Anh Ngữ Học Mà Vui

 

Thắp nén hương lòng cho Mẹ



 

 LTS. Bài học Anh ngữ nói chung chủ yếu là bàn về tiếng Anh thời sự, đã đọc được trên báo chí, nghe được trên đài phát thanh truyền hình, với các độc giả trong tinh thần “Tôi học, Anh học, Chị học, Em học, Chúng ta cùng học!”.  Các từ vựng, đoản ngữ, tục ngữ, thành ngữ, châm ngôn... tiếng Anh, tiếng Việt sẽ được lồng vào những mẩu chuyện vui, cà kê dê ngỗng, cốt là giúp cho người học dễ nhớ, vui mà học được. Những lời bàn tán ở đây nhất định không thể được coi là những lời “thánh phán”, mà các độc giả, tất nhiên có những người biết chuyện, sẽ được mời đóng góp ý kiến của mình hoặc đặt câu hỏi để chúng ta có dịp cùng nhau tìm hiểu, đồng thời chia xẻ niềm vui chung là học hỏi lẫn nhau. Bài học còn có thêm phần liệt kê những kết hợp ngữ (collocations) trong tiếng Anh, tiếng Việt để người học tham khảo.

 

 

 

Thắp nén hương lòng cho Mẹ

Lễ Vu Lan [Vu Lan Festival (Ullambana)], ngày Lễ Hội dành cho Mẹ, hàng năm bắt đầu từ ngày 15 đến 17 Tháng 7 Âm Lịch (Lunar Calendar), thì năm nay rơi đúng vào ngày 8 đến 10 Tháng 8, Dương Lịch (Western/Solar Calendar).  Theo thông lệ ở Việt Nam thì Phật tử (Buddhists) và các đạo hữu thường đổ xô/kéo nhau (flock) đến chùa chiền (pagodas), nghĩa địa (cemeteries) trong suốt Tháng 7 để tỏ lòng biết ơn (gratefulness) báo hiếu đối với các bà mẹ của mình. Các chùa chiền ở Úc năm nay cũng đã tổ chức lễ này trễ hơn thường lệ vào những ngày Chủ Nhật 13 và 20 tháng 8, 2006, nghĩa là vào dịp cuối tuần (weekend) cho tiện mọi bề.

Ở các nước nói tiếng Anh,  Ngày Lễ Vu Lan có tương đương là Ngày Mother’s Day (Ngày Nhớ Ơn Mẹ/Ngày của Mẹ).  Người ta không ăn mừng Mother’s Day cùng một ngày mà ở mỗi nước mỗi khác. Ở Úc năm nay rơi vào ngày Chủ Nhật 14 Tháng 5 Tây, giống như ở Mĩ, nhưng khác ở Anh tổ chức sớm hơn tức là ngày Chủ Nhật 26-3. Vào ngày này con cái tặng quà cho Mẹ, làm tiệc tùng trong nhà, hoặc rủ nhau đi ăn tiệm. Nói chung là ăn mừng người sống, chứ không quan tâm mấy đến người đã chết. Để Quí vị, Quí Bạn có thêm chút khái niệm về “Ngày của Mẹ” theo văn hoá Tây phương, tôi xin viết lại đôi điều qua lời kể lại của một bà Mẹ người Úc ròng (dinky di Aussie) như sau:

“Mother’s Day in Australia, from the Anglo-Celtic point of view (quan điểm của người gốc Anh-cát-lợi, Tô-cách-lan, Ái-nhĩ-lan, xứ Wales), is a day to honour mothers (tỏ lòng tôn kính các bà mẹ), be they dead or alive. It is celebrated on the second Sunday in May.  It is usually to buy your mother a gift and arrange a family get-together [buổi họp mặt (những người trong) gia đình] so that all members of the family can wish her well. Some families arrange picnics (những cuộc đi píc-níc/vui chơi ngoài trời) so that the young ones can run around freely, and the adults can feel more at ease (cảm thấy thoải mái/dễ chịu hơn) in the open air (ngoài trời).

