|
LTS.
Bài học Anh ngữ nói chung chủ yếu là bàn về tiếng Anh thời sự,
đã đọc được trên báo chí, nghe được trên đài phát thanh truyền
hình, với các độc giả trong tinh thần “Tôi học, Anh học, Chị
học, Em học, Chúng ta cùng học!”. Các từ vựng, đoản ngữ, tục
ngữ, thành ngữ, châm ngôn... tiếng Anh, tiếng Việt sẽ được lồng
vào những mẩu chuyện vui, cà kê dê ngỗng, cốt là giúp cho người
học dễ nhớ, vui mà học được. Những lời bàn tán ở đây nhất định
không thể được coi là những lời “thánh phán”, mà các độc giả,
tất nhiên có những người biết chuyện, sẽ được mời đóng góp ý
kiến của mình hoặc đặt câu hỏi để chúng ta có dịp cùng nhau tìm
hiểu, đồng thời chia xẻ niềm vui chung là học hỏi lẫn nhau. Bài
học còn có thêm phần liệt kê những kết hợp ngữ (collocations)
trong tiếng Anh, tiếng Việt để người học tham khảo.
Vòng vo tam quốc
Cái thú
của người viết văn, viết báo thời nay (mordern-day), thời
đại @ (a còng), thế giới ảo (cyberspace) là tính
chất phố biến chóng vánh tác phẩm của mình. Loạt bài ANHMV
(‘Learning English Can Be Fun’ Series) của tôi có 2 chỗ được
dùng làm “đất dụng võ”, quốc nội (in-country) có tuần báo Dân
Việt (Úc), quốc tế (out-of-the-country) có
www.khoahoc.net
(Đức). Cứ bài viết ra mắt trên báo giấy (newspaper) tuần
này ở “Australia”, thì sau đó ít lâu lại xuất hiện trên báo
mạng (online) ở “Germany”. Còn gì thú vị cho bằng!!!
(What a feeling!)
Cách
đây không lâu tôi viết vài hàng gửi Ban Biên Tập
(Editorial Staff) báo Mạng bên Đức:
“Đã đọc báo mới!!! Đầy đủ mọi chuyện khoa học, y học, văn
chương, thi phú, vi-tính, nghệ thuật... Đến hẹn lại lên... Gửi
anh PT và 2 chị UH và BV bài viết cho Báo Nhà, để khi thuận tiện
lên Mạng. Danke.”
Thì sau
đó nhận được thư của anh Chủ Bút:
Cám ơn
anh TN gửi bài. Nhờ bài vở hay giá trị nên năm nay <
www.khoahoc.net > mình lên dễ sợ
lắm, không tưởng tượng nổi: Nguyên năm 2006 có 1.101.601
eindeutige Besucher (visits) đến 14 tháng 9, 2007 này đã có
1.046.583 eindeutige Besucher (visits) hy vọng đến cuối năm sẽ
có được 1.500.000 “visits”. Quý vị thấy có OK Salem chưa ? PT.
Thư đáp
lời là của một chị trong cùng Nhóm, sống ở Mĩ, vùng sa mạc
Arizona:
Congratulations! … còn nhớ ngày nào chỉ ước mơ có 100.000 độc
giả không?... Bây giờ đến như thế là một “kỳ công” của Đại Gia
Đình khoahoc.net…TH.
Và của
một anh trong cùng Nhóm, cũng ở Mĩ, chuyên viết những bài, thuộc
loại “vi-tính thực hành, thực dụng”:
“Con số
1 triệu rưỡi người viếng thật là ngoài sức mong ước. HCD.”
Riêng
tôi, được “meo” (email) của một nữ độc giả ở Úc “truy cập”
(gained access to) bài viết của tôi từ xa:
Đọc bài
anh viết, thấy anh nói về Đạo Phật. Quả đây lại là một nhân
duyên.
