|
LTS.
Bài học Anh ngữ nói chung chủ yếu là bàn về tiếng Anh thời sự,
đã đọc được trên báo chí, nghe được trên đài phát thanh truyền
hình, với các độc giả trong tinh thần “Tôi học, Anh học, Chị
học, Em học, Chúng ta cùng học!”. Các từ vựng, đoản ngữ, tục
ngữ, thành ngữ, châm ngôn... tiếng Anh, tiếng Việt sẽ được lồng
vào những mẩu chuyện vui, cà kê dê ngỗng, cốt là giúp cho người
học dễ nhớ, vui mà học được. Những lời bàn tán ở đây nhất định
không thể được coi là những lời “thánh phán”, mà các độc giả,
tất nhiên có những người biết chuyện, sẽ được mời đóng góp ý
kiến của mình hoặc đặt câu hỏi để chúng ta có dịp cùng nhau tìm
hiểu, đồng thời chia xẻ niềm vui chung là học hỏi lẫn nhau. Bài
học còn có thêm phần liệt kê những kết hợp ngữ (collocations)
trong tiếng Anh, tiếng Việt để người học tham khảo.
Không có lửa, làm sao có khói?
Thân
chào tái ngộ cùng các bạn đọc bốn phương... sau một thời gian
tôi vắng bóng!!! Tiếng Việt ta có câu “Xa mặt cách lòng”
(Out of sight, out of mind). Nhưng với tôi “xa mặt mà không cách
lòng”, “ra đi không phải là giã từ”. Tôi ra đi là để quan sát,
học hỏi, để tìm cảm hứng, hi vọng “đi một ngày đàng, học một
sàng khôn”, để ngày về lấy đó làm tư liệu cho mình.
Tiếng
Anh họ nói: “Seeing is believing”, còn mình thì bảo: “Trăm
nghe không bằng một thấy. Trăm thấy không bằng một sờ” đấy,
Quí Vị ạ! Chuyến đi Việt Nam cuả tôi vừa rồi rất cận kề
với chuyến đi trước đó. Hai chuyến chỉ cách nhau chừng 4
tháng (only about four months apart). Tôi về lại Úc ngày 15
tháng Giêng Tây thì 24 tháng 5 đã lại đi. Thông thường trong văn
hoá Việt Nam:
Nàng
rằng phận gái chữ tòng,
Chàng đi thiếp cũng một lòng xin theo.
Nhưng
trong tình huống này thì có phần ngược lại. Tôi theo chân bà xã
và con gái út về Sài Gòn dự đám cưới đứa cháu trai cuả bả
(to attend her nephew’s wedding), và nhân có món tiền dành dụm
đâu đó của “nàng”, nên tiền vé máy bay khứ hồi
(return airfares) của hai Bố Con tôi đều được nàng tiếp tay
trang trải.
Tiệc
cưới (the wedding reception) mà
chúng tôi về tham dự đã được tổ chức (was held) tại khu
Kỳ Hoà 2, gần Viện Hoá Đạo cũ, và có lẽ gặp ngày lành tháng
tốt (propitious/auspicious day) hay sao ấy mà hôm 26-5, nhằm
tối Thứ Bảy, ở khu đó có tới 8 đám cưới lặng! Riêng tiệc cưới
này cũng có 300 khách dự tiệc (guests).
Chú rể,
cháu Huy Thạch, chưa đầy 28 tuổi, gọi bà xã tôi bằng Bác, là một
kiến trúc sư (architect) làm việc cho một hãng thầu xây
dựng nước ngoài, cai quản/giám thị (supervising) hơn 100
nhân viên và kiếm được đồng lương hậu hĩ [= earning a
good screw (trong tiếng Anh-Úc, “screw” đây không có nghiã là
“làm chuyện ấy”)], tính ra hơn 1000 đô-la Mĩ mỗi tháng. Theo
tiêu chuẩn Việt Nam (by Vietnamese standards), thì như thế
là khá lắm, vì đa số công nhân viên Nhà nước (Government
employees) chỉ kiếm được khoảng một phần mười (one tenth)
số lương đó. Cô dâu, cháu Thảo Ly, có ngoại hình bắt mắt, người
gốc Bến Tre, cách Sài Gòn 80 cây-số. Cô dâu chú rể coi bộ yêu
nhau da diết. “What a lovely couple!” (Chà đẹp đôi dữ à
nghe!)
Về
chuyện đám cưới, tôi đã viết vài hàng tiếng Anh gửi cho bạn bè
Úc, Việt như sau:
The
wedding celebrations went off well (diễn tiến tốt đẹp),
and we all enjoyed this memorable occasion with much “wining
and dining” (ăn nhậu tưng bừng). The groom is an architect
working for a foreign company (công ty nước ngoài)
supervising 100 personnel and earning “a good screw” (as an
Aussie would say); ie. US$1000 per month. The bride is
originally from the country (gốc miền quê), Ben Tre, about
80 km from Saigon and she is a lovely girl. They’re obviously
very much in love.
Khác
với các chuyến đi Việt Nam trước đây, lần này tôi không ra Hà
Nội, mà chỉ theo vợ con ra Mũi Né, Phan Thiết, một đêm hai ngày.
