Anh Ngữ Học Mà Vui:

Không có lửa, làm sao có khói?



 

 LTS. Bài học Anh ngữ nói chung chủ yếu là bàn về tiếng Anh thời sự, đã đọc được trên báo chí, nghe được trên đài phát thanh truyền hình, với các độc giả trong tinh thần “Tôi học, Anh học, Chị học, Em học, Chúng ta cùng học!”.  Các từ vựng, đoản ngữ, tục ngữ, thành ngữ, châm ngôn... tiếng Anh, tiếng Việt sẽ được lồng vào những mẩu chuyện vui, cà kê dê ngỗng, cốt là giúp cho người học dễ nhớ, vui mà học được. Những lời bàn tán ở đây nhất định không thể được coi là những lời “thánh phán”, mà các độc giả, tất nhiên có những người biết chuyện, sẽ được mời đóng góp ý kiến của mình hoặc đặt câu hỏi để chúng ta có dịp cùng nhau tìm hiểu, đồng thời chia xẻ niềm vui chung là học hỏi lẫn nhau. Bài học còn có thêm phần liệt kê những kết hợp ngữ (collocations) trong tiếng Anh, tiếng Việt để người học tham khảo.

 

Không có lửa, làm sao có khói?

 

Thân chào tái ngộ cùng các bạn đọc bốn phương... sau một thời gian tôi vắng bóng!!! Tiếng Việt ta có câu “Xa mặt cách lòng” (Out of sight, out of mind). Nhưng với tôi “xa mặt mà không cách lòng”, “ra đi không phải là giã từ”.  Tôi ra đi là để quan sát, học hỏi, để tìm cảm hứng, hi vọng “đi một ngày đàng, học một sàng khôn”, để ngày về lấy đó làm tư liệu cho mình.

 

Tiếng Anh họ nói: “Seeing is believing”, còn mình thì bảo: “Trăm nghe không bằng một thấy. Trăm thấy không bằng một sờ” đấy,  Quí Vị ạ! Chuyến đi Việt Nam cuả tôi vừa rồi rất cận kề với chuyến đi trước đó. Hai chuyến chỉ cách nhau chừng 4 tháng (only about four months apart). Tôi về lại Úc ngày 15 tháng Giêng Tây thì 24 tháng 5 đã lại đi. Thông thường trong văn hoá Việt Nam:

Nàng rằng phận gái chữ tòng,

Chàng đi thiếp cũng một lòng xin theo.

Nhưng trong tình huống này thì có phần ngược lại. Tôi theo chân bà xã và con gái út về Sài Gòn dự đám cưới đứa cháu trai cuả bả (to attend her nephew’s wedding), và nhân có món tiền dành dụm đâu đó của “nàng”, nên tiền vé máy bay khứ hồi (return airfares) của hai Bố Con tôi đều được nàng tiếp tay trang trải.

 

Tiệc cưới (the wedding reception) mà chúng tôi về tham dự đã được tổ chức (was held) tại khu Kỳ Hoà 2, gần Viện Hoá Đạo cũ, và có lẽ gặp ngày lành tháng tốt (propitious/auspicious day) hay sao ấy mà hôm 26-5, nhằm tối Thứ Bảy, ở khu đó có tới 8 đám cưới lặng! Riêng tiệc cưới này cũng có 300 khách dự tiệc (guests).

 

Chú rể, cháu Huy Thạch, chưa đầy 28 tuổi, gọi bà xã tôi bằng Bác, là một kiến trúc sư (architect) làm việc cho một hãng thầu xây dựng nước ngoài, cai quản/giám thị (supervising) hơn 100 nhân viên và kiếm được đồng lương hậu hĩ [= earning a good screw (trong tiếng Anh-Úc, “screw” đây không có nghiã là “làm chuyện ấy”)], tính ra hơn 1000 đô-la Mĩ mỗi tháng. Theo tiêu chuẩn Việt Nam (by Vietnamese standards), thì như thế là khá lắm, vì đa số công nhân viên Nhà nước (Government employees) chỉ kiếm được khoảng một phần mười (one tenth) số lương đó.  Cô dâu, cháu Thảo Ly, có ngoại hình bắt mắt, người gốc Bến Tre, cách Sài Gòn 80 cây-số. Cô dâu chú rể coi bộ yêu nhau da diết. “What a lovely couple!” (Chà đẹp đôi dữ à nghe!)