Từ lâu rồi tôi muốn tìm hiểu
Đạo Phật mà duyên chưa đến, cho đến khi má tôi nằm bịnh viện
được một tháng, thì tôi tình cờ gặp được một Tăng Thân trong
nhóm Thầy Nhất Hạnh rủ tôi đi dự “Lễ cài bông Hồng.” Sau đó tôi
cảm thấy duyên với Đạo đã đến, không những chỉ đến mà rộng mở và
rạng rỡ vô cùng. Đêm
nay thao thức nhớ Mẹ. Lại đọc được bài của anh nói về Tứ Diệu
Đế. Khổ và Diệt khổ. Tham Sân Si. Lại thêm đề tài tình yêu, và
những phản ứng khi tình yêu không được đáp trả theo ý muốn. Sau
khi đọc bài anh, tôi phản ứng bằng “Một hơi hít vào rất nhẹ. và
một tiếng thở ra rất dài. Ý nghĩa của hai hơi/tiếng thở này,
chắc anh dư thừa trí tuệ để hiểu. Một lần nữa chân thành cám ơn
anh. Anh đã lót thêm một viên gạch trên đuờng bước vào Đạo của
tôi. GP.
Tôi đã
trả lời thư của chị như sau:
Tu cũng có 5, 7
đường tu. Cuộc đời phải biết “sướng” biết “khổ”. Có cái “sướng”
thì cứ việc “hưởng, hưởng, hưởng!!!”. Khi cái “khổ” đến, mình
phải chuẩn bị tinh thần để “diệt, diệt, diệt!!!”…, xong lại
“sướng, sướng, sướng” tiếp tục... Không có gì phải sợ, phải đi
tìm niềm yêu thương cao vời, thoát tục. Nhớ rằng “mỗ” (I,
me, myself) không tin có kiếp sau (after life) đâu nhé!!!
Chỉ có kiếp này thôi!! MTS.
Tôi viết cho chị
trong “í nghĩ nổi loạn” (rebellious idea) nẩy sinh trong
tôi qua việc đọc truyện “Tu Bụi” (= Tu trong cõi bụi trần) của
Trần Kiêm Đoàn. Truyện kể về một người phụ nữ đẹp, tài hoa, đa
năng, đa hiệu và một hoàng thân quí tộc, trí thức, tài ba, học
rộng hiểu nhiều, hai người gặp nhau, mến phục nhau, yêu nhau tha
thiết, da diết, say đắm trong cơn cuồng loạn xác thịt, kiểu “anh
trao của kia, em chìa của nọ”, “tình mình lên cao vút.” Thế mà…
rồi khi nàng đi công tác xa ít lâu, “chàng” trong tinh thần “từ
bi hỉ xả” (love/compassion) nào đó đã chọn lựa một “tình yêu cao
vời”, thuộc loại Niết bàn (Nirvana), cố diệt điều mà ông
nghĩ là sẽ gây phiền não, nên tìm cách cố quên nàng đi trong
“mối tình trần tục”, “đời thường”.
Chúng ta hãy nghe một đoạn đối thoại sau đây
của hai nhân vật có tên là Trí Hải và Ba Gấm:
“Anh
ơi! Anh có thể bỏ tất cả (could thorw everything away),
nhưng sao anh nỡ (but don’t you care) lại bỏ em mà đi .
Em đi Hàng Châu về thì anh đã đi rồi. Ông cụ Phạm Xảo, thầy Tiều
cũng chẳng biết anh đi đâu. Em và người nhà em phải dọ hỏi
(had to ask here and there) hơn cả tháng trời (weoo
over one month) mới biết là anh đã lên núi này tu tiên. Em
thương anh, em nhớ anh chết được (I missed you so much
that I could have died for you). Thôi, thôi bỏ hết, về lại
với trần thế này (discard everything and come back to
Earth), về lại với em đi anh.
Trí Hải cười vô tư lự trả lời
-
Đâu cũng là
sông núi quê mình, huynh đi quanh cho biết đó biết đây chứ có đi
đâu mà “bỏ”!
Ba Gấm giận dỗi một cách hồn nhiên
(naturally sulked):
-
Coi kìa! Bỏ
nhà, bỏ cửa, bỏ em, bỏ hết đằng sau để đi tu tiên, tu đạo… mà
không phải là “bỏ” đó sao?
Trí Hải lại cười. Vẫn với giọng nhẹ nhàng:
-
Hì, hì!