If a mother has died, religious people (những người theo/có đạo) will visit the grave site (mộ phần/nghĩa địa) to lay flowers, clean the grave site and say prayers (cầu nguyện) to honour her.  They will often combine this with a get-together afterwards at home, and drink a toast (uống rượu chúc mừng) to the departed  (người quá cố/đã khuất) with the rest of the family.

Children will visit the mothers at their home, but as the mother ages, the children usually take on the responsibility of catering for the day (cung cấp đồ ăn thức uống cho ngày hôm đó) to save the mother entertaining them. It is customary for mothers to be served breakfast in bed, if not by her children, then by her husband. She is not supposed to do any work that day, but like all mothers, this custom goes by the wayside (phong tục này cũng dẹp sang bên) when the family arrive.

In the Western world, Mother’s Day has become very much commercialized (thương mại hóa) and shopping centers gear their sales at the time to advertising items (hướng hàng hoá của họ bán ra ở thời gian đó vào việc quảng cáo những món đồ) such as slippers, cosmetics (mĩ phẩm/son phấn), household items (vật dụng dùng trong nhà/gia dụng), clothing, flowers, chocolates or anything that might appeal to  women (hấp dẫn/lôi cuốn phụ nữ).”

Lễ Vu Lan năm nay là dịp duy nhất tôi tưởng nhớ đến Mẹ tôi. Nói thế không có nghĩa là tôi không nhớ đến Người. Có chứ, nhưng trong những dịp cúng giỗ, ngày 27 Tháng 5 Ta kìa. Năm nay ngày giỗ Mẹ tôi trùng vào ngày 22 Tháng 6 Dương Lịch. 
Bà Cụ thân sinh ra tôi tên Nguyễn thị Cúc, cái tên thật mộc mạc, thật giản dị, cũng như con người của bà vậy. Bà là người con gái thứ nhì trong gia đình có ba trai một gái, sinh tại làng Đại Mỗ, tỉnh Hà Đông (không có nhiều sư tử).  

Khi bà mất năm 1986 tại Sàigòn, sau hơn 10 năm mắc bệnh tiểu đường (diabetes), tôi không về Việt Nam được, vì tình hình bên nhà chưa có chính sách cởi mở (glasnost) như ở Liên Sô, mà tình hình ngoài này, Cộng Đồng tị nạn chống Cộng còn nhiều nghi kị (suspicions) với bất cứ ai về Việt Nam dù với mục đích gì. Tôi lúc đó đang dạy Đại Học ở Sydney, và là Điều hợp viên (Co-ordinator) của Hội đồng Văn hóa Giáo dục [Educational and Cultural Council (ECC)] của Cộng Đồng Người Việt Tự Do tại Tiểu bang New South Wales nên việc đi lại Việt Nam lại càng khó hơn. Đến gần 3 năm sau, năm 1989 khi ông Cụ thân sinh ra tôi mất, tôi cũng vẫn chưa thấy thuận tiện để về lo tang lễ (funeral), mặc dù tôi là con một của Cụ. May mà có bà chị (elder sister) và ông anh rể (brother-in-law) ở trong Nam, cùng các cháu con anh chị lo hết mọi chuyện.  Phải nói là “tôi chưa hề phải giỏ/nhỏ đến một giọt nước mắt sót thương” (I have never shed any tears of sorrow) cho hai vị có công dưỡng dục sinh thành ra tôi, có lẽ một phần cũng vì ở xa xôi,  không nhìn thấy cảnh tượng quần áo khăn tang trắng (the sight of people dressed in white mourning clothes and turbans), không trông thấy linh cữu hạ huyệt (the coffin lowered into the grave), không nghe thấy có tiếng cầu kinh niệm Phật của các nhà sư (the prayers of the Buddhist monks), tiếng khóc sụt sùi (the bitter sobbing) của những người thân thương tiễn Người đi. Tôi vẫn nguyện với mình ở một thời điểm nào thuận tiện, không bận rộn về công ăn việc làm, khi tâm hồn thanh thản hơn (more relaxed), tôi sẽ dành trọn thời giờ, để cho lòng mình thật trùng xuống, tưởng nhớ đến Mẹ thật nhiều (to think, with sorrow to the full, about my Mother). Thời gian ấy có lẽ là đây, là hôm nay, sau hơn 20 năm mất Mẹ. 