Với hãng xe đò du lịch Sinh Café, họ bao ăn bao ở và chỉ phải
trả có 40 đô-la Mĩ mỗi người. Vợ con tôi ở Việt Nam tất cả có
12 ngày rồi họ phải về để đi làm, còn riêng tôi sau Mũi Né còn ở
lại Sài Gòn để đi thêm hai nơi nữa là Vũng Tàu và Đà Lạt, tổng
cộng là một tháng trời. Nói theo “sàng khôn” [= a flat
winnowing-basket of wisdom)] mà học được thì phải kể là 30
“sàng”, nghĩa là vô số kể, nhưng ở đây tôi chỉ xin nêu một vài
thí dụ học được qua những mẩu chuyện liên quan tới “tiếng Anh
tiếng Em” mà thôi.
Trên
chuyến xe đi từ Sài gòn ra Mũi Né và trở về, xe đò du lịch cuả
hãng Sinh Café đều dừng lại khoảng 15 phút để cho du khách xuống
giải quyết nhu cầu bài tiết/vệ sinh trong khu vực cuả một
siêu thị (supermarket) tại Dầu Giây. Khu vực này có khoảng
trống rộng mà nhiều xe đò có thể đậu xe thoải mái. Nhìn từ ngoài
vào thì khu Nhà Vệ sinh (toilets) ở phiá bên trái cuả
siêu thị. Ai vào cầu tiêu “xả sú-báp”, thì phải cởi giầy dép của
mình để bên ngoài, và xỏ chân vào dép cuả họ dành riêng sẵn cho
mình rồi mới vào đi tiêu đi tiểu. Nói khác đi thì cầu tiêu cuả
họ sạch, và giầy dép cuả mình sau đó lên xe cũng sẽ sạch. Thêm
một cái là không có nhân viên nào đứng đó để thu ít tiền lẻ, dù
là 5000 đồng như ở những bến xe đò, hay 10000 đồng như ở những
cầu tiêu công cộng tân tiến quanh Hồ Hoàn Kiếm.
Trước
cưả và ở phiá trên siêu thị, có treo bảng đề: Khu vực nghỉ
chân cuả khách. Có lẽ siêu thị này cũng muốn cho khách nước
ngoài biết tiếng Việt họ nói gì, nên dưới hàng chữ đó họ đã phụ
đề thêm tiếng Anh “resting area”. Với “con mắt”
của một “Thày Giùi” ANHMV, tôi ngờ ngợ chắc có cái gì không ổn.
Ở Úc mình lái xe đường xa (drive long distances) thường
thì cả 500, 1000 cây-số, từ tỉnh này sang tỉnh khác, thỉnh
thoảng thấy biển đề “Rest Area”, nghĩa là “nơi vào đậu
xe, tạm thời nghỉ chân, đi nhà vệ sinh, thư giãn, và để đỡ buồn
ngủ”. Họ dùng chữ “Rest Area” chứ không phải “Resting
Area”. Quí Vị ơi! Sau này, khi tôi tra thêm từ điển để biết
thêm những danh từ gì đi chung với chữ “rest” thì ra nó
như thế này:
rest
stop (nơi nghỉ chân/dừng xe nghỉ
ngơi), rest cure (chưã bệnh bằng nghỉ ngơi), rest day
[ngày nghỉ thi đấu, như trong môn chơi ‘cricket’
(khúc côn cầu)], rest home (nơi chăm sóc người già, hoặc
người mới khỏi bệnh; nhà điều dưỡng), rest house (tiếng
Mĩ: nhà dùng làm nơi trú chân cho khách du lịch), restroom
(tiếng Mĩ: nhà vệ sinh). Còn từ “place” khi đi đôi với
“resting” như trong “resting place” thì lại có nghiã
là “mồ mả; nơi yên nghỉ (ngàn thu)” cơ, Quí Bạn ơi! Để cho chắc
chắn là “ngàn thu”, tiếng Anh họ thêm chữ “final/last” như trong
thí dụ: St Petersburg was the final resting place of the
Russian tsars.
Có một
hôm, trong lúc cả gia đình đang ăn uống ở Quán ăn Vườn Cau, gần
Công Trường Mê Linh, gần Lãnh sự Quán Úc, bến tàu Sài Gòn, thì
một đưá cháu đột ngột hỏi tôi:
“Món
lẩu” có phải tiếng Anh gọi là “hotpot” không, hở Bác?
Bị hỏi
bất ngờ, tôi hơi chưng hửng, nhưng cũng nói ngay là không phải
“hotpot”, vì tôi biết “hotpot” là những loại món ăn thông thường
của người Việt như: “Tàu hủ đồ biển/thập cẩm”, “cá kho tộ” v…v…
kho trong niêu đất”. Sau này khi tra cứu thêm các định nghiã về
“từ” này thì được biết là: “thịt hầm với rau đặt trong điã có
nắp đậy và đun trong lò” (Từ điển Anh-Việt cuả Viện Ngôn ngữ
học, NXB TP. HCM, 1993). Hay: “a meal (bữa ăn) that
consists of meat and vegetables cooked slowly in the same
container (xoong) in the oven (lò nướng)” (MacMillan
English Dictionary for Advanced Learners, 2006). Hoặc: “a
dish (món ăn) made from a mixture of meat, vegetables, and
gravy [nước xốt (làm bằng nước thịt)] with sliced
potatoes (những lát khoai tây thái mỏng) on top, which is
cooked slowly in the oven (BBC English Dictionary,
HarperCollins Publishers, 1992).