Huynh chỉ đi tìm một chút yên tĩnh thoải mái (to find
some peace and relaxation) nơi chốn rừng ít bụi bậm này thôi chú
có tu hành gì đâu.
-
Thôi, cứ cho
là vậy đi cũng được đi. Em tin. Nhưng để em xem thử huynh có gì
thay đổi không đã.
Ba Gấm
vừa nói vừa dang ra xa nhìn âu yếm Trí Hải
(stepped back and looked lovingly at him) từ đầu tới chân
(from head to toe). Cứ mỗi lần quan sát là một câu bình luận:
-
May quá!
Chưa đổi thật (you haven’t changed really). Đầu vẫn còn tóc
nguyên vẹn này. Áo quần sờn vai sứt chỉ cả rồi, nhưng vẫn là bộ
quần áo cũ nầy.
Trí Hải
vẫn tươi cười im lặng. Vẻ mặt an nhiên nhìn Ba Gấm đầy thân
thương, nhưng bằng đôi mắt thương nhìn cuộc đời, nhìn vẻ đẹp của
non nước và mây trời.
Ba Gấm
nhìn sâu vào đôi mắt Trí Hải (looked deeply into his
eyes), dừng lại rất lâu không chớp mắt (without blinking)
rồi từ từ nhắm mắt lại (then slowly closed her eyelids).
Khi giọt nước mắt vừa long lanh trên khoé mắt vừa ứa
ra (When her glistering tears welled up), Ba Gấm kêu lên,
giọng thương yêu, ngọt ngào mà đau xót:
-
Anh ơi! Anh
không nhìn thấy em đứng bên anh đây sao? (My sweetheart!
Don’t you see me standing here beside you). Đôi mắt anh vẫn chứa
cả một trời yêu thương nhưng ánh mắt hào hoa lãng mạn đâu rồi
(but where is the look of romantic love)? Ánh mắt yêu đương nóng
bỏng và cuốn hút đậu trên mắt em, trên môi em, trên ngực em,
trên thân thể của em đâu rồi? Nhìn sâu trong mắt anh
(When I look deep into your eyes), em thấy mình đã mất hẳn trong
thế giới của anh. Em cần anh, em cần anh thương em (I
need your love), em muốn anh ôm em như ngày xưa. Em không
chịu nổi nữa rồi (I can’t stand it anymore). Em sắp ngã
đây (I feel like I want to faint). Ôm em đi anh. Ôm em
vào vòng tay của anh đi. (Please take me in your arms).”
Câu chuyện cứ thế mà tiếp diễn, để cuối cùng,
Trí Hải nói:
“…Anh
cũng trân trọng, ngây ngất, cảm động trước vẻ đẹp (your
beauty), nhưng chỉ muốn tôn xưng và ca ngợi của vẻ đẹp. Anh
không còn muốn nhổ bật gốc vẻ đẹp ra khỏi bản thân của nó, để
đem về cất giữ, làm thoả mãn lòng ham muốn ích kỷ của riêng
mình (to satisfy my own selfish crave). Cũng vì không có
lòng riêng nên cảm xúc không còn giới hạn trong mối tưong quan
Ta và Người. Cầm bàn tay búp măng đẹp tuyệt vời của em trong
tay anh (Holding your elegant beautiful hands in mine),
anh muốn quỳ xuống (I want to get down to my knees) hôn
bàn tay em (and kiss them) như hôn một đoá sen vừa mới
nhú (a newly-bloomed lotus flower) ra khỏi bùn thơm ngát
…”
Ông Trí Hải ơi!!! Xin ông nhường cô Ba Gấm
này lại cho tôi. Tôi sẽ thay ông lo cho cô ta… Ông nhé!
Quí Vị,
Quí Bạn thân thương của tôi ơi!!! Bài học tuần này của chúng ta
là “Vòng vo tam quốc” cơ! Lối giao tiếp ưa tế nhị khiến
Việt Nam có thói quen giao tiếp “vòng vo tam quốc”
(beating about the bush) , không bao giờ mở đầu trực
tiếp, nói thẳng vào vấn đề như người phương Tây.