 

Về chuyện đám cưới, tôi đã viết vài hàng tiếng Anh gửi cho bạn bè Úc, Việt như sau:

The wedding celebrations went off well (diễn tiến tốt đẹp), and we all enjoyed this memorable occasion with much “wining and dining” (ăn nhậu tưng bừng). The groom is an architect working for a foreign company (công ty nước ngoài) supervising 100 personnel and earning “a good screw” (as an Aussie would say); ie. US$1000 per month. The bride is originally from the country (gốc miền quê), Ben Tre, about 80 km from Saigon and she is a lovely girl. They’re obviously very much in love.

 

Khác với các chuyến đi Việt Nam trước đây, lần này tôi không ra Hà Nội, mà chỉ theo vợ con ra Mũi Né, Phan Thiết, một đêm hai ngày. Với hãng xe đò du lịch Sinh Café, họ bao ăn bao ở và chỉ phải trả có 40 đô-la Mĩ mỗi người.  Vợ con tôi ở Việt Nam tất cả có 12 ngày rồi họ phải về để đi làm, còn riêng tôi sau Mũi Né còn ở lại Sài Gòn để đi thêm hai nơi nữa là Vũng Tàu và Đà Lạt, tổng cộng là một tháng trời. Nói theo “sàng khôn” [= a flat winnowing-basket of wisdom)] mà học được thì phải kể là 30 “sàng”, nghĩa là vô số kể, nhưng ở đây tôi chỉ xin nêu một vài thí dụ học được qua những mẩu chuyện liên quan tới “tiếng Anh tiếng Em” mà thôi. 

 

Trên chuyến xe đi từ Sài gòn ra Mũi Né và trở về, xe đò du lịch cuả hãng Sinh Café đều dừng lại khoảng 15 phút để cho du khách xuống giải quyết nhu cầu bài tiết/vệ sinh trong khu vực cuả một siêu thị (supermarket) tại Dầu Giây. Khu vực này có khoảng trống rộng mà nhiều xe đò có thể đậu xe thoải mái. Nhìn từ ngoài vào thì khu Nhà Vệ sinh (toilets) ở phiá bên trái cuả siêu thị. Ai vào cầu tiêu “xả sú-báp”, thì phải cởi giầy dép của mình để bên ngoài, và xỏ chân vào dép cuả họ dành riêng sẵn cho mình rồi mới vào đi tiêu đi tiểu. Nói khác đi thì cầu tiêu cuả họ sạch, và giầy dép cuả mình sau đó lên xe cũng sẽ sạch. Thêm một cái là không có nhân viên nào đứng đó để thu ít tiền lẻ, dù là 5000 đồng như ở những bến xe đò, hay 10000 đồng như ở những cầu tiêu công cộng tân tiến quanh Hồ Hoàn Kiếm.

 

Trước cưả và ở phiá trên siêu thị, có treo bảng đề: Khu vực nghỉ chân cuả khách. Có lẽ siêu thị này cũng muốn cho khách nước ngoài biết tiếng Việt họ nói gì, nên dưới hàng chữ đó họ đã phụ đề thêm tiếng Anh “resting area”.  Với “con mắt” của một “Thày Giùi” ANHMV, tôi ngờ ngợ chắc có cái gì không ổn. Ở Úc mình lái xe đường xa (drive long distances) thường thì cả 500, 1000 cây-số, từ tỉnh này sang tỉnh khác, thỉnh thoảng thấy biển đề “Rest Area”, nghĩa là “nơi vào đậu xe, tạm thời nghỉ chân, đi nhà vệ sinh, thư giãn, và để đỡ buồn ngủ”. Họ dùng chữ “Rest Area” chứ không phải “Resting Area”. Quí Vị ơi!  Sau này, khi tôi tra thêm từ điển để biết thêm những danh từ gì đi chung với chữ “rest” thì ra nó như thế này:

rest stop (nơi nghỉ chân/dừng xe nghỉ ngơi), rest cure (chưã bệnh bằng nghỉ ngơi), rest day [ngày nghỉ thi đấu, như trong môn chơi ‘cricket’ (khúc côn cầu)], rest home (nơi chăm sóc người già, hoặc người mới khỏi bệnh; nhà điều dưỡng), rest house (tiếng Mĩ: nhà dùng làm nơi trú chân cho khách du lịch), restroom (tiếng Mĩ: nhà vệ sinh). Còn từ “place” khi đi đôi với “resting” như trong “resting place” thì lại có nghiã là “mồ mả; nơi yên nghỉ (ngàn thu)” cơ, Quí Bạn ơi! Để cho chắc chắn là “ngàn thu”, tiếng Anh họ thêm chữ “final/last” như trong thí dụ: St Petersburg was the final resting place of the Russian tsars

