Anh Ngữ Học Mà Vui:

Mẹ Gà Con Vịt



 

 LTS. Bài học Anh ngữ nói chung chủ yếu là bàn về tiếng Anh thời sự, đã đọc được trên báo chí, nghe được trên đài phát thanh truyền hình, với các độc giả trong tinh thần “Tôi học, Anh học, Chị học, Em học, Chúng ta cùng học!”.  Các từ vựng, đoản ngữ, tục ngữ, thành ngữ, châm ngôn... tiếng Anh, tiếng Việt sẽ được lồng vào những mẩu chuyện vui, cà kê dê ngỗng, cốt là giúp cho người học dễ nhớ, vui mà học được. Những lời bàn tán ở đây nhất định không thể được coi là những lời “thánh phán”, mà các độc giả, tất nhiên có những người biết chuyện, sẽ được mời đóng góp ý kiến của mình hoặc đặt câu hỏi để chúng ta có dịp cùng nhau tìm hiểu, đồng thời chia xẻ niềm vui chung là học hỏi lẫn nhau. Bài học còn có thêm phần liệt kê những kết hợp ngữ (collocations) trong tiếng Anh, tiếng Việt để người học tham khảo.

 

 

Mẹ Gà Con Vịt

 

Hàng năm, có khi thì vào đầu năm Tây (Western New Year), có khi thì vào đầu năm Ta (Vietnamese/Chinese New Year), tôi đều có thói quen viết tự sự, ôn lại một vài biến cố trong gia đình mình để gọi là chia sẻ và đồng thời chúc tụng bạn bè đồng nghiệp gần xa, nhân dịp Xuân về. Năm nay, tôi đã viết một lá thư đầu năm cho Tết Đinh Hợi: “The Year of the Pig—A New Year Message”, với những lời lẽ có thể tóm gọn sang tiếng Việt là như thế này:  

Đầu tháng 6 bà xã Anh Thư nhận việc làm mới với chức vụ Nhân viên Bảo vệ Quyền Người Thuê Nhà (Tenancy Advocate) thuộc Trung tâm Tài nguyên Di dân vùng Fairfield (Fairfield Migrant Resource Centre). Còn tôi thì ngày 20-7-2006 bị tai nạn xe cộ làm mất tiêu (total loss) chiếc xe ô tô Toyota Seca đời 1999 (1999 model), nhưng may mắn là người không bị thương tích gì cả (no injuries). Cuối tháng 10 bà cụ thân sinh ra Anh Thư từ trần (passed away) sau một thời gian dài lâm bệnh (after long illness). Thư phải nghỉ làm một tuần lễ (one week off work) để cùng cậu em trai cũng ở Sydney về dự đám tang (attend the funeral) bà cụ.

Cô con gái lớn, Michelle Mỹ Duyên, vẫn làm y tá (nurse) ở Nhà thương Ryde và vẫn cùng chồng là kế toán viên (accountant) trông nom ba đứa con nhỏ: Tanya Thảo, 7 tuổi,  Melissa Mai, 6 tuổi, cả hai đều học tiểu học (primary school), và một cháu trai Dylan Hiếu, 3 tuổi thì sắp sửa hết giai đoạn bập bẹ tập nói (babbling stage).

 

Cô con gái thứ hai, Pamela, nửa Việt nửa Đức (half-Vietnamese half-German), sinh năm Hợi (born in the Year of the Pig) bắt đầu làm hết lòng hết dạ (working whole-heartedly) trong vai trò săn sóc người cao tuổi tại gia (home care worker). Pam sử dụng thường xuyên và liên tục chiếc xe hơi cũ (second-hand car), mà tôi đã mua cho cháu cách nay mấy tháng, để lái xe từ nhà này sang nhà nọ, khoảng 50 cây-số mỗi ngày, do công việc đòi hỏi.