Trích đoạn bài viết về “giao tiếp xã hội” của
học giả/tác giả Trần Ngọc Thêm (do tôi chuyển ngữ) nay được dùng
làm nền cho bài học tuần này:
Traditionally, Vietnamese people, on initiating a conversation
in the social context, ask about material things (vấn xá
cầu điền) such as your home, garden, or your property. Also,
then to lead into a more congenial atmosphere, they offer
“area nuts and betel leaves as a starter” (“miếng trầu làm
đầu câu chuyện”). In these times, however, the ‘areca and
betel’ has been replaced with a cup of tea, cigarettes or beer,
etc…
In
order to gain more knowledge, the speaker would ask: “Your
parents are in good health, are they?” (Các cụ nhà ta vẫn
mạnh giỏi cả đấy chứ?), or to know if a woman is single or
married, the question would be: “If your are late getting
home, will your hubby grumble?” (Chị về muộn thế này liệu
anh nhà (hay ông xã) có phàn nàn không?)
These
“beating about the bush” conversations are linked to the need to
know more about the other parties, and are a way of greeting
that Vietnamese have a habit of doing. They ask questions
instead of greeting, for example: “Where are you going?”
(Bác đi đâu đấy?) or “What are you doing? (“Cụ
đang làm gì đấy?”), where normally it could just be a simple
“Hello” or “G’day.” as Australians would do.
Modern-day practice however has developed to the point where
people do not want an answer, but are happy for the other person
to answer: “I’m going there for a little while.” (Tôi đi
đằng này một cái”), or they answer back with the same question
asked of them: “Cụ đang làm gì đấy? (What are you
doing?). Answer: Vâng! Bác đi đâu đấy? (Yes!
Where are you going?).
Trong
phần mở đầu câu chuyện “Người Việt dễ thương” đăng trên báo điện
tử Cánh Én bên Đức, mấy năm trước đây, tác giả Việt Hà
viết:
“Người
Việt ta chưa có thói quen nói “cảm ơn” nhau—“cảm ơn” chưa trở
thành phổ cập, mặc dù biết “cảm ơn” đúng lúc, đúng chỗ sẽ làm
cho kẻ đối diện cảm thấy vui vẻ, hài lòng thậm chí cảm thấy dễ
dãi, độ lượng hơn.”
Học giả
Trần Ngọc Thêm, trong cuốn “Tìm về Bản sắc Văn hoá Việt Nam”,
cũng viết:
“Do
truyền thống nặng nề về tình cảm và tính linh hoạt nên người
Việt Nam không có một từ “cảm ơn, xin lỗi” khái quát có thể dùng
chung cho mọi trường hợp như người phương Tây. Cũng như trong
xưng hô, đối với mỗi người ta có một cách xưng hô khác nhau, thì
trong việc “cảm ơn, xin lỗi”, mỗi trường hợp có một cách “cảm
ơn, xin lỗi” khác nhau.”
Quí Vị
Quí Bạn thân thương của tôi ơi! Quí Vị có biết người Việt mình
dùng kiểu nói gì, trong trường hợp cá biệt nào, để diễn tả tiếng
mẹ đẻ thay cho “Thank You” và “Sorry” không? Nếu
biết, xin cho một vài thí dụ. Tôi chắc Tuần Báo Dân Việt
sẽ sẵn sàng hưởng ứng cuộc “Đố Vui Có Thưởng” này. Nhà giáo, nhà
báo Lưu Dân có chịu OK Salem không đấy?
Trịnh Nhật
Sydney, 19.09.2007
Kết hợp ngữ
(Collocations)
communicate
verb
thông tri, truyền đạt, liên lạc, giao tiếp, nói chuyện, trao
đổi/diễn tả (bằng lời nói), thông hiểu, hiểu được
·
ADV
clearly
rõ ràng, minh
bạch effectively
hữu hiệu, successfully
thành công, mĩ mãn, well
giỏi |
directly
trực tiếp | easily
dễ dàng|
verbally
bằng lời
By the age of two
most children have begun to communicate verbally.