Tôi mượn bài học Anh Ngữ này để thắp một nén hương lòng cho Mẹ (lighting an incense stick in memory of Mum).  Đầu năm 1974 là năm tôi lìa xa bà mẹ thân yêu tại Sài-gòn để sang Úc du học, một điều tôi mong ước từ nhiều năm trước. Cả gia đình, ngoài Bố Mẹ, một bà chị ruột, cùng chồng, và bốn đứa cháu ra tiễn đưa tôi tại phi trường Tân Sơn Nhứt, còn có hai người nữa, một là bạn thân học cùng trường Chu Văn An cũ (nay ở Chicago), và người kia là người em gái tôi yêu (nay ở Houston). Lúc hành khách sắp sửa lên máy bay, tôi lần lượt ôm hôn từ biệt mọi người, hẹn rằng 2 năm sau sẽ trở về gặp lại. Ngay khi tôi quay gót ra máy bay, Mẹ tôi bỗng nhiên níu vội cánh tay tôi rồi hôn thật nhanh, thật nhẹ lên lòng bàn tay (the palm of my hand), có chiều thầm kín, chỉ sợ lỡ có ai trông thấy. Một nỗi xúc động dạt dào, một ý nghĩ mơ hồ thoáng hiện trong tôi: Phải chăng là nụ hôn chót của Mẹ?  

Tôi đã vĩnh viễn xa lìa Mẹ kể từ ngày biệt li ấy!

Trịnh Nhật
Sydney, Tháng 8, 2006

 

Kết hợp ngữ

(Collocations)

 

mother noun

            mẹ, má, thân mẫu, mẫu thân

§         ADJ    lone, single đơn chiếc (nuôi con) unmarried  chưa lập gia đình, chưa kết hôn She felt proud that she had raised four children as a lone mother Bà ta hãnh diện là đã nuôi bốn đứa con trong hoàn cảnh bà mẹ đơn chiếc | widowed góa | biological, birth, natural, real mẹ ruột, mẹ đẻ  | surrogate đẻ thuê, đẻ giùm (cho người khác) | adoptive, foster nuôi step- (cũng còn là stepmother) mẹ ghẻ, kế mẫu | teenage tuổi choai choai, đôi tám  young trẻ  elderly,  old lão niên, cao niên, già | dead,   deceased,    late đã chết, đã qua đời, quá cố, đã từ trần | good,   excellent,   loving,  wonderful  tốt bụng, tuyệt hảo, dễ thương, tuyệt vời | proud   hãnh diện  the    proud    mother   of    the    bride bà mẹ hãnh diện của cô dâu | doting, over-protective, possessive nuông chiều, cưng chiều, bảo bọc, bảo vệ, che chở (quá đáng/quá trớn) | stern, strict khó, nghiêm khắc | dominant, domineering áp bức, lấn át, độc đoán | bad, unfit  không thích hợp The court decided she was an unfit  mother Tòa án quyết định là bà ta không thích hợp vai trò làm mẹ | anxious,     distraught,    frantic  nóng ruột, nôn nao, bồn chồn, lo lắng (phát điên lên)   Her distraught mother had spent all night waiting by the phone Bà mẹ lo lắng/bồn chồn đã thức suốt đêm đợi bên máy điện thoại  | expectant, pregnant có bầu, mang thai, sắp sinh (cũng còn dùng) mother-to-be (nôm na) bà mẹ tương lai | first-time lần đầu | new mới (có con) | full-time toàn thời/thời gian | breast-feeding cho bú sữa mẹ | sick ốm, đau bệnh/bịnh caring for his sick mother chăm sóc cho bà mẹ bị đau ốm | working đi làm, làm việc

§         VERB +   MOTHER  resemble, take after giống, trông giống The two boys were like their father in character, but Louise took after her mother Hai cậu con trai giống cha về tính tình/tính nết, nhưng cô Louise thì lại giống mẹ | inherit sth from thừa hưởng, thừa kế  She inherited the urge to travel from her mother Cô thừa hưởng cái khoái/thú/lòng ham muốn đi du lịch của bà mẹ cô.