 

Lá thư đầu năm của tôi, sau đó là lời chúc Tết:

 

As you know, we can’t keep pigs in our backyards here (ở Úc đây chúng ta không thể nuôi heo trong sân sau, vườn nhà), but as a symbol of good fortune and wealth (một biểu tượng cho vận hội may mắn và tài lộc), I feel “as happy as a pig in mud” (sung sướng như heo được nằm trong bùn), as Aussie people (người Úc) would  say.

 

Welcome to a Happy Tết, and a celebration (lễ mừng/kỉ niệm) honouring the last animal sign (con giáp cuối cùng) of  the 12-year cycle (thập nhị địa chi).Lợn

Qua chuyện “hòn đất ném đi, hòn chì ném lại”, tôi nhận được một cái meo (email) của chị Thuần Nicholls, ở bên Perth, Tây Úc (Western Australia). Chị Thuần thuộc loại con nhà, đẻ bọc điều (born with a silver spoon in her mouth), có 2 cô con gái lai Úc, cả hai đều chưa lập gia đình. Chị có bằng Tiến sĩ về Hóa học (PhD in Chemistry), và là một trong những thông dịch viên tiếng Anh-Việt đầu tiên tại Perth, nhưng trong nhiều năm qua, chị làm việc trong nhà thương với tư cách là nhân viên xã hội (social worker). Anh Peter Nicholls, ông xã  chị, là một Nha-sĩ làm việc trong bệnh viện. Tôi đã có dịp trao đổi điện thư hoặc nói chuyện điện thoại với chị nhiều lần, nhưng chưa hề gặp mặt. Chị viết cho tôi như sau:

Thank you for the summary of family news at the close of the year of the dog (cuối năm Bính Tuất). You must be a happy family man (người có gia đình hạnh phúc) having so many grandchildren to spend your leisure time with (để vui hưởng thời gian rảnh rỗi của mình). I am a bit nosy (hơi tò mò/théc méc) here:

Your second daughter is half German, is she adopted (con nuôi) or is Anh Thư German? Can’t possibly be if her mother lives in Vietnam! Either that you may have a vợ  bé (second wife/mistress/lover) who is German. Please complete the puzzle (giải quyết thắc mắc).


 

Tôi chưa tiện trả lời thư chị, nhưng nếu trả lời thì tôi sẽ vắn tắt như thế này:

 

Dear Chị Thuần,

 

Pamela is not adopted. Anh Thư is not German. And I had no vợ bé.  I hope this message satisfies your curiosity (thoả mãn tò mò của chị), or it could still be “as clear as mud” (sáng tỏ như đêm ba mươi) to you.

 

Cheers,

MTS (Me The Sun)

 

Trong một đất nước chiến tranh triền miên, thanh niên trai tráng phải bận việc binh bị, không có hoàn cảnh thoải mái để lập một mái ấm gia đình theo đúng nghĩa của nó thì chuyện tình ái lăng nhăng tất phải xẩy ra. Và một khi tình đã để “nát như tương” (a real ‘balls-up’)  thì làm gì còn dám mon men nghĩ đến chuyện kết hôn với “con gái nhà lành”. Vả lại, ước vọng ra nước ngoài du học, vốn nằm sâu trong tâm khảm tôi trong nhiều năm, và may mắn sau cùng đã trở thành hiện thực. Trễ còn hơn không. Thế rồi từ chuyện đi học, đi dạy ở Úc đến chuyện sang Anh đi làm truyền thông, rồi lại về Úc dạy Đại học, đời tôi cứ như thế mà trôi theo định mệnh. 

