Anh Ngữ Học Mà Vui

 

Chữ ‘tài’ liền với chữ ‘tai’



 

 LTS. Bài học Anh ngữ nói chung chủ yếu là bàn về tiếng Anh thời sự, đã đọc được trên báo chí, nghe được trên đài phát thanh truyền hình, với các độc giả trong tinh thần “Tôi học, Anh học, Chị học, Em học, Chúng ta cùng học!”.  Các từ vựng, đoản ngữ, tục ngữ, thành ngữ, châm ngôn... tiếng Anh, tiếng Việt sẽ được lồng vào những mẩu chuyện vui, cà kê dê ngỗng, cốt là giúp cho người học dễ nhớ, vui mà học được. Những lời bàn tán ở đây nhất định không thể được coi là những lời “thánh phán”, mà các độc giả, tất nhiên có những người biết chuyện, sẽ được mời đóng góp ý kiến của mình hoặc đặt câu hỏi để chúng ta có dịp cùng nhau tìm hiểu, đồng thời chia xẻ niềm vui chung là học hỏi lẫn nhau. Bài học còn có thêm phần liệt kê những kết hợp ngữ (collocations) trong tiếng Anh, tiếng Việt để người học tham khảo.

 

 

Chữ ‘tài’ liền với chữ ‘tai’

 

Qua bài viết lần trước tôi có kể một câu chuyện tiếu lâm (risqué joke), trong đó có đề cập đến một yếu tố di truyền học:

Khi có một chị thỏ bạch (white) làm tình với một chú thỏ nâu (brown), rồi gần ngay sau đó lại làm tình với một chú thỏ đen (black) thì khi chị thỏ cái có bầu, thỏ con sinh ra sẽ có mầu (colour) gì? Câu hỏi chưa được trả lời, vì chưa có chuyện “ấy”, thì tôi nhận được một ‘email’ (meo) của một người bạn thân từ Chicago (Mĩ Quốc) gửi kèm theo một bài thơ tạm gọi là “Da màu”, của một em bé Phi Châu. Bài thơ đã được đề cử/nghị (nominated) là bài thơ hay nhất (the best poem) năm 2005, nguyên văn như thế này (xin tạm quên lỗi văn phạm tiếng Anh của em này trong giây lát): 

 

When I born, I black.
When I grow up, I black.
When I go in sun, I black.
When I scared, I black.
When I sick, I black.
When I die, I still back.
You are white people.
When u born, u pink.
When u grow up, u white.
When u go in sun, u red.
When u cold, u blue.
When u scared, u yellow.
When u sick, u green
When u die, u gray...
And U calling me colored???

Bài thơ này đã được một anh bạn cho một bản dịch sát nghĩa (semantic translation) sang tiếng Việt như sau:

Khi tôi sinh ra, tôi màu đen.

Khi tôi lớn lên, tôi màu đen.

Khi tôi đi dưới nắng, tôi màu đen.

Khi tôi sợ, tôi màu đen.

Khi tôi bệnh, tôi màu đen.

Và khi tôi chết, tôi vẫn màu đen.

Còn bạn, hỡi người da trắng.

Khi bạn sinh ra, bạn màu hồng.

Khi bạn lớn lên, bạn màu trắng.

Khi bạn đi dưới nắng, bạn màu đỏ.

Khi bạn lạnh, bạn màu xanh.

Khi bạn sợ, bạn màu vàng.

Khi bạn bệnh, bạn màu xanh (lá).

Và khi bạn chết đi, bạn màu xám.

Thế mà bạn gọi tôi là da màu ư ???

 

sinh ra (= to be born); tôi màu đen (= I’m black); lớn lên (= to grow up); sợ (= to be scared); đi dưới nắng (= go under/in the sun); bệnh (= to be sick); chết (= to die); người da trắng (= white people); U (= you); lạnh (= to be cold); màu xám (= gray/grey); da màu (= coloured).


Lại có một bản dịch thoát nghĩa (communicative translation) sang tiếng Việt của một anh bạn khác như thế này:

Em là người gốc Phi Châu
Sinh, lão, bệnh, tử một mầu
Dù mưa dù nắng dãi dầu
Đen tuyền chẳng thay chẳng đổi
Không như những người da trắng
Chào đời, đỏ hồng hon hỏn
Phơi nắng, da đỏ au au
Lúc giận, mặt vàng như nghệ
Gặp lạnh, mặt mày tím ngắt
Đau ốm, mặt mũi xanh xao
Lìa đời, làn da xám xịt

"Thất sắc" da anh đủ mầu
Chắc là các anh loạn mắt
Gọi da chúng em da mầu?

