|
LTS.
Bài học Anh ngữ nói chung chủ yếu là bàn về tiếng Anh thời sự,
đã đọc được trên báo chí, nghe được trên đài phát thanh truyền
hình, với các độc giả trong tinh thần “Tôi học, Anh học, Chị
học, Em học, Chúng ta cùng học!”. Các từ vựng, đoản ngữ, tục
ngữ, thành ngữ, châm ngôn... tiếng Anh, tiếng Việt sẽ được lồng
vào những mẩu chuyện vui, cà kê dê ngỗng, cốt là giúp cho người
học dễ nhớ, vui mà học được. Những lời bàn tán ở đây nhất định
không thể được coi là những lời “thánh phán”, mà các độc giả,
tất nhiên có những người biết chuyện, sẽ được mời đóng góp ý
kiến của mình hoặc đặt câu hỏi để chúng ta có dịp cùng nhau tìm
hiểu, đồng thời chia xẻ niềm vui chung là học hỏi lẫn nhau. Bài
học còn có thêm phần liệt kê những kết hợp ngữ (collocations)
trong tiếng Anh, tiếng Việt để người học tham khảo.
Gieo nhân nào, hái quả nấy
Khi đề cập đến triết lí
Phật giáo (Buddhism) trong những bài viết lần trước, tôi có
mượn lời Đức Đạt-La Lạt-Ma nói:
Giáo lí cơ bản
(the fundamental teaching) của lời Phật dạy là Tứ diệu đế
(Four Noble Truths): Khổ đế (there is suffering), Nhân
đế (that suffering has cause), Diệt đế (there is
cessation of suffering), Đạo đế (there is a path to such
freedom).
Tôi còn nói thêm đại loại
là:
“Cái hay trong bài viết
“Phật giáo, Khoa học và Giác ngộ” của Bác sĩ Thái Minh Trung là
quan niệm "tri và hành" (concept of thought and
action). Biết đạo, hiểu đạo là một chuyện, mà còn phải thực
hành nữa. Nhiều người cứ nói đạo Phật cao siêu lắm, hay lắm,
những vẫn làm những chuyện trái ngược với triết lí Phật dạy,
nghĩa là vẫn tham lam, lo âu, trách cứ, giận hờn -- tâm họ vẫn
chưa an, và vì thế chưa đắc đạo”
Nhưng tôi cũng lại nói:
“Không phải là tôi tin hết
ở Phật giáo, nhất là về Kiếp sau (after life) và
Nghiệp (karma).”
Theo từ điển BBC
English Dictionary, “Nghiệp” được định nghĩa là: “In the
Buddhist religion, ‘karma” is the belief that your actions in
one life affect all your other lives after that one.” (Trong
Phật giáo, ‘karma’ là niềm tin rằng hành động của mình trong một
kiếp sống ảnh hưởng đến tất cả các kiếp sống khác của mình sau
kiếp sống đó).
Nói một cách khác,
nghiệp (karma) là hành động do dục vọng thể hiện mà thành.
Nếu hành động xấu (bad deeds) thì con người nhận lãnh lấy
hậu quả xấu cuả nó (the consequences of such deeds) và ngược
lại, gọi là luật nhân quả hay nghiệp báo
(resultant karma), thành ra con người cứ luẩn quẩn trong vòng
luân hồi (continually held in the cycle of death and
rebirth) không thoát ra được.
Sau những gì tôi nói
trong bài viết trước, thì tôi nhận được điện thư (email)
khá dài của Bác sĩ Cúc Hương tại Việt Nam, nhưng chỉ xin tóm tắt
lại như sau:
“Đạo Phật rất hay và thâm
sâu, em đã nghiên cứu từ 1979 đến nay qua kinh sách và thực hành
nên có thể trả lời cho anh được tất cả thắc mắc khi anh về Việt
Nam. Tạm giải thích vài thắc mắc của anh nêu ra ở đây: Phật chỉ
mình cách phát triển tâm linh (how to develop your
spiritual mind) đến tột cùng nên rất cao siêu là đúng, nhưng có
nhiều tầng bực để thích ứng với từng trình độ, mình sẽ lựa đúng
vị trí của mình và từ đó phát triển tâm linh của mình nên rất
thực tế và làm được. Ví dụ: trình độ đạo đức (level of
moral values/morality/virtues), làm người tốt thì tu 5 giới, đạo
đức của bậc tiên thì tu 10 giới, bậc thánh thì 25 giới đến 250
giới vì rất nhiều bậc thánh mà em không nhớ hết tên, và tột cùng
là ra khỏi luân hồi thì phải phá được bản ngã và sở hữu, tức là
thành bồ tát (bodhisattva = Phật).