Có một hôm, trong lúc cả gia đình đang ăn uống ở Quán ăn Vườn Cau, gần Công Trường Mê Linh, gần Lãnh sự Quán Úc, bến tàu Sài Gòn, thì một đưá cháu đột ngột hỏi tôi:

“Món lẩu” có phải tiếng Anh gọi là “hotpot” không, hở Bác?

Bị hỏi bất ngờ, tôi hơi chưng hửng, nhưng cũng nói ngay là không phải “hotpot”, vì tôi biết “hotpot” là những loại món ăn thông thường của người Việt như: “Tàu hủ đồ biển/thập cẩm”, “cá kho tộ” v…v… kho trong niêu đất”. Sau này khi tra cứu thêm các định nghiã về “từ” này thì được biết là: “thịt hầm với rau đặt trong điã có nắp đậy và đun trong lò” (Từ điển Anh-Việt cuả Viện Ngôn ngữ học, NXB TP. HCM, 1993). Hay: “a meal (bữa ăn) that consists of meat and vegetables cooked slowly in the same container (xoong) in the oven (lò nướng)” (MacMillan English Dictionary for Advanced Learners, 2006).  Hoặc: “a dish (món ăn) made from a mixture of meat, vegetables, and gravy [nước xốt (làm bằng nước thịt)] with sliced potatoes (những lát khoai tây thái mỏng) on top, which is cooked slowly in the oven (BBC English Dictionary, HarperCollins Publishers, 1992).

 

Tôi cũng còn nghĩ đến chữ “fondue”, nhưng lại cho rằng không phải vì những thứ mình vẫn ăn như “bò nhúng giấm” thì được gọi là “fondue-style beef”. Sau này khi tra cứu từ điển thì món “fondue” được giải nghiã theo 2 cách: [= (1) món ăn gồm pho mát nóng chảy trộn với rượu và các gia vị, dùng để chấm các miếng bánh mì; (2) món ăn gồm dầu ăn hay nước xốt đun nóng để nhúng thịt, hải sản v.v…] (Từ điển Anh-Việt cuả Viện Ngôn ngữ học, NXB TP. HCM, 1993). Định nghiã (2) cuả từ “fondue” dùng để chỉ “món bò nhúng giấm” (= fondue-style beef) như thế thì an toàn trên xa lộ rồi.

Lúc đầu tôi nhớ mang máng “lẩu”  thì tiếng Anh có chữ “boat”, nhưng một hồi sau mới nhớ ra là steamboat (= món lẩu). Phải rồi, người Úc trong thực tế họ đã dùng từ này để gọi món “lẩu” khi vào tiệm ăn đấy. Trong chuyến đi Việt Nam vưà rồi, tôi đã ăn món “lẩu cá” ở Sài Gòn, Vũng Tàu, và “lẩu dê” ở Đà lạt (Quán số 9 mới mở), là hai món khoái khẩu (favourite dishes) cuả tôi. Nhưng nói steamboat (= món lẩu) là nói vậy thôi chứ, khi tra cứu một số từ điển thì tôi chưa thấy liệt kê từ tiếng Anh “steamboat” với nghiã này, ngoại trừ từ điển The Macquarie Dictionary, 1989. Các từ điển khác chỉ cho nghĩa vẫn thường dùng đại loại là “tàu thủy có chân vịt chạy bằng hơi nước trên sông, dọc theo bờ biển, nhất là thời xa xưa, thế kỉ 19”. 

Nhưng Quí Vị, Quí Bạn ơi! Chuyện ẩm thực, ăn nhậu mà đem bàn thì đến bao giờ mới dứt, bài học Anh Ngữ trong tuần này có chủ đề là “Không có lửa, làm sao có khói?” cơ!