Tôi đặc biệt thích bài thơ tiếng Việt này, nên cố mày mò chuyển ngữ lại (back translate) sang tiếng Anh để bà con cô bác nghiền ngẫm chơi vui:

I come from Africa
Our lives have four stages
We are born, we grow old, we sicken and die.
Always we are the same colour.
Regardless of the weather, rain or shine,
Black is forever black.
Not like you white people.
At birth, you are new-born pink,
You sunbake, your skin turns lobster-red.
When angry, your face turns saffron-yellow.
When cold, your face turns blue
And when sick, it becomes pale and white.
You die, your skin is death-grey.
Seven shades of colour, you have them all.
Are you not colour-blind
When you call us coloured?

Phi Châu (= Africa); four stages (= bốn giai đoạn); regardless (= bất kể); the weather (= thời tiết); rain or shine (= mưa hay nắng); at birth (= lúc chào đời); sunbake (= tắm nắng); lobster-red (= đỏ như tôm hùm; đỏ au au); saffron-yellow (vàng nghệ); blue [= (xanh) tím ngắt]; xanh xao (pale and white); death-grey (xám xị; xám như lúc chết); colour-blind (= loạn sắc).

Bài học tuần này có chủ đề “Chữ tài liền với chữ tai”, nghĩa là người có tài thường hay gặp hoạn nạn. Nguyễn Du đã lấy nàng Kiều ra làm thí dụ để cảnh cáo người đời:

Có tài mà cậy chi tài,
Chữ tài liền với chữ tai một vần

[In talent take no overweening pride,
For talent and disaster form a pair.
(Huỳnh Sanh Thông dịch)]

Trong những năm gần đây lăn lộn với cuộc sống, quan sát, để ý, tiếp xúc, cọ sát với nhiều người trong xã hội, tôi đã rút ra được một bài học và lấy đó làm một phần trong triết lí sống, nhân sinh quan của mình:

“Mình hơn người khác là mình có tội, khi bị người khác chửi bới, đả kích, thị phi, thì mình biết là mình có lỗi”.

Có người hỏi tôi tại sao, người ta chửi mình mà mình lại có lỗi? Câu trả lời: Mình nhận là mình có lỗi vì mình chửi lại, mình “thanh minh thanh nga” trên báo chí, thì câu chuyện về cá nhân mình cũng sẽ được phơi bày dài dài, không biết bao giờ mới dứt, không biết nó sẽ đưa mình đến đâu. Một khi mình biết mình là ai, mình biết là không làm chủ được những cảm xúc (emotions), hành động (actions) của người khác thì tốt hơn là nên quay về tự làm chủ lấy cảm xúc, suy nghĩ của chính mình. Để làm gì? Bạn hỏi.  Để cho tâm mình an, hồn mình yên vui chứ còn sao nữa!  Một người bạn gái gốc Úc-Tân Tây Lan của ba chục năm trước đã truyền lại cho tôi lời Mẹ dặn: “Never complain, never explain” (Khỏi cần than van/phàn nàn, khỏi cần giải thích/luận bàn).

Mà Quí Bạn ơi!  Cổ nhân ta đã chẳng khuyên: “Tri bỉ chi kỉ, bách chiến bách thắng” (If you know your foe and yourself well, you will win the hundred battles you wage) đó sao?

Quan niệm “Chữ tài liền với chữ tai một vần” hay thuyết tài mệnh tương đố (talent and destiny often diverge), có thể có cái tương đương trong văn hoá Úc, mà người ta thường nói đến là The Tall Poppy Syndrome (tạm dịch: Hội chứng Cây cao Chặt đẹp). Nghĩa đen của cụm từ tiếng Anh trên là: tall (cao), poppy (cây thuốc phiện), syndrome (hội chứng). Hình ảnh cây thuốc phiện cao vọt lên hơn những cây mọc chung quanh nó dễ là đối tượng cho những kẻ tà tâm, ganh tị tìm cách ám hại. Bài viết tiếng Anh sau đây sẽ giúp Quí Bạn hiểu thêm về “hội chứng trèo cao ngã đau” này:

 

The Tall Poppy Syndrome

The Tall Poppy Syndrome refers to the behavioural trait (đặc điểm ứng xử) of Australians to cut down (chặt) those who are “superior” (tài hơn, trội hơn) to them. It seems to have been a mindset (não trạng/tư duy) since the early colonial days (thời kì còn là thuộc địa). It was a rejection (chối bỏ/phủ nhận) of the class system (chế độ giai cấp), and it is said that Australia is an egalitarian society (xã hội bình đẳng), viewing people with admiration for what they do, rather than what they have.

