
đầu, lần đầu, ban đầu I like most sports but
tennis is my first love Tôi thích phần lớn các
môn thể thao nhưng quần vợt mới là mối tình đầu. |
brotherly anh em, huynh đệ, maternal (của) mẹ,
parental (của) bố, cha, sisterly chị em, tỉ muội
| courtly lịch sự, đàng hoàng, thanh lịnh, quí phái
platonic lí tưởng thuần khiết, (tình) chay
(không có dục) romantic lãng mạn the cult of
courtly love in twelfth-century Aquitaine sự
sùng bái tình yêu quí phái/phong nhã ở Aquitaine (Anh) thế
kỉ thứ 12 | erotic khiêu dâm, physical xác
thịt, sexual dục | heterosexual lưỡng tính,
giữa nam nữ với nhau homosexual đồng tính nam (giữa
nam giới/phái nam với nhau), lesbian đồng tính nữ
(giữa nữ với nhau) | redemptive cứu thế | divine
thiêng liêng, human con người, trần tục.
-
VERB + LOVE
feel, have
cảm thấy, có She felt no love for him Cô ta không
cảm thấy yêu anh ta. o He had a great love of life
Chàng ta yêu đời hết chỗ nói. | search for, seek
tìm, kiếm | find tìm thấy At last she had found
true love Cuối cùng thì nàng cũng tìm thấy tình yêu chân
thực. | express, show biểu lộ, tỏ |
declare, profess tuyên bố, tỏ (cho mọi người biết)
They publicly declared their love for each other Họ công
khai tuyên bố là họ yêu nhau. | promise hứa
'You promised me love!' he cried despairingly “Em hứa em
yêu anh mà!’ chàng lớn tiếng kêu trong niềm thất vọng. |
return đáp lại He didn't return her love Hắn
không đáp lại tình nàng. | share cùng chung,
cùng chia sẻ They share a love of music Họ có chung
lòng yêu thích nhạc. | give sb, send (sb) cho
ai, gửi đến ai Bob sends his love Bob gửi tình yêu
của mình đến (ai). | be in, fall in He fell
in love with one of his students Anh thầm yêu trộm nhớ
một trong những học trò của mình. | fall out of không
còn được (yêu); bị thất sủng | make ăn nằm, chung
đụng xác thịt, làm tình It was the first time they had
made love Đó là lần đầu tiên họ làm tình với nhau.
o He wanted to make love to her Chàng muốn làm
tình với nàng.
-
LOVE + NOUN affair
ngoại (tình) | life cuộc sống (tình ái), cuộc đời ái
tình/tình ái) | letter lá thư, bức thư |
scene cảnh, song bài ca/hát, story
chuyện, câu chuyện.
-
PREP for/out
of ~ vì I did it for love! Tôi làm thế là vì
yêu (vì tình)! in ~ trong We are very much
in love Chúng tôi ngụp lặn trong tình (yêu nhau quá là
yêu). | ~ between giữa ~ the love between
parent and child tình thương/yêu giữa cha con (mẹ con) ~
for cho, đối với He did not know how to express
his love for her Chàng không biết làm sao tỏ tình cho nàng
biết. ~ of She had a great love of painting
Nàng thích vẽ tranh vô cùng.
-
PHRASE an act of love
hành động ái tình deeply/madly/passionately in love
yêu sâu đậm/cuồng điên/cuồng nhiệt I was madly in
love with her. desperately/hopelessly in love, head
over heels in love yêu cuồng điên, yêu mê mệt love at
first sight bị cú đờ-phút, cú sét ái tình, gặp mặt lần
đầu là yêu liền Do you believe in love at first sight?
Anh có tin có chuyện ‘cú sét ái tình’ không nhỉ? the love
of sb's life người tình của đời ai/người nào
She was
the love of his life
Nàng là người tình của đời chàng.
love
verb
yêu, thương
-
ADV dearly, deeply
thiết tha, sâu đậm, passionately đắm đuối,
really nhiệt/thiệt tình tenderly say đắm, very
much thiết tha, vô cùng He loved his wife dearly.
| unconditionally vô điều kiện He wanted to be
unconditionally loved Chàng muốn được yêu vô điều kiện.
know
verb
1 biết/rõ chuyện gì, điều gì
-
ADV for certain full
well, perfectly well, very well chắc chắn, tường tận,
như đinh đóng cột I
don’t know for certain, but I think she lives in the next
village
Tôi không biết chắc, nhưng tôi nghĩ cô ta sống trong cái
làng kế bên kià. o You know very well what I’m talking
about! Anh biết rất rõ tôi nói về chuyện gì mà! |
honestly not thật tình không (biết) I
honestly don't know what they mean to do Tôi thật tình
không biết họ định/có ý/tính làm gì.
-
VERB + KNOW let sb
cho ai/người nào (biết) Please let me know if
there's anything I can do to help Làm ơn cho tôi biết
liệu có điều/cái gì tôi có thể làm để giúp được không.
-
PREP about về
He knows a lot about early music Hắn biết nhiều về âm
nhạc thời kì đầu of có (ai) I don't
know of anyone who might be interested in the job Tôi
không biết có ai thích/quan tâm đến công việc/việc làm đó
không.
-
PHRASE be widely known
được nhiều người biết It is widely known that
CFCs can damage the ozone layer Nhiều người biết rằng
khí CFC (khí thải từ tủ lạnh ra) có thể làm hư tầng ô-zôn
know a lot biết nhiều, nothing không chút
nào, (chẳng) gì cả very little rất ít
etc.
2 biết, nhận biết
§
ADV exactly, precisely chính xác, đúng
hệt, đúng in hệt I know exactly how you feel Tôi biết rõ
tâm trạng anh ra sao mà. | instinctively theo bản
năng, tự nhiên, (như có) linh tính He knew
instinctively where he would find her Chàng (như có) linh
tính cho biết là chàng sẽ tìm được nàng ở đâu.
3 quen thuộc ai/người nào--cái gì/điều
gì, rành mặt/nhẵn mặt
§
ADV well rõ I don't know John very
well Tôi không biết anh John rõ lắm. | hardly không
(biết) gì mấy But I hardly know the woman! Nhưng
tôi không biết mảy may gì về người đàn bà ấy.
§
VERB + KNOW get to bắt đầu (làm
quen, kết bạn) She's very nice when you get
to know her Khi làm quen nàng rồi thì thấy nàng rất dễ
thương.
§
PHRASE be known to sb được ai quen
mặt, được ai biết đến This man is known to the police
Người đàn ông này được cảnh sát biết/quen mặt (vì
là tội đồ, tội phạm), be widely known
được/bị nhiều người quen mặt.
4
còn có tên nữa là, còn được gọi là/kêu bằng,
được biết dưới danh xưng khác nữa là
-
ADV colloquially,
commonly, popularly nôm na, thông thường, phổ
thông, quen thuộc | affectionately, familiarly thân
mật, thân thiện | collectively chung, gộp lại, một
cách tập thể parts of the body known collectively as the
sensory system các bộ phận/phần của thân thể gọi chung
là hệ giao cảm | variously (dưới hình thức) khác
nhau The drug is variously known as crack or free base.
| locally ở địa phương | formerly trước
kia Xinjiang was formerly known as eastern
Turkestan Tân Cương trước kia/xưa kia gọi là
Đông bộ Turkestan.
§
PREP to đối với He was known as
Bonzo to his friends Bạn bè anh biết anh qua cái tên là
Bonzo.
Trở về Trang Chính
|