Tôi
cũng còn nghĩ đến chữ “fondue”, nhưng lại cho rằng không phải vì
những thứ mình vẫn ăn như “bò nhúng giấm” thì được gọi là
“fondue-style beef”. Sau này khi tra cứu từ điển thì món
“fondue” được giải nghiã theo 2 cách: [= (1) món ăn gồm pho mát
nóng chảy trộn với rượu và các gia vị, dùng để chấm các miếng
bánh mì; (2) món ăn gồm dầu ăn hay nước xốt đun nóng để nhúng
thịt, hải sản v.v…] (Từ điển Anh-Việt cuả Viện Ngôn ngữ học,
NXB TP. HCM, 1993). Định nghiã (2) cuả từ “fondue” dùng để
chỉ “món bò nhúng giấm” (= fondue-style beef) như thế thì
an toàn trên xa lộ rồi.
Lúc đầu
tôi nhớ mang máng “lẩu” thì tiếng Anh có chữ “boat”,
nhưng một hồi sau mới nhớ ra là steamboat (= món lẩu).
Phải rồi, người Úc trong thực tế họ đã dùng từ này để gọi món
“lẩu” khi vào tiệm ăn đấy. Trong chuyến đi Việt Nam vưà rồi, tôi
đã ăn món “lẩu cá” ở Sài Gòn, Vũng Tàu, và “lẩu dê” ở Đà lạt
(Quán số 9 mới mở), là hai món khoái khẩu (favourite
dishes) cuả tôi. Nhưng nói steamboat (= món lẩu) là nói
vậy thôi chứ, khi tra cứu một số từ điển thì tôi chưa thấy liệt
kê từ tiếng Anh “steamboat” với nghiã này, ngoại trừ từ điển
The Macquarie Dictionary, 1989. Các từ điển khác chỉ cho
nghĩa vẫn thường dùng đại loại là “tàu thủy có chân vịt chạy
bằng hơi nước trên sông, dọc theo bờ biển, nhất là thời xa xưa,
thế kỉ 19”.
Nhưng
Quí Vị, Quí Bạn ơi! Chuyện ẩm thực, ăn nhậu mà đem bàn thì đến
bao giờ mới dứt, bài học Anh Ngữ trong tuần này có chủ đề là
“Không có lửa, làm sao có khói?” cơ!
Chắc
Quí Vị còn nhớ trong mấy tuần qua báo chí và dư luận Úc xôn xao
về chuyện bắt bớ Dr. Mohamed Haneef, người gốc Ấn Độ, 27 tuổi,
vì vị bác sĩ trẻ này bị tình nghi có dính líu trong vụ nổ bom
tại phi trường Glasgow, bên Vương Quốc Anh (the United
Kingdom). Cảnh sát Liên Bang Úc câu lưu vị bác sĩ trẻ này để
điều tra, rồi sau đó truy tố anh ra Tòa Liên Bang ở Brisbane,
Tiểu Bang Queensland, nhưng sau 27 ngày bị giam giữ, vì có vài
chuyện tiền hậu bất nhất (inconsistencies) trong việc
điều tra của cảnh sát, nên Quan Toà (Judge) đã huỷ bỏ
cáo trạng (dismissed/dropped the charges) do Ủy viên Công
Tố [Director of Public Prosecutions (DPP)] đưa ra truy tố
anh này. Mặc dù vậy, chiếu khán làm việc (work visa) của
Dr. Haneef vẫn bị hủy bỏ/thâu hồi (cancelled/revoked).
Theo lời Bộ Trưởng Di trú Úc, Kevin Andrews, thì Dr.Haneef không
thoả những điều kiện xét nghiệm nhân cách (character
test) qui định trong luật lệ di trú (immigration
legislation) để được ở lại Úc vì bị tình nghi (suspected)
là có hành động nguy hại đến nền an ninh quốc gia Úc
(Australian national security), nhất là lại có thông tin thêm từ
phiá cảnh sát bên Ấn Độ nói là anh này bị cho là có dính líu
với (alleged to have a link with) tổ chức khủng bố Hồi
Giáo Al-Qaeda. Dr. Haneef sau đó đã trở về Ấn Độ và được gia
đình bà con chào đón như một vị anh hùng (a hero’s
welcome). Trong bối cảnh cuộc họp báo cuả Dr. Haneef và những gì
anh đã nói trước đó trong cuộc phỏng vấn với nữ phóng viên cuả
Chương trình 60 phút (60 Minutes Program), tôi đã viết
tóm tắt sự kiện và nhận xét cuả mình để làm nền cho bài học tuần
này như sau:
Comments recently by Mr. Russo, solicitor (luật sư) for
Dr. Haneef, