Tiếng Anh Tiếng Em

Chuột sa chĩnh gạo



 

LTS. Mục “Tiếng Anh Tiếng Em” nhằm tạo cơ hội cho độc giả nâng cao trình độ Anh ngữ qua những mẩu chuyện tiếu lâm, mẩu tin vui cười viết bằng tiếng Anh hay tiếng Việt liên quan đến tình yêu, hôn nhân, thời trang, văn nghệ, giải trí, du lịch v.v… Độc giả thường khi sẽ được hướng dẫn về mặt ngôn ngữ và văn hoá Anh-Úc, Việt để có thể thưởng thức những điều mình đọc tới mức tối đa.

 

Chuột sa chĩnh gạo

 

Thông thường năm cũ qua đi năm mới lại đến, chúng ta ai cũng, không nhiều thì ít, đều nhận được những lời chúc tụng gói ghém trong những Thiệp Chúc Tết mỗi dịp Xuân về. Ở thời đại a còng @, thông tin điện tử, hiện nay chúng ta thường nhận được hình ảnh, Thiệp Xuân chúc Tết, của bạn bè, của bà con qua những điện thư (emails). Vì năm nay là năm Tí nên thiên hạ nói chuyện Chuột, chúc tụng bằng những lời lẽ thành ngữ về Chuột.   

 

Hàng năm tôi đều viết “email’ bằng tiếng Anh gửi bạn bè, đồng nghiệp Úc-Việt để báo cáo sơ qua chuyện ta bà thế giới và chuyện gia đình vợ con mình trong năm, rồi sau đó là lời chúc Tết. Đầu Xuân Mậu Tí vừa rồi tôi nhận được khá nhiều hình ảnh, thư tín chúc Tết, tiếng Anh tiếng Việt đề huề. Để đáp lễ lại tấm thịnh tình của mọi người thân quen, lá thư năm nay của tôi có hình thức hơi khác là như thế này:

 

Dear Friends and Colleagues,

 

In this Year of the Rat, I value your good luck wishes and these are two sayings I’ve received:  

“Wishing you good luck like “Chuột Sa Chĩnh Gạo” (A rat falling into a jar of rice) [from a male friend in the USA]; and “Chuột Sa Hũ Nếp” (A rat falling into a jar of sticky rice) [from a female friend in Denmark].

Both wishes are very acceptable, but maybe I’d like to be the rat that falls into the jar of sticky rice, because sticky rice is far more palatable and nutritious. However, this is a worry because these days people are worrying about obesity. Do you want to be like the bear who was hungry and crawled under the fence to eat all the grapes from a vineyard, but then couldn’t get out because he was too fat, and nearly starved to death before he could squeeze himself back out again? Is it worth it?

The rat in the saying, as I recall, usually referred to a man who marries into wealth. I just wonder if that’s what my friends really want me to be. If so, I’d thank them heaps for their lavish wishes.

But an Australian friend of mine, Dave aka Hiền, has a different idea. He recently sent me an email, from the Gold Coast, with his drawing of a rat, which I’d like to share with you:

[Hi Frank, I drew the rat drawing before I read your letter, but as it turns out, I think that the drawing is highly appropriate, as rats are very cunning creatures and wouldn't make the same mistake as a bear, so why not go straight to the rice cooker instead of the jar!  Because that's where the action is!  As the Australian saying goes "Cunning as a shithouse rat"! Hiền

It’s a beaut, Dave. But I just wonder whether your rat is eating boiled rice or just uncooked rice, my amigo? With the rice cooker, he’d better watch out for the heat and instant electrocution.                                                                                                                    

Cheers,

MTS (Me, The Sun)

 

Lời bàn: 

Theo văn hoá Úc thì khi nói đến “shithouse” là nôm na nói đến “(cái gì) có phẩm chất dở/chất lượng tồi” (= of poor quality)”. Từ này cũng còn dùng để chỉ cái cầu tiêu/nhà vệ sinh nằm bên ngoài nhà (= outside toilet). Cầu tiêu loại này thường không được tiện nghi mấy. Không giống như một số những từ ngữ ghép khác, từ này không nhằm vào sự kết hợp bổ túc lẫn nhau của hai từ “shit” và ‘house”. Bởi vì “shit” nghĩa là “phân”, là “cứt” được dùng để chỉ “cái thứ đồ bỏ”, trông thấy là “thấy ghê, thấy ớn”, mà “house” nghĩa là “nhà” là hàm í “to rộng, kín đáo” của tiện nghi nhà ở, nơi trú ngụ, nương thân. Vì vậy “shithouse” ở đây được dùng theo nghĩa bóng để chỉ những gì đáng “kinh tởm, chán ghét”, hoặc “xấu xa, tồi tệ”.

Còn cả câu nói: "Cunning as a shithouse rat" (= xảo quyệt như con chuột ở cầu tiêu) dùng để chỉ người “lươn lẹo” (= slippery); “không đáng tin cậy” [= untrusworthy, shonky (tiếng Úc/Tân Tây lan)]; “tính toán, so đo” (= calculating); “dối trá, lừa đảo” (= deceitful), ấy vậy mà đương sự vẫn khăng khăng không chịu nhận trách nhiệm về hành động mình làm.  Thông thường câu tục ngữ trên được dùng để ám chỉ “những người bán xe hơi/ô tô” (= car salesmen), “các chính khách” (= politicians), “những ông chồng mèo mỡ, ngoại tình” (= unfaithful husbands).

Chú thích từ vựng:

 

The Year of the Rat = Năm Con Chuột; Năm Mậu Tí.

to value = coi trọng; trân quí; đánh giá cao.

good luck wishes = những lời chúc may mắn.

sayings = những câu tục ngữ/châm ngôn.

to fall into (something) = sa vào; té vào; ngã vào (cái gì).

a jar of rice = hũ gạo.

sticky rice = gạo nếp (còn gọi là “glutinous rice”, bên Mĩ nghe nói gọi là “sweet rice”).

The  USA (chữ viết tắt của The United States) = nước Mĩ; nước Hoa kì; Hiệp Chủng Quốc.

Denmark = nước Đan Mạch.

acceptable = chấp nhận được; phù hợp.

palatable = ngon; hợp khẩu vị; khoái khẩu (còn gọi là “delicious”).

nutritious = bổ; bổ dưỡng; có chất bổ.

worry = sự lo âu; sự lo ngại.

obesity = sự béo phì; sự phì mập.

bear = con gấu.

to crawl under the fence = bò; trườn mình dưới hàng rào.

the grapes from a vineyard = những trái nho trong vườn nho.

to starve to death = (bị) chết đói.

to squeeze oneself = ép mình; lách mình (he could squeeze himself back out again = nó có thể lách mình ra ngoài trở lại).

to refer to something = nói tới/về; đề cập đến/về cái gì.

to marry into wealth = lấy chồng/lấy vợ giầu (con nhà giầu).

to thank someone heaps = cám ơn ai/người nào thật nhiều.

lavish wishes = những lời chúc tụng hậu hĩ.

aka [viết tắt của chữ “also known as” (= cũng còn biết đến với cái tên là)] = tự là.

to share  = chia sẻ.

to turn out = hóa ra; đâm ra; thành ra.

highly appropriate = rất thích hợp.

cunning creaturesnhững sinh vật/động vật ranh mãnh; tinh khôn xảo quyệt.

shithouse = nhà vệ sinh.

beaut = tuyệt đẹp; hết sẩy.

boiled rice or just uncooked rice = cơm hay chỉ là gạo (sống).

rice cooker = nồi cơm điện.

he’d better watch out for = nó (tốt hơn) là nên canh chừng/coi chừng (đến).

the heat and instant electrocution = sức nóng (có thể bị bỏng/phỏng) và điện giật bất tử/bất thình lình/tức thì.

 

 

Trở về Trang Chính