 

Nhìn lại cuộc đời tôi, tôi vẫn thường tự giễu, tự nhủ, tự an ủi: “Nếu tuổi thanh xuân  mình không làm gì hết, không ‘liều lĩnh, lầm lỡ trong chuyện gái trai’, thì tuổi già mình chẳng có gì để gặt hái” (If you did nothing in your salad days and didn’t ‘sow a few wild oats’, then you would have nothing to harvest in the old age). Tây thì họ bảo “to sow a few wild oats’ [= to do things like having sex (tình ăn mặn), drinking (nhậu nhẹt, chén chú chén anh), swearing (chửi thề, đéo lắt) and living on the wild side of life (cuộc sống phóng đãng, buông thả, bụi đời) before you settle down (lập gia đình)], còn các cụ mình thì dạy rằng: “Nếu không chơi thiệt đấy ai bù?”. Cụ Tú Xương, mà tôi có dịp đến viếng quê quán của cụ tại Nam Định, cách đây 2 năm, đã có lần “tự trào” rằng:

 

Vị Xuyên có Tú Xương,

Dở dở lại ương ương,

Cao lâu thường ăn quịt,

Thổ đĩ lại chơi lường.

[Tu Xuong lived at Vi Xuyen

As a lunatic, he’s sure to win

When eating out, he never paid

Not even in a whorehouse, when he got laid.]

 

Thật sự tôi không đến nỗi “sa đoạ” như Cụ Tú, nghĩa là “không cờ bạc, không thổ đĩ, không ăn quịt, chơi lường”, mà kết quả tôi đã gặt hái được qua chuyện, “out of wedlock” [không cưới xin (mà cũng không ai cần cưới xin, vì tình là tình cho không biếu không)], là 2 cô con gái, 38 và 24 tuổi, với 3 cháu ngoại (grandchildren), mà chúng tôi hằng quí mến.  

 

Kể cũng lạ, trong cuộc hôn nhân “danh chính ngôn thuận” (legal marriage), tôi và người bạn đường lại không có được ‘mụn’ con nào (childless), nhưng không vì thế mà chúng tôi tìm cách sinh con trong ống nghiệm [in-vitro fertilization (IVF)], hay tìm một bà mẹ đẻ thế (surrogate mother), mặc dù tôi là con một và là cháu đích tôn trong một gia đình hiếm hoi, và văn hoá Việt Nam là mình cần có con trai để nối dõi tông đường (line of succession). Chuyện “nối dõi tông đường” ở thời điểm này, và ở chốn này, đối với tôi, không phải là chuyện sinh tử  (it’s not a matter of life and death), không phải là điều quan trọng.

 

Khi tôi kết hôn với Anh Thư là lúc chúng tôi đã đợi mãn tang (waited till after the period of mourning) cả Mẹ lẫn Bố. Đám hỏi (engagement) trước đám cưới (wedding) cả mấy năm trời. Trong đám cưới có Michelle là một trong những cô phù dâu (one of the bridesmaids), và Pamela là  one of the flower girls (một trong những em bé gái trong đoàn phù dâu). Tôi thường nói bỡn cợt tình huống giữa Anh Thư và hai đứa con là cảnh Mẹ Gà Con Vịt (Mother Hen and her adopted Ducklings). Bà xã tôi (my other half/my better half/my missus) còn nhận một đứa “Con Vịt” tên là Richard Hùng, lai Hung-ga-ri/Hung gia lợi (Hungarian), cũng tuổi Hợi, con bà chị cả, cao 1.8m làm con nuôi nữa kìa!

 

Ông Bố tôi, thầy tử vi tướng số tài tử, khi còn sinh tiền ông vẫn thường bảo số tôi 'lận đận' về đường vợ con. Ông nói Tuổi Tỵ (the sign of the snake) mà mang chữ Tân, là Tân Tỵ, nếu lấy vợ trễ thì không sao, chứ lấy vợ sớm thì có thể phải tục huyền (re-married). Bố tôi Tuổi Hợi (the sign of the pig), mang chữ Tân, người phải tục huyền, lấy Mẹ tôi là người vợ thứ hai khi ông mới có 27 tuổi. Bố tôi sau ngày tản cư về Phủ lý, Hà Nam, thì ít lâu sau hồi cư về Hải-phòng năm 1946, trước Mẹ tôi và chúng tôi, người còn đèo bồng thêm một bà nữa. Ông có ba đời vợ, sinh được tất cả 6 người con, mà chỉ nuôi được có 3 người đến tuổi trưởng thành.

 

Bài học Anh Ngữ tuần này nghe như có đầy đủ những yếu tố của một kẻ “vạch áo cho người xem lưng” (washing one’s dirty linen in public). Nhưng “vạch áo” [wash dirty linen = (giặt quần áo dơ) phơi bầy chuyện đời tư không hay ho gì] cho “người xem lưng” (in public = trước công chúng) mà  bà con học được “tiếng Anh tiếng Em” thì cũng đáng làm lắm chứ, có gì đâu mà ngại ngần?  Tôi đã được bạn bè thỉnh thoảng chuyển vào thế giới ảo (cyberspace) cho coi những cảnh “vạch áo”, “vạch quần”, “vạch xì-líp” của những nàng Kiều đủ cả Tây, Ta, Tàu, mà mình đâu có ngán!

 

Chuyện “vạch” đâu đó còn dài, nhưng để kết thúc bài học tuần này, tôi xin chuyển đến Quí Vị, Quí Bạn món quà đầu Xuân của người bạn Úc đồng hành trong chuyến đi Việt Nam vừa rồi. Anh gửi cho tôi một bài thơ nho nhỏ, ghi nhận cảm tình với nụ cười dịu dàng (gentle smile), mái tóc đen huyền (jet black hair), cặp mắt xuyên suốt/xoáy tận tim gan (piercing eyes), tâm hồn vị tha (selfless soul), trái tim cẩn trọng (guarded heart), tấm lòng nhân hậu (kind), “dễ thương mà thương không dễ”, của bông hoa trong vườn nhà:

 

Cô gái Việt Nam

 

A gentle smile

Jet black hair

Piercing eyes

Graceful air

 

Guarded heart

Ordered mind

Forever cautious

Always kind

 

Selfless soul

Intentions real

Gentle touch

Pride of steel

 

Cô gái Việt Nam

Hiền và đẹp

Một bông hoa

Trong vườn nhà

 

 By Dave Gilbert aka Lê Minh Hiền,

29.12.2006

 

Trịnh Nhật

Sydney, 27 tháng 2, 2007


 
Kết hợp ngữ
(Collocations)

mother noun

mẹ, má, thân mẫu, mẫu thân

§         ADJ    lone, single đơn chiếc (nuôi con) unmarried  chưa lập gia đình, chưa kết hôn She felt proud that she had raised four children as a lone mother Bà ta hãnh diện là đã nuôi bốn đứa con trong hoàn cảnh bà mẹ đơn chiếc | widowed góa | biological, birth, natural, real mẹ ruột, mẹ đẻ  | surrogate đẻ thuê, đẻ giùm (cho người khác) | adoptive, foster nuôi step- (cũng còn là stepmother) mẹ ghẻ, kế mẫu | teenage tuổi choai choai, đôi tám  young trẻ  elderly,  old lão niên, cao niên, cao tuổi, già | dead,   deceased,    late đã chết, đã qua đời, quá cố, đã từ trần | good,   excellent,   loving,  wonderful  tốt bụng, tuyệt hảo, dễ thương, tuyệt vời | proud   hãnh diện  the    proud    mother   of    the    bride bà mẹ hãnh diện của cô dâu | doting, over-protective, possessive nuông chiều, cưng chiều, bảo bọc, bảo vệ, che chở (quá đáng/quá trớn) | stern, strict khó, nghiêm khắc | dominant, domineering áp bức, lấn át, độc đoán | bad, unfit  không thích hợp The court decided she was an unfit  mother Tòa án quyết định là bà ta không thích hợp vai trò làm mẹ | anxious,     distraught,    frantic  nóng ruột, nôn nao, bồn chồn, lo lắng (phát điên lên)   Her distraught mother had spent all night waiting by the phone Bà mẹ lo lắng/bồn chồn đã thức suốt đêm đợi bên máy điện thoại  | expectant, pregnant có bầu, mang thai, sắp sinh (cũng còn dùng) mother-to-be (nôm na) bà mẹ tương lai | first-time lần đầu (làm mẹ) | new mới (có con) | full-time toàn thời/thời gian | breast-feeding cho bú sữa mẹ | sick ốm, đau bệnh/bịnh caring for his sick mother chăm sóc cho bà mẹ bị đau ốm | working đi làm, làm việc