Tất cả đều có phương pháp
rõ ràng, kết quả rõ ràng nhưng chỉ có người thực hành mới chứng
minh được, người ngoài không biết gì cả và không thể đánh giá
trình độ của người có chứng nghiệm tâm linh nên mình không nói
được ai là thánh, ai là phàm, tu tới đâu.
Đạo Phật rất khoa học vì
không có niềm tin mù quáng (blind spots) mà tất cả phải
chứng minh bằng thực nghiệm tâm linh. Vấn đề luân hồi cho
ra kiếp sau là một sự thật vì rất nhiều người nhớ được tiền
kiếp của mình (former/previous life), có sách vở kể lại rất
nhiều.
Vấn đề quả báo là luật
nhân quả (principle of causality) tự nhiên mà anh thấy khắp
nơi trên vật chất: “gieo hạt giống nào thì hái quả đó”
(as you sow, so shall you reap). Triết học Mác Lê-nin có nói về
qui luật này nhưng chỉ trên dạng vật chất chứ không sâu xa như
Phật: nhân + duyên = quả.” Cúc Hương.
Với những nhận định đầy
niềm tin của vị nữ Bác sĩ Phật tử này, chắc tôi phải làm một
chuyến đi Việt Nam nữa để giải toả mọi “théc méc” còn tồn đọng.
Trong bài viết lần trước
tôi có đề cập đến chuyện “rối loạn tiền đình” (vestibular
trouble) [từ tiếng Anh này là của Bs Cúc Hương cho], mà cô cháu
gái của tôi, bị nghi mắc bệnh. Sau khi cháu đã tìm hiểu qua
mạng điện tử thì “Biểu hiện/triệu chứng (symptoms) và nguyên
nhân” của bệnh là như thế này:
“Rối
loạn tiền đình không phải là bệnh mà là một hội chứng
(syndrome), gây nên bởi các tổn thương (injuries) hệ thần
kinh, tai, tim mạch, mắt, tâm thần. Ngoài ra, một số trường hợp
lại là do thuốc. Bản thân chẩn đoán rối loạn tiền đình không nói
lên được vị trí tổn thương và nguyên nhân gây nên nó.
Để có được câu trả lời chính xác, người bệnh cần đi khám chuyên
khoa tai, mũi, họng (ear, nose, throat) và thần kinh
(nervous system). Đôi khi, để tìm ra chẩn đoán chính xác,
bác sĩ còn phải làm các xét nghiệm hình ảnh học như chụp X
quang (having an X-ray), CT Scanner (Computerised
Tomography Scanner = Máy chụp cắt lớp cơ thể) hoặc phải sử dụng
cộng hưởng từ (MRI = Magnetic Resonant Imaging).
Bệnh nhân rối loạn tiền đình thường có biểu hiện chóng mặt. Tuy
nhiên, để tiện chẩn đoán và xác định vị trí tổn thương, triệu
chứng (symptoms) bệnh thường được chia làm 4 nhóm:
- Chóng mặt (dizziness):
Ảo giác về sự di chuyển của môi trường xung quanh hoặc bản thân,
thường là cảm giác xoay tròn hoặc bập bềnh. Các triệu chứng kèm
theo là buồn nôn, nôn, đổ mồ hôi, mất cân bằng, nhìn mờ. Nguyên
nhân là do tổn thương ở dây thần kinh ngoại biên hoặc trung ương
của hệ thống tiền đình.
- Ngất (loss of
consciousness/fainting): Cảm giác đe dọa mất ý thức
hoặc ngất, kèm theo đổ mồ hôi, buồn nôn, nhìn mờ hai mắt thoáng
qua. Nguyên nhân là do tưới máu não giảm, gặp trong tụt
huyết áp, rối loạn chức năng tim hoặc phản xạ thực vật.
- Mất thăng bằng (loss of
balance): Cảm giác không cân bằng, không vững
hoặc như say rượu. Nguyên nhân: Mất đồng bộ giữa các thông tin
từ tiền đình, tiểu não, cảm
giác sâu, mắt, ngoại tháp.
- Chóng mặt không xác định rõ (unexplained dizziness):
Cảm giác đầu lâng lâng, nặng hoặc sợ ngã (khác với các cảm giác
mô tả ở ba phần trên). Triệu chứng này xuất hiện ở những bệnh
nhân có các rối loạn cảm xúc
khác như hội chứng tăng thông khí, lo âu, trầm cảm.
Quí Vị, Quí Bạn ơi! Tôi vẫn thường nói: Người nào việc nấy, chó
giữ nhà, mèo bắt chuột, ngựa thì ra trường đua (horses
for courses). Thế mà, nay “Thầy Giùi” lại quay sang bàn chuyện
“Thầy Thuốc” thì quả là “tréo cẳng ngỗng”. Chịu thôi. Em chả,
em chả!!!
Bài học tuần này có chủ đề là: “Gieo nhân nào, hái quả nấy”
(you reap what you sow) cơ!!! Số là trong hơn tuần qua, tối nào
tôi cũng đi ngủ sớm để thức dậy ban đêm hay sáng sớm coi quần
vợt (tennis) tranh Giải Vô địch Quần vợt Mĩ Quốc Mở rộng
(US Tennis Open Championships) ‘live’ (trực tiếp) từ
Flushing Meadows, New York. Tôi mê cái môn thể thao này đã gần
trọn cuộc đời mình. Ở Việt Nam hiện giờ, cái môn thể
thao được nhiều người ưa chuộng, sau bóng đá/đá banh
(soccer), thì phải kể là môn quần vợt. Dân chơi quần vợt nói
chung là thuộc loại “giai cấp trung lưu” (middle class)
hoặc “giai cấp thượng lưu” (upper class), thường đi
xe ‘xịn’: ô-tô, mô-tô, hay gắn máy. Quần áo thì: quần ‘short’
trắng, áo “sport’ trắng, giầy thể thao trắng, có khi mặc áo
choàng/gió (jacket) màu sắc, bao đựng vợt thời trang đeo
lủng lẳng trên tay lái xe hai bánh.
Xin mượn câu chuyện vui dưới đây về ‘tennis’ mà tôi đã đọc được
trên báo mạng ở Việt Nam, rồi chuyển ngữ sang tiếng Anh,
đề làm nền cho bài học:
What goes around comes around:
Your tennis racquet strikes back at you
Many people spend their time doing sporting exercises (chơi thể thao). Apart from the majority of people (đa số người) who
play tennis to remain healthy (khoẻ mạnh),there are those who pose at playing tennis so much so that they become exhausted
(mệt nhoài/mệt lả).
Such a story as this [From Thanh Nien Newspaper (Sunday Edition) in
Vietnam] concerns a wife who noticed (đã để ý thấy) that her husband took his racquet (vợt) out nearly every afternoon, and
went off (ra khỏi nhà) to play tennis. Sometimes (có đôi khi) he was out until very late into the night (rất khuya), and on his
return he always looked haggard and drawn (hốc hác phờ phạc), and certainly not full of the sporting spirit (tinh thần thể thao).
She became suspicious of him, so one day she took his racquet, remodelled it somewhat, put it back in its cover, and then back into
his sports bag.
That afternoon, the husband, as usual, took his racquet and off he went. When he came home later that night he boasted proudly
(hãnh diện khoe) to his wife:
"I had a most exciting game today darling. I won (thắng) in four straight sets (4 ván liền/không gỡ).
Everyone was in awe of (nể sợ) my efforts and so surprised!"
The wife asked: "Did you play with your own racquet?"
Her husband replied: "Why yes, of course. It's the type of racquet that
all the professionals (những tay nhà nghề) use. You know that."
Furious, his wife took the racquet out of the bag. Imagine the husband's surprise when he saw his so-called professional racquet had
had all the strings cut to pieces (dây vợt đã bị cắt vụn).
Để kết thúc bài học tuần này tôi xin cống hiến Quí Vị một bài
thơ “tự trào” như sau:
Sân cỏ
quần hùng
Chẳng dài chẳng dẻo cũng chẳng dai,
Lão tướng ra quân chẳng giống ai,
“Reo-li” lên xuống dăm ba cú,
“Xoáy góc” đôi phen đã mệt nhoài.
Hết hơi ông giở trò “bỏ nhỏ”
Tức khí ông liền “thọc nách” chơi.
Hỏi ông cho biết xuân chăng tá?
“Ðơ phoa” tam thập chửa biết già!
MTS (Me The Sun)
Chú thích:
“Reo-li”
= rally (cú cù cưa; cú gò; đánh qua đánh lại); “Xoáy
góc” = cross-court topspin; “Cú bỏ nhỏ” = drop
shot; (có người gọi là ‘cú vắn’); “Cú thọc nách” =
passing shot; “Ðơ phoa” = deux fois [= hai
lần (tiếng Pháp)]
Trịnh Nhật
Sydney, 5.9.2007
Kết
hợp ngữ
(Collocations)
cause
noun
1
nguyên nhân
-
ADJ
real, root, true,
underlying
thật sự, gốc rễ
the root cause of the problem
|
deeper, greater
sâu xa
A greater cause for resentment is the discrepancy in
pay-
| biggest, chief,
clear, fundamental, important, main, major, primary,
prime, principal, significant
quan trọng, chính yếu
| common
thông thường
Smoking is a common cause of premature death.
| likely,
possible
có thể |
known
được biết,
unknown
không được biết
| direct, indirect | immediate, initial | long-term,
short- term | reasonable
There is no reasonable cause to suspect an unnatural
death.
|
contributory |
hidden | social
the social causes of ill health
-
VERB + CAUSE
discover, find, identify
khám phá,
tìm thấy, nhận diện đuợc
attempts to
identify the immediate cause of the breakdown
-
CAUSE + VERB
be, lie in sth
The real
cause of the problem lies in the poor construction of
the bridge.
-
PHRASE
cause and effect
nguyên nhân và hậu quả,
the cause of death
nguyên nhân cái chết,
due to/from/of natural causes do/bởi tự nhiên
He died of natural causes.
2 lí
lẽ, lí do
-
ADJ
good, great,
real, reasonable
đúng đắn, thật sự, hợp lí
-
VERB + CAUSE
have
có
We have good
cause to believe that he was involved in the crime.
|
find
The experts
may find cause to disagree with the school's decision.
|
give (sb)
cho (ai/người nào)
Her health is giving us great cause for concern. |
show
cho thấy
The onus is
on government departments to show cause why information
cannot be disclosed.
-
PREP
~ for
để
mà
There is no
cause for alarm.
-
PHRASE
cause for concern
lí do để mà lo âu,
with/without good
cause
có/không có lý do xác đáng,
without just
cause
không có lí do chính đáng
3
mục tiêu
-
ADJ
deserving, good,
just
chính đáng,
noble
cao quí,
worthwhile, worthy
xứng đáng
The money she left went to various worthy causes.
| bad, unjust
xấu, không đúng
| common
thông thường, chung
The different groups support a common cause.
|
hopeless, lost
vô vọng, thất bại
(= one that has
failed or that cannot succeed) |
humanitarian
nhân đạo,
social
xã hội |
communist
cộng sản,
socialist
xã hội chủ nghĩa,
etc.
-
VERB + CAUSE
be
committed/sympathetic to
thiện cảm với,
champion, fight for
tranh đấu cho,
further, help
giúp đỡ,
promote
cổ động,
serve
phục vụ,
support
yểm trợ
young men willing to fight for the cause. She was keen
to do anything that would further the cause.
| take up
She has taken up the cause of animal rights.
|
plead
He pleaded the cause of the local fishermen.
-
PREP
in
a/the ~
prominent
figures in the socialist cause
in the
~ of
to disregard
the strict letter of the law in the cause of true
justice
-
PHRASE
a cause célèbre
một trường hợp nổi tiếng,
gây nhiều tranh cãi
(= a controversial issue that
attracts a great deal of public attention),
(all)
for/in a good cause
The function
took a lot of organizing, but was all a good cause.