day noun

1.         ngày, hôm (thời gian 24 tiếng đồng hồ),

§         ADJ  the following, (the) next (hôm) sau, kế tiếp | the previous  (hôm) trước | the other (hôm) nọ I was in your area the other day  Hôm trước/nọ tôi ở trong khu vực của anh  | one một | some nào đó I hope we meet again some day Tôi hi vọng chúng ta sẽ gặp lại ngày/hôm nào đó. | The very  chính, cùng It happened on the very day  that Kemp was murdered Chuyện ấy đã xảy ra đúng/chính cái ngày thằng Kemp bị giết chết.  □ The parcel arrived the very next day  Cái gói hàng/bưu kiện đó đã đến ngay ngày hôm sau. | auspicious tốt, big trọng đại, eventful đầy biến cố, field tự do/tha hồ thao túng, (có) cơ hội tốt historic lịch sử, memorable đáng nhớ, red-letter đặc biệt, vui, đáng ghi nhớ, special đặc biệt The tabloid press had a field day with the latest government scandal Với vụ xì-căng-đan/tai tiếng/bê bối của Nhà nước/chính phủ mới đây báo chí lá cải đã vớ được món bở/cơ hội tốt (tha hồ thao túng/làm mưa làm gió). | fateful định mạng, sad buồn, u buồn, ảm đạm those killed in the hail of bullets fired on that fateful day những kẻ bị bắn chết trong làn mưa đạn vào ngày định mạng ấy | Christmas Lễ Giáng sinh, Mother’s Nhớ ơn Mẹ, của Mẹ, etc. | feast, holy lễ hội, lễ thánh | election bầu cử, opening khai trương, khai mạc, market chợ phiên, pay trả lương, polling bầu phiếu, sports thể thao, visiting thăm viếng, wedding cưới | rest nghỉ, school đi học, tại trường study (được nghỉ để) học thi, luyện cho kì thi (sắp đến) training huấn luyện, đào tạo, tập huấn the pattern of the school day mô hình/điển hình của ngày học trong trường/tại học đường.

§         DAY + VERB pass qua, trôi qua He thought of her less as the days passed Thời gian/ngày tháng trôi qua chàng càng ngày càng bớt nhớ đến nàng.

§         PREP by the ~ ngày lại ngày, mỗi ngày qua He’s getting stronger by the day Ngày qua ngày hắn trở nên khoẻ mạnh hơn for a/the ~ được They stayed for ten days Họ ở lại (được) 10 ngày. in a/the ~ trong vòng ~ We hope to finish the job in a few days Chúng tôi hi vọng làm xong việc trong vài ngày nữa. on the ~ (of)  vào ngày ~ On the day of his wedding he was very nervous  Vào ngày cưới của hắn, hắn khớp/bối rối thấy rõ/ra mặt.| ~ of  của, có It was the day of the big match Đó là ngày của/có trận đấu lớn.

2.         ngày (khoảng thời gian từ lúc mặt trời mọc đến lúc mặt trời lặn)

§         ADJ  beautiful đẹp trời, bright tươi sáng, fine đẹp trời, glorious rực rỡ, huy hoàng, hot nóng, nice đẹp, sunny (có) nắng, warm nóng, ấm | cold lạnh, grey u ám, xám ngoét, rainy mưa, windy gió | autumn thu, spring xuân, summer/summer’s hạ, winter/winter’s đông a fine summer’s day một ngày hè đẹp trời | fun, good, great, happy vui, lovely, wonderful tuyệt vời  Memories of happy days on the hills never fade Những kỉ niệm của những tháng ngày vui trên (những ngọn) đồi không bao giờ phai mờ/nhạt | bad xấu On a bad day chaos reigns and nobody can predict when a plane will leave Vào một ngày xấu đầy hỗn loạn/xáo trộn/nhốn nháo thì không ai có thể tiên đoán được khi nào máy bay mới bay/cất cánh | full  trọn vẹn, cả, nguyên I knew I had a full day’s driving ahead of me Tôi (đã) biết tôi (đã) còn phải lái xe trọn một ngày nữa.