 

It is a reverse type of snobbery (một loại/hình thức trái/đảo ngược với thái độ trưởng giả/hợm hĩnh), and is often seen by foreigners as resentment of another’s success (phẫn nộ/bực tức đối với thành công của người khác). Our sportsmen and women are revered (được tôn sùng) but when they display character traits that are not admirable (không đáng tôn thờ) then they are targets (mục tiêu)  for the Tall Poppy Syndrome.  Examples of this are Shane Warne [đấu thủ chơi ‘cricket’ nổi tiếng về ném bóng nhanh (fast bowler)] and Lleyton Hewitt (đấu thủ quần vợt đứng số 1 hoàn vũ lúc mới 20 tuổi).

Millionaires are admired (được nể vì) in America, yet our millionaires (những nhà triệu phú của chúng ta) have often earned less respect (thường không được kính trọng mấy)  because of misconduct (hành vi sai trái/bất xứng).  Take the examples of Christopher Skase, Alan Bond and John Elliot (mấy ông nhà giầu không nên nết).  Certainly there are others like Rupert Murdoch, Kerry Stokes, Kerry Packer and Dick Smith (mấy ông nhà giầu được người ta kính mến) who command respect (được/khiến cho người khác kính trọng) by avoiding making other people feel inferior (cảm thấy thua kém). This characteristic epitomizes (làm mẫu mực) the more common Australian trait of being self-depreciating (tự giảm giá/không làm cao), and being quiet achievers (những người thành đạt trong âm thầm/không cần kèn trống rùm beng/tẩm ngẩm tầm ngầm mà đánh chết voi).

Việc đời không biết thế nào mà nói! 

Ở sao cho vừa lòng người?
Ở rộng người cười,
Ở hẹp người chê!

 

Trịnh Nhật
Sydney, Tháng 9, 2006

 
 

 

Kết hợp ngữ

(Collocations)


talent
noun

tài, tài năng

§         ADJ considerable đáng kể, enormous, exceptional, extraor­dinary, formidable kinh khủng, genuine thật, great, major, outstanding xuất chúng, vượt trội prodigious, rare, real, remarkable, special, tremendous, undoubted, unique hiếm quí, đặc biệt, độc nhất vô nhị | God-given, inborn, innate, nat­ural, raw  Trời cho, thiên bẩm, bầm sinh, tự nhiên, Hard work is important, but it is no substitute for raw talent. | hidden, undiscovered ẩn | mediocre tầm thường, xoàng | fresh, new  mới The company is always looking out for new talent. | young trẻ, non trẻ | precocious sớm phát triển, không đợi tuổi | home-grown, local  gà nhà, địa phương one of the few teams that relies on home-grown talent |  top hàng đầu, thượng thặng We are losing our top talent to other countries who pay more. | acting diễn xuất, kịch nghệ, artistic nghệ thuật,  mỹ thuật, nghệ sĩ creative sáng tạo, literary văn học, managerial quản lí, musical âm nhạc, scientif­ic khoa học, vocal, writing viết văn, viết lách

§         VERB + talent have, possessThe lad has undoubt­ed talent. | demonstrate, display, reveal, show biểu diễn, trình diễn | flaunt, show off  phô trương, khoe  The banquet gave the chef a chance to flaunt his talents. | direct, redirect, turn hướng, chuyển hướng After making her name as a singer, she turned her talents to acting. | discover, rec­ognize, spot, unearth  khám phá, nhìn nhận, tìm thấy She has a keen eye for spotting tal­ent o United have unearthed a real talent in this young de­fender. | build (on), cultivate, develop, harness, make the most of, nurture, realize, tap, use, utilize xây dựng, trau dồi, phát triển, phát huy, thực hiện, tận dụng, nuôi dưỡng  an effort to develop his creative talents to the full o The theatre visits schools to tap young talent. | squander, waste phí phạm, lãng phí His par­ents accused him of wasting his talents and abilities.