 

Chắc Quí Vị còn nhớ trong mấy tuần qua báo chí và dư luận Úc xôn xao về chuyện bắt bớ Dr. Mohamed Haneef, người gốc Ấn Độ, 27 tuổi, vì vị bác sĩ trẻ này bị tình nghi có dính líu trong vụ nổ bom tại phi trường Glasgow, bên Vương Quốc Anh (the United Kingdom). Cảnh sát Liên Bang Úc  câu lưu vị bác sĩ trẻ này để điều tra, rồi sau đó truy tố anh  ra Tòa Liên Bang ở Brisbane, Tiểu Bang Queensland, nhưng sau 27 ngày bị giam giữ, vì có vài chuyện tiền hậu bất nhất (inconsistencies) trong việc điều tra của cảnh sát, nên Quan Toà (Judge) đã huỷ bỏ cáo trạng (dismissed/dropped the charges) do Ủy viên Công Tố [Director of Public Prosecutions (DPP)] đưa ra truy tố anh này. Mặc dù vậy,  chiếu khán làm việc (work visa) của Dr. Haneef vẫn bị hủy bỏ/thâu hồi (cancelled/revoked). Theo lời Bộ Trưởng Di trú Úc, Kevin Andrews, thì Dr.Haneef không thoả những điều kiện xét nghiệm nhân cách (character test) qui định trong luật lệ di trú (immigration legislation) để được ở lại Úc vì bị tình nghi (suspected) là có hành động nguy hại đến nền an ninh quốc gia Úc (Australian national security), nhất là lại có thông tin thêm từ phiá cảnh sát bên Ấn Độ nói là anh này bị cho là có dính líu với (alleged to have a link with) tổ chức khủng bố Hồi Giáo Al-Qaeda.  Dr. Haneef sau đó đã trở về Ấn Độ và được gia đình bà con chào đón như một vị anh hùng (a hero’s welcome). Trong bối cảnh cuộc họp báo cuả Dr. Haneef và những gì anh đã nói trước đó trong cuộc phỏng vấn với nữ phóng viên cuả Chương trình 60 phút (60 Minutes Program), tôi đã viết tóm tắt sự kiện và nhận xét cuả mình để làm nền cho bài học tuần này như sau:

Comments recently by Mr. Russo, solicitor (luật sư) for Dr. Haneef, mentioning that the allegations (những cáo buộc) against his client (thân chủ cuả ông ta) were “more smoke and mirrors” (lại thêm chuyện hỏa mù sa mưa nữa), started me thinking about that English expression “where there’s smoke, there’s fire” (không có lửa, làm sao có khói?), or as the Vietnamese would say “You can’t have a fire without smoke.” This saying implies that there is something suspicious (có điều gì đáng nghi ngờ) going on, and that an element of doubt is perhaps on the agenda.

Firstly, I do not believe (tôi không tin) Dr. Haneef’s words are his own (lời cuả chính anh ta). His solicitor is his mouthpiece (ống loa). He has even accompanied him back to his hometown of Bangalore, and held a press conference (cuộc họp báo), at which Dr. Haneef expressed his deep love (bầy tỏ lòng yêu mến sâu xa) for Australia, his wish to return (ước muốn trở lại Úc) and lastly, how his family will sue (gia đình anh sẽ kiện) the Australian Government for wrongful arrest (bắt giam trái phép).

Another problem I have is his words: “No, it’s not in my nature (Không. Bản chất con người tôi không phải là như vậy). I don’t do harm to people. How can I do harm to other people with all my activities? (Làm sao mà tôi lại có thể làm hại đến những người khác bằng tất cả những hoạt động cuả mình?)” What he implied, I think, is “As a doctor, all that I do is to help people.” Or, in other words “Trust me, I’m a doctor.”

Dr. Haneef’s body language (nét mặt/bộ điệu/ngôn ngữ không lời) has been questioned by body language experts (chuyên gia về ngôn ngữ không lời) who drew the conclusion (rút ra kết luận) that he was not being entirely honest (không hoàn toàn thành thật) during his interviews. There were certain give-aways (vô tình để lộ) that pointed to his telling untruths, or at least, to bending the truth (bẻ quẹo/cong sự thật) to his advantage (để có lợi cho mình).