§         VERB + DAY spend  dùng We spent the day gardening Chúng tôi dùng hôm đó vào việc làm vườn.

§         DAY +VERB break, dawn  sáng, rạng đông, tảng sáng, bình minh As day dawned I found her already hard at work Khi trời mới rạng đông/tảng sáng tôi đã thấy bà cặm cụi/còng lưng làm việc rồi.

§         PREP by ~ về/vào ban ~ We travelled at night and rested by day Chúng tôi đi/di chuyển vào/về ban đêm và ban ngày thì nghỉ khoẻ. during the ~ suốt ~, for a/the ~ cả ~ We went to the seaside for the day Chúng tôi ra bờ biển chơi cả ngày hôm đó.

§         PHRASE all day (long) suốt ngày, at the end of the day cuối ngày, day and night cả ngày lẫn đêm, one of those days Một trong những ngày (xui/hên) It’s been one of those days when everything’s gone wrong Đó là một trong những ngày xui, chuyện gì cũng hỏng.

3.         những giờ làm việc trong ngày

§         ADJ working làm việc | bad, busy, hard bận rộn, bù đầu long dài, tiring mệt mỏi a hard day at the office | good, quiet  yên tĩnh | 7-hour 7 giờ, 8-hour 8 giờ, etc. a 9-hour working day một ngày làm việc 9 tiếng.

§         PHRASE a good day’s work một ngày làm việc tốt/hài lòng/đâu vào đó (như đã định/dự tính)

4.                  (thường days) khoảng thời gian đặc biệt/cụ thể nào đó

    • ADJ  early đầu, thoạt đầu, former, old, olden trước, xưa, xưa kia  in the early days of cinema trong những thời kì/ngày đầu của phim ảnh/chiếu bóng/xi-nê-ma. | school, student còn đi học, còn là học sinh, young còn trẻ in his younger days hồi hắn còn trẻ hơn bây giờ | golden, happy, heady vẻ vang, vàng son, vui sướng, hạnh phúc, sôi nổi the heady days of the ‘swinging sixties’  những ngày sôi nổi của ‘thập niên 60 đầy biến chuyển/đổi thay (sống híp-py/ buông thả, tự do luyến ái, trang phục sặc sỡ)’. | dark  đen tối the dark days of recession những ngày đen tối của tình trạng/cuộc suy thoái kinh tế.
    • PREP in sb’s ~  trong/vào/ở thời của ai Things were very different in my grandfather’s day Mọi chuyện ở thời ông nội/ngoại tôi khác hẳn (thời bây giờ/nay). of the ~ the government of the day chính phủ đương quyền/đương thời since the ~s of kể từ những ngày Much has changed since the days of my youth Không có mấy thay đổi kể từ những ngày tôi còn trẻ.
    • PHRASE gone are the days when … Còn đâu nữa những ngày Gone are the days when you could do a week’s shopping and still have change from £20 Còn đâu nữa những ngày khi bạn có thể mua đồ cho cả tuần lễ mà vẫn chưa xài hết đồng 20 bảng Anh (trả 20 bảng Anh mà còn được thối lại)  the bad/good old days  những ngày khốn khó/vàng son trước kia/hồi đó That was in the bad old days of rampant inflation  Đó là những ngày/thời kì xa xưa khổ vì nạn lạm phát tràn lan.  In this day and age ngày nay, in those days những ngày đó, hồi đó the present day hiện giờ, ngày nay a study of European drama, from Ibsen to the present day cuộc nghiên cứu về kịch nghệ, từ Ibsen tới ngày nay  these days thời nay Kids grow up so quickly these days Trẻ con thời nay chóng/mau lớn thật lẹ. Those were the days  Đó là những ngày/thời kì, hồi/thời đó  (= thường nói về thời gian trong quá khứ tốt đẹp/ngon lành hơn bây giờ)  

 

Print this site

Trở về Trang Chính