§         VERB +   MOTHER  resemble, take after giống, trông giống The two boys were like their father in character, but Louise took after her mother Hai cậu con trai giống cha về tính tình/tính nết, nhưng cô Louise thì lại giống mẹ | inherit sth from thừa hưởng, thừa kế  She inherited the urge to travel from her mother Cô thừa hưởng cái khoái/thú/lòng ham muốn đi du lịch của bà mẹ cô.

 

hen noun

gà mái

§         ADJ   speckled có đốm, hoa mơ | battery công nghiệp, free-range nuôi thả tự nhiên/tự do | mother mẹ  She fussed around like mother hen Bà ấy lăng xăng, rối  rít giống như gà mẹ vậy. | broody đòi/muốn ấp trứng

§         VERB  + HEN keep nuôi

§         HEN + VERB  lay (eggs) đẻ (trứng) The hen layed three beautiful speckled eggs Con gà mái đẻ ba quả trứng lốm đốm nâu thật đẹp. | cackle (kêu) cục cục, cluck (kêu) cục cục/cục ta cục tác, squawk (kêu) quang quác I could hear the hens clucking in the farmyard Tôi nghe tiếng gà mái kêu cục cục trong sân trại. | roost đậu, đậu (để ngủ) | peck mổ, scratch bới The hens pecked hopefully at the dusty floor (Mấy con) gà mái lấy mỏ mổ hi vọng kiếm được mồi ở cái sàn bụi bậm..

§         HEN + NOUN   coop, house chuồng, roost nơi đậu (để ngủ)

 

duck noun

(con) vịt

§         adj  wild hoang | plastic pờ-lát-tíc, rubber cao su, mủ A rubber duck floated in the bath Một con vịt bằng cao-su nổi bồng bềnh trong bồn tắm. | roast quay, nướng

§         quant flock, flotilla bầy, đàn (tiếng Anh chỉ dùng khi vịt đang bơi lôi mà thôi) A flotilla of ducks bobbed near the shore Một bầy/đàn vịt ngoi lên ngụp xuống gần bờ nước.

§         verb + duck feed cho ăn Every afternoon they went to the park to feed the ducks Chiều nào cũng vậy, họ ra công viên để cho vịt ăn.

§         DUCK + verb quack oang-oác | paddle, swim bơi, lội The ducks pad­dled furiously towards the bread Những con vịt bơi bổ nhào/ào ào về phía miếng bánh mì. | bob (đầu/cổ) ngụp lặn; ngụp đầu xuống, ngóc đầu lên; nhấp nhô | dive lặn | dabble  lộn đầu, chổng mông/chổng tĩ (kiếm mồi chỗ nước cạn) Some species of duck dive for food, while others dabble for plants and insects near the surface Vịt có giống lặn sâu xuống nước để kiếm mồi, có giống chỉ lộn đầu, lộn cổ, chổng mông kiếm cây cỏ và côn trùng gần mặt nước. | waddle đi lạch bạch A family of ducks waddled along the river bank Một gia đình vợ chồng con cái vịt đi lạch bà lạch bạch dọc theo bờ sông. | nest tổ | migrate di trú, di thê

§         DUCK + noun  breast  ngực, ức Slice the duck breast and serve Cắt thịt vịt thành những miếng/lát  rồi tiếp/phục vụ cho khách đang ngồi bàn ăn (= carve the meat from the cooked duck and serve out a portion to those seated at the table) | egg trứng | pond ao

                      

Trịnh Nhật

Sydney, 27 tháng 2, 2007

 

Trở về Trang Chính