§         talent + verb  lie nằm Her talents lay in organization.

§         talent + noun scout, spotter chiêu mộ, đi tìm, nhận dạng | competition, con­test, show tranh (tài), tỉ thí

§         PREP of ~ He is a violinist of exceptional talent Chàng ta là một tay chơi vĩ cầm tài năng có một không hai. with/without ~ có/không có kids with musical talent trẻ có tài/giỏi/khiếu âm nhạc | ~ for về You have a natural talent for storytelling Bạn có tài thiên phú/tự nhiên về kể chuyện.

§         phrase a man/woman, etc. of many talents người đàn ông/đàn bà v..v…đa tài/có nhiều tài năng, a wealth of talent rất nhiều/dồi dào/phong phú tài năng/nhân tài There is a wealth of talent out there in our schools Có rất nhiều nhân tài trong các trường học của chúng ta kia kìa, a pool of talent một nhóm nhân tài sẵn sàng khi cần Hollywood directors have a mar­vellous pool of acting talent to draw from Các đạo diễn phim ảnh Hồ-li-vọng/Hoa lệ ước có một nhóm tài năng diễn xuất/tài tử túc trực sẵn để mà chọn khi cần.

 

talented adj

có tài

§         verb  be, seem, sound xem ra, coi bộ, nghe như

§         ADV exceptionally, extraordinarily, extremely, high­ly, hugely, immensely, incredibly, outstandingly, really, supremely, truly, very xuất sắc, kì diệu, cực kì, vô biên, vượt trội, vô cùng an extraordinarily talented de­signer o Some of these young musicians are hugely talent­ed. | not   particularly không đặc biệt  | quite khá | precociously sớm phát triển, không đợi tuổi a preco­ciously talented youngster  một thanh niên/thiếu nữ có tài năng sớm nở/không đợi tuổi | artistically nghệ thuật, musically âm nhạc

 

disaster noun

1 tai họa, thảm họa, họa, nạn, đại nạn, thảm bại

§         adj  awful, big, dreadful, great, major, terrible, worst khủng khiếp, đại (họa), khiếp đảm the biggest disaster in British mining history thảm họa lớn nhất trong lịch sử hầm mỏ nước Anh | near gần, xuýt (xảy ra) a near disaster in the city centre tại nạn xuýt xảy ra tại trung tâm thành phố |  imminent, impending sắp đến, sắp xẩy ra It seemed that nothing could prevent the impending disaster Xem ra chẳng gì có thể ngăn cản nổi tai họa sắp đến. o Everyone had the feeling that disaster was imminent Ai cũng có cảm giác là tai họa rồi sẽ xảy đến. | potential có tiềm năng (xảy ra) | global toàn cầu, national toàn quốc | natural thiên nhiên, thiên (tai) earthquakes, floods and other natural disasters động đất, lụt lội và những thiên tai khác | man-made nhân tạo | air trên không, máy bay ecological sinh thái, environmental môi trường, flood lụt, lũ lụt, military quân sự, binh bị mining hầm mỏ, nu­clear nguyên tử, hạt nhân, rail hỏa xa  fears of a nuclear disaster | business doanh nghiệp, kinh doanh econom­ic kinh tế financial tài chính | personal riêng tư, cá nhân