 

Trước khi kết thúc bài học tuần này, tôi xin bàn thêm nghĩa câu nhận xét “more smoke and mirrors” cuả ông Peter Russo, luật sư cuả Dr. Haneef, sau khi ông này nghe lời tiết lộ cuả Bộ Trưởng Di Trú Úc (Australian Immigration Minister) về cuộc bút đàm trực tiếp qua internet (chat room conversation) giữa Dr. Haneef và người em trai cuả anh này.

Quí Bạn ơi! Trong tiếng Anh, hay chủ yếu là tiếng Anh-Mĩ (American-English), khi mình nói về chuyện gì đó mà “is full of smoke and mirrors”, thì nó có nghĩa là mình định ám chỉ chuyện đó đầy/toàn những thứ nói ra là để đánh lừa hay làm rối trí người khác. Xuất xứ của thành ngữ này là do từ chuyện các nhà ảo thuật (magicians), khi diễn trò, có đôi khi dùng đến “smoke and mirrors” (khói và những tấm gương) với mục đích làm rối trí (to confuse) hoặc đánh lưà (to deceive) người xem.

 

Chuyện thực hư ra sao về Bác sĩ Haneef, “có khói” hay “không có khói”, hoặc “có khói” mà “không có lửa”, vẫn còn trong vòng điều tra tiếp tục cuả Cảnh sát Liên bang Úc [Australian Federal Police (AFP)]. Đèn công lí có “sáng tỏ” hay không xin Quí Vị cứ chờ đợi đấy! (just wait and see!).

 

Trịnh Nhật

Sydney, 8.8.2007 

Kết hợp ngữ
(Collocations)

fire noun

1 lửa, đám cháy 

ADJ big, huge lớn, khổng lồ | fierce mãnh liệt | serious nghiêm trọng| disastrous tai hại | bush, forest rừng, house nhà
VERB + FIRE be on bị The house is on fire! | catch  bắt A lantern was knocked over and the barn caught fire. | cause, set sth on, start  phóng hoả, nổi lửa (đốt cháy cái gì) Groups of rioters attacked and set the police headquarters on fire. | fan làm/thổi bùng Strong winds fanned the fire. | add fuel to, fuel đổ thêm dầu vào (cả hai đều dùng nghĩa bóng) Frustrated ambitions can fuel the fire of anger and resentment. | extinguish, put out dập tắt | fight chữa (cháy), cứu (hoả) He joined the crowds of men and women fighting the fire. | contain, control chặn đứng, chế ngự, dập tắt Firefighters struggled to control the fire. | be damaged by/in bị hư hại bởi/trong, be destroyed by/in bị thiêu hủy bởi/trong The factory was destroyed in afire started by arsonists. | be killed by/in bị chết bởi/trong, die in chết trong
FIRE + VERB break out, start phát ra, bùng lên A fire broke out in the mailroom. | go out | blaze, burn, rage cháy, hoành hành, tàn phá The fire burnt for three days before it was finally contained. | spread, sweep through sth cháy lan, tràn/xuyên qua cái gì In 1925 a disastrous fire swept through the museum. | damage sth làm hư hại cái gì | destroy sth, gut sth thiêu huỷ cái gì The fire gutted the building, leaving just a charred shell.
FIRE + NOUN
safety an toàn legislation related to fire safety | hazard, risk rủi ro, nguy hiểm Foam-filled couches are a serious fire hazard. | drill tập dượt (phòng khi có hoả hoạn) We have regular fire drills to ensure that the staff know how to evacuate the building. | alarm báo hiệu | brigade, department, service đội, sở | station trạm (cứu hoả) | engine xe | hydrant họng nước, ống dẫn nước có chỗ lắp ống cứu hoả | hose ống (nước) | extinguisher bình dập tắt (lửa), bình chữa (cháy) | escape lối thoát (khi có hoả hoạn) The thief got away down the fire escape. | door cửa
PHRASES bring a fire under control chữa được đám cháy, dập tắt được ngọn lửa, khống chế/chế ngự được vụ hoả hoạn  Firefighters have now managed to bring the fire under control, set fire to sth nổi lửa đốt cái gì Someone had set fire to her car.