effect
noun
1 hiệu quả, hậu quả
-
ADJ decisive
quyết liệt, dramatic, far-reaching
rộng lớn, important, marked đáng chú ý/đáng
kể powerful mạnh mẽ, profound sâu xa,
significant, strong mạnh mẽ, quan trọng |
marginal, minimal, modest, negligible nhỏ, không
đáng kể | chief, main, major, principal chính, to
lớn | full toàn diện
The full effects of the new tax have
not yet been felt. |
apparent, appreciable, detectable, discernible,
measurable, noticeable, visible
rõ ràng | likely, possible,
potential có thể có/xẩy ra, predictable, tiên
đoán được, probable | subtle tinh tế |
disproportionate | residual | adverse bất lợi,
catastrophic, crippling, damaging, debilitating,
deleterious, destructive, detrimental, devastating,
disastrous, harmful nguy hại, ill, negative
tiêu cực, serious trầm trọng, traumatic,
undesirable, unfortunate
bất
hạnh the crippling effect of sanctions on the
economy. He didn't seem to have suffered any ill effects
from his fall. |
beneficial, positive, salutary | the desired
We had problems with mosquitoes,
but this spray had the desired effect. |
magical, remarkable
kì lạ
Giving up smoking had a magical effect on his stamina. |
immediate
tức thời, trước mắt | direct
trực tiếp, indirect gián tiếp | short-term
đoản kì, ngắn hạn | lasting, long-term, permanent
lâu dài, trường kì, vĩnh viễn | domino, knock-on,
ripple, spin-off
Any
delay in delivery of materials will
have a
knock-on effect throughout the production process.
(see also
side effect)
| practical
thực
tiễn, thực tế | aggregate,
combined, cumulative, net, overall | qualitative,
quantitative | cohesive | divisive | deterrent,
disincentive
The
deterrent effect of the death penalty has long been
questioned,
Heavy
taxation has a disincentive effect.
| calming, hypnotic, soothing, soporific | curative,
restorative, therapeutic | placebo | inflationary
lạm phát | corrosive |
greenhouse
nhà kiếng
policies to
reduce emissions of gases which cause the greenhouse
effect
-
VERB + EFFECT
bring about,
exert, have, produce
gây ra
The drug exerts a powerful effect on the brain.
| take
có, mang lại
The medicine started to take effect after a few minutes.
| feel, experience, suffer (from)
cảm thấy, trải nghiệm,
bị/chịu Women feel the effects
of alcohol more quickly than men.
| recover from | observe | show | assess, determine,
estimate, examine, measure, study | ameliorate, cushion,
lessen, minimize, mitigate, reduce, soften
to minimize the effects of economic change
| cancel out | counter, counteract, offset | compound,
magnify, maximize | avoid | aim at
That is precisely the effect
|
was aiming at.
| be worried about, fear | underestimate | ignore
-
EFFECT +
VERB
spread | last | wear off
How soon
will the effects of the drug wear off?
-
PREP
in ~
The border
closure meant, in effect, that no trade took place
between the countries,
to this/that~
They told us
to go away, or words to that effect,
with
... ~
The plague
struck London again with devastating effect.
| ~ on/upon
The dry
weather had an adverse effect on the potato crops.
-
PHRASE
cause and effect
nguyên nhân và hậu quả
key historical concepts such as cause and effect
to little/no
effect
The air conditioning came on, to little effect.
2
hiệu lực
-
ADJ
immediate
ngay lâp tức, tức thì
-
VERB +
EFFECT
come into
The new
regulations come into effect next month.
| bring sth into, put sth into
The
recommendations will soon be put into effect.
-
PREP
in
~
Some laws from the eighteenth century are still in
effect,
with
~
The bank has cut interest rates with immediate effect.
3
ấn tượng, cảm tưởng
-
ADJ
dramatic,
startling, striking, stunning | maximum, optimum | the
desired
1 found that by adding white
I
could achieve the desired effect.
| overall
The over all effect of the painting is overwhelming.
-
VERB +
EFFECT
give (sth), have
The stage
lighting gives the effect of a moonlit scene.
| achieve, create | enhance, heighten
The dramatic
effect was heightened by her black dress and dead white
face.
| mar, spoil
-
PREP.
for...
~
'You know why I’m here? Doug paused for maximum effect,
to
... ~
She uses animal sounds to startling effect in her music.
4
kĩ thuật
-
ADJ
special |
cinematic | audio, sound | optical, visual | lighting |
elaborate | digital
Trịnh Nhật
Sydney, 5.9.2007
Trở về Trang Chính |