|
electronically
bằng điện tử
·
PREP
by
bằng
We usually
communicate by letter
Chúng tôi thường liên lạc bằng thư từ/thư tín,
through
qua
We communicated
through an interpreter
Chúng tôi liên lạc/nói chuyện qua một thông dịch viên/phán dịch,
to
She is unable to
communicate her ideas to other people
Cô ta không diễn tả được ý tưởng cuả mình cho người khác hiểu,
with
với
couples who communicate well with one another
những cặp vợ chồng họ thông hiểu nhau.
communication
noun
1 hành
động/sự/việc
thông tri/truyền đạt/liên
lạc/giao tiếp
·
ADJ
effective
hữu hiệu, good
tốt
Good
communication is important for business
Việc giao tiếp tốt quan trọng cho kinh doanh.
|
poor
tồi, dở |
direct
trực tiếp | open
cởi mở, thông
thoáng | two-way
hai chiều, qua lại | interpersonal
tương tác, giữa người với nhau |
regular
thường xuyên, đều đặn | electronic
điện tử,
non-verbal
không lời, bằng
cử chỉ/điệu bộ/vẻ mặt, verbal,
bằng lời nói
written
bằng chữ viết,
trên giấy tờ
|
business
kinh doanh,
công chuyện, công ăn việc làm.
·
VERB
+
COMMUNICATIONS
have
có I
haven't had any communication with him for several years
Tôi đã không liên lạc gí với hắn từ nhiều năm nay.
|
establish
thiết lập, thành
lập |
facilitate
làm dễ dàng,
improve
cải tiến, cải
thiện, trau dồi | prevent
ngăn cản, cản trở
measures which
prevented the prisoners' communication with the outside world
những biện pháp ngăn cản không cho tù nhân liên
lạc với thế giới bên ngoài.
·
COMMUNICATION + VERB
break down
bị/làm gián đoạn, bị/làm đứt đoạn, bị/làm ngắt quãng
Communication
between the two sides has broken down
Liên lạc giữa đôi bên bị gián đoạn.
·
COMMUNICATIONS + NOUN
skills
năng khiếu
| breakdown
gián đoạn
·
PREP
in ~
with trao
đổi ~ đều đặn
We are in regular
communication with the kidnappers
Chúng tôi trao đổi thông tin đều đặn với những tên bắt có người.
|
~
between
gìữa
to
establish direct communication between the lookout towers
thiết lập liên lạc trực tiếp giữa những tháp canh.
~
by
bằng
communication by letter
~ with
với
We
need better communication with clients
Chúng tôi cần sự liên lạc tốt hơn với khách
hàng/thân chủ.
·
PHRASE
a breakdown in
communication (s)
một sự thất
bại/gián đoạn trong giao tiếp,
channels/lines of communication
ngưôn/kênh/đường dây liên lạc/trao đổi thông tin
to keep open the
channels of communication
a lack of communication
thiếu thông tin,
thiếu
thông cảm, hiểu biết đôi bên/lẫn nhau,
a means/method/system of communication
một phương
tiện/phương pháp/hệ thống thông tin/liên lạc
Letters are their
own means of communication
Thư từ là phương tiện thông tin/liên lạc riêng của họ.
2 phương tiện/hệ
thống liên lạc/thông tin
·
ADJ
good
tốt
| online
trên mạng, điện
tử | global
toàn cầu,
international
quốc tế
| mass đại
chúng | radio
phát thanh, rail
đường sắt, hoả
xa, road
đường bộ,
telephone
điện thoại
·
VERB + COMMUNICATIONS
have
có
| cut off, disrupt
cắt đứt, (làm) gián đoạn.
·
COMMUNICATIONS + NOUN
centre
trung tâm, links
đường dây,
network
mạng lưới, hệ thống, satellite
vệ tinh,
system hệ
thống, technology
công nghiệp, kĩ thuật.
·
PREP ~
between
giữa
They tried to
disrupt communications between the two headquarters
Họ cố gắng làm gián đoạn những phương tiện liên lạcgiữa hai cơ
quan đầu não/tổng hành dinh,
~
with
với
Paris has good rail communications with other major cities
Pa-ri có phương tiện giao thông đường sắt/hoả xa tốt nối liền
với các thành phố lớn khác..
3 thông tin,
thông điệp, thư tín, bản tin, bản văn
·
ADJ
formal,
official
chính thức
·
VERB + COMMUNICATION
receive
nhận
|
send
gửi
·
PREP
~ about
về
He received an
official communication about the reorganization of the Ministry.