 

2 lò/bếp (lửa) dùng nấu hoặc hâm nóng đồ ăn

ADJ blazing cháy dữ dội, crackling nổ lách tách, hot nóng, roaring đùng đùng, warm ấm, nóng ấm | dying, smouldering âm ỉ | little nhỏ | open lộ thiên | charcoal than củi, coal than, log khúc củi, oil dầu, peat than bùn, wood củi
VERB + FIRE
build, make | kindle, light nhúm (lửa), thắp sáng Kim had managed to kindle a little fire of dry grass. | poke, stir, stoke (up) cời, khơi, bới On cold nights we stoked up the fire to a blaze. | put sth on bỏ cái gì vào Put some more wood on the fire. | cook on/over nấu nướng trên  When we go on safari we like to cook on an open fire.
FIRE + VERB
burn cháy Although it was summer a fire burned in the great stone hearth. | kindle, light
nhúm, đốt, thắp.We had plenty of dry wood, so the fire lit easily. | die (down) tắt (dần) The fire was beginning to die down. | burn (itself) out hết cháy, go out tắt | crackle (kêu) lách tách | glow sáng đỏ hồng | smoke bốc khói, toả khói The fire smoked instead of burning properly.
PHRASE
the glow from/of a fire ánh đỏ rực từ/cuả một bếp lưả
The interior was only lit by the golden glow of the fire.

 

3 bình/máy sưởi

ADJ electric điện, gas khí/hơi đốt

VERB + FIRE light, switch on, turn on thắp, bật lên, vặn lên Use a match to light the gas fire. | switch off, turn off tắt, vặn tắt

FIRE + VERB be off/on tắt/còn cháy Is the fire still on?

 

4 hoả lực

ADJ heavy mạnh | anti-aircraft chống máy bay, covering yểm trợ, friendly bạn The commandos pushed forward under the covering fire of their artillery o Several soldiers were killed in friendly fire due a mistake by allied forces. | artillery pháo binh, sniper du kích | cannon cà-nông, thần công, đại bác machine-gun (hoả lực) súng máy, súng liên thanh, đại liên, mortar súng cối, rifle súng trường

QUANT burst of sự nổ tung burst of machine-gunfire

VERB + FIRE open nổ (súng) The troops opened fire on the crowd. | return bắn trả lại She returned fire from behind the low wall. | cease, hold ngưng (bắn) They were told to hold their fire until the enemy came closer. | be/come under nằm dưới We were under constant fire from enemy snipers, (nghĩa bóng) The minister of transport came under fire (= was heavily criticized) for forcing increases in rail fares. | draw  nhử, mồi, câu  A few soldiers were sent out to draw (= attract) the enemy 's fire.

PHRASE be in the line of fire ở giữa hai lằn đạn đang bắn chống trả nhau Unfortunately he was in the line of fire (= between the people shooting and what they were shooting at) and got shot.

 

smoke noun

khói

ADJ    dense, thick dầy đặc | black đen, blue xanh, grey xám, etc. | billowing nổi cuộn, | acrid cay, choking nghẹt thở, tắc thở, stale mốc | cigar thuốc xì-gà, cigarette thuốc lá, pipe tẩu, dọc tẩu, tobacco thuốc lào/lá

QUANT  cloud đám, column cột, haze màn mỏng, pall màn, plume luồng, puff luồng, làn spiral xoắn ốc, wisp làn, dải nhỏ We sat drinking in a haze of cigarette smoke, o The witch disappeared in a puff of smoke.

VERB  + SMOKE  belch  (out) phun ra, blow thồi, emit nhả ra The lorry ahead was belching out black smoke, o Don't blow smoke in my face! | exhale thở ra | inhale hít vào | go up in bị thiêu huỷ (bởi đám cháy) The barn went up in smoke (= was destroyed by a fire). | be wreathed in  bị cuộn, bị quấn trong She sat there wreathed in cigarette smoke.

SMOKE + VERB   belch phun, billow dâng cuồn cuộn, curl cuộn, drift tuôn, fill toả, pour tràn, rise from/into bốc lên từ/vào trong Blue smoke curled upwards from her cigarette. | hang lơ lửng A pall of yellow smoke hung over the quarry. | clear (hết khói) trời quang, (khói) tan When the smoke cleared we saw the extent of the damage.

SMOKE + NOUN plume luồng, ring vòng I taught myself to blow smoke rings. | signal tín hiệu | bomb bom | alarm máy báo động, detector máy dò | emission toả | inhalation hút

PHRASE full of smoke, thick with smoke đầy khói, dầy đặc những khói là khói The public bar was thick with stale tobacco smoke.

 

Trịnh Nhật

Sydney, 8.8.2007

 

Trở về Trang Chính