§         verb + disaster  bring, cause, lead to, spell mang lại/đến, gây ra, đưa đến  One person's mistakes can bring disaster to someone else, Lỗi lầm của một người có thể mang lại hoạn nạn cho một người khác o at­tempts to find out what caused the disaster Các nỗ lực tìm xem cái gì đã gây ra tai họa o The drought spelt economic disaster for the country Vụ hạn hán đưa đến tai họa kinh tế cho đất nước. | avert, avoid tránh khỏi pre­vent ngăn cản, ngăn ngừa save sb/sth from cứu ai/cái gì khỏi bị stave off, ward off tránh, gạt   A major disas­ter was averted only just in time Một đại họa đã ngăn ngừa được chỉ vừa kịp thời o What can be done to ward off environmental disaster? Có thể làm gì được để tránh khỏi tai họa cho môi trường | predict, prophesy tiên đoán, tiên tri  In­dependent analysts in the market predicted disaster Các nhà phân tích độc lập trong thị trường đã tiên đoán thảm họa. | court, invite mời gọi, chuốc lấy It's courting disaster to go into the mountains without proper weatherproof clothing Đi sâu vào núi rừng mà không mặc áo quần tránh nắng mưa thì đúng là chuốc lấy đại hoạ. | be heading for đi đến chỗ his firm belief that the whole world was heading for disas­ter Ông ấy tin tưởng mãnh liệt rằng thế giới đang đi đến chỗ thảm hoạ | face gặp, gặp phải In the last match of the series England were fac­ing disaster Trong trận đấu chót của loạt trận thi đấu ấy Anh-cát-lợi đã gặp thảm bại. | suffer bị, gặp phải, chịu đựng, gánh chịu There are many who have suffered personal disasters but managed to rebuild their lives Có nhiều người đã bị/gặp phải tai hoạ cho cá nhân mình nhưng họ đã cố xây dựng lại được cuộc đời. | survive sống sót It was a miracle any of the passengers or crew sur­vived the worst air disaster in Portugal for 20 years Quả là một sự huyền diệu là bất cứ ai trong số hành khách hoặc phi hành đoàn cũng đều sống sót trong tai nạn máy bay khủng khiếp nhất tại Bồ-đào-nha trong 20 năm qua. | end in kết thúc, chấm dứt The show ended in disaster when the tent collapsed Buổi trình diễn chấm dứt trong đại hoạ khi chiếc lều bị sụp.

§         disaster + verb happen, occur, strike xảy ra. tấn công finding out why the disaster occurred tìm xem tại sao tai nạn lại xảy ra o Everything was going fine. Then, without warning, disaster struck Mọi chuyện đang diển tiến tốt đẹp thì bỗng đâu tai hoạ xẩy đến. |  befall sb/sth, hit sb/sth, strike sb/sth đến, xảy ra cho ai/cái gì the economic disaster that befell the country thảm hoạ kinh tế đó đã xảy đến cho đất nước | loom, threaten lù lù xuất hiện, đe dọa We could all see that disaster loomed for the company Chúng tôi tất cả đều có thể thấy là tai hoạ lù lù xảy đến cho công ti.

§         DISASTER + noun area, zone khu vực, vùng Only rescue workers are allowed into the disaster area Chỉ có những nhân viên cứu hộ mới được phép vào trong khu gặp nạn. | relief cứu trợ | victim nạn nhân.

§         prep  in a/the ~ trong, khi gặp In a disaster everyone needs to keep calm Khi gặp nạn/tai họa mọi người cần phải giữ bình tĩnh.

§         phrase a disaster waiting to happen tai họa đang chờ sẵn (xảy tới), có thể xảy tới bất cứ lúc nào Any one of these nuclear plants may be a disaster waiting to happen Bất cứ nhà máy nào trong những nhà máy nguyên tử này có thể là tai hoạ có thể xảy tới bất cứ lúc nào. in the aftermath of a disaster hoàn cảnh sau tai họa In the aftermath of the dis­aster people were too shocked to give a clear picture of what had happened Trong hoàn cảnh sau tai hoạ người ta đã quá hoảng hốt/bị cú sốc quá nặng nên không mô tả rõ ràng được chuyện gì đã xảy ra. a recipe for disaster cách dẫn đến tai họa, chuộc lấy đại nạn Letting her organize the party is a recipe for disaster Để cho cô ấy tổ chức liên hoan là chuộc lấy đại nạn a victim of a disaster nạn nhân của một tai họa providing help for the victims of the disaster trợ giúp cho những nạn nhân của thảm họa.

2 (sự) thất bại

§         ADJ  absolute, complete, real, total, unmitigated  toàn bộ, hoàn toàn The play was a complete disaster from beginning to end Vở kịch là một thất bại hoàn toàn từ đầu đến cuối. | economic kinh tế, financial tài chính, tiền bạc social xã hội Buying that house turned out to be a financial disaster Mua cái nhà ấy đâm ra là một thất bại về tiền bạc.

§         verb + disaster prove, turn out to be chứng tỏ, đâm ra, hóa ra High-rise buildings proved a social disaster Những cao ốc như thế mà hóa ra lại là thất bại về mặt xã hội.

 

Trở về Trang Chính