~ from
từ ,
~
to
tới
a communication
from the officer to the general
một bản tin từ viên sĩ quan gửi đến vị tướng lãnh.
culture
noun
1 văn hoá (tập
quán, tư tưởng, niềm tin)
·
ADJ
ancient
cổ đại |
primitive
| dominant | alien
xa lạ,
foreign
nước ngoài, ngoại quốc | indigenous,
native | local địa phương, national
dân tộc, quốc gia
| traditional
cổ truyền
| African, black, Greek
Hi lạp,
Western
phương Tây,
Tây phương
world
thế giới,
etc.
These ideas have
always been central to Western culture
Những tư tưởng này bao giờ cũng là phần chủ yếu/trọng tâm của
văn hoá phương Tây.
| rural
nông thôn,
urban
thành thị | mainstream
chính mạch, dòng
chính | underground
xã hội đen
| wider
rộng lớn hơn
Prisoners are
isolated from the wider culture of society at large
Tù nhân bị cô lập khỏi nền văn hoá rộng lớn hơn của xã hội nói
chung.
|
bourgeois
tiểu tư sản,
working-class
giai cấp lao
động/thợ thuyền, etc. | street
đường phố, bụi
đời youth
trẻ
As young people
started to have more money, a significant youth culture
developed.
|
dance
khiêu vũ,
drug
ma-tuý, nghiện
ngập, hút xách football
bóng đá, đá banh, banh bầu dục etc. |
academic
khoa bảng, đại học, business
doanh nghiệp,
company, corporate
công ti,
intellectual
trí thức,
legal luật
pháp, political
chính trị,
professional
chuyên nghiệp,
religious
tôn giáo, scientific
khoa học,
etc.
the political
culture of the United States
|
capitalist
tư bản,
computer
vi tính, consumer
tiêu thụ,
enterprise
xí-nghiệp,
materialistic
vật chất,
etc.
the development
of the enterprise culture in Britain
sự phát triển văn hoá công ti/xí nghiệp tại Anh Quốc.
·
VERB + CULTURE
assimilate (sb into)
đồng hoá (ai vào)
The Romans gradually assimilated the culture of the people they
had conquered, o Newcomers to the company are soon assimilated
into the culture.
|
create
tạo dựng,
develop
phát triển, phát huy, foster
nuôi dưỡng,
produce
sản xuất
The new director is trying to foster a culture of open
communication within the company
Vị tân giám đốc đang tìm cách/cố gắng nuôi dưỡng
một tập quán/văn hoá liên lạc/thông tin cởi mở trong công ti.
·
CULTURE + VERB
develop
phát triển, phát huy
·
CULTURE + NOUN
group
nhóm
a country
containing many language and culture groups
|
shock
cú sốc, cú va chạm/đụng chạm
She experienced
great culture shock when she first came to Europe
Cô ta trải qua một cú sốc văn hoá khi cô tới Châu Âu lần đầu.
·
PREP
in
a/the
~ trong
In some cultures
children have an important place
Trong một số/vài nền văn hoá trẻ em có một vị trí/chỗ đứng quan
trọng.
| ~
of
The social security system has been accused of producing a
culture of dependency.
2 nghệ thuật, văn
chương, âm nhạc, etc
·
ADJ
contemporary
đương thời, đương đại, modern
tân tiến, hiện đại | mass, pop,
popular
phổ thông, đại chúng | folk
dân dã |
high
cao | wide
rộng | literary
văn học, oral
truyền khẩu, bình
dân
Jokes are an important part of our popular, oral culture
Chuyện vui cười là một phần quan trọng trong văn chương/văn học
bình dân, truyền khẩu cuả chúng ta.
·
PREP
a
man/woman of culture
người có văn hoá
She is a woman of wide culture.
cultured
adj
có văn hoá,
·
VERB
be,
seem
coi bộ, xem ra, hình như, có vẻ
·
ADV
deeply
sâu sắc,
highly cao
a highly cultured
man
Trịnh Nhật
Sydney, 19.09.2007
Trở về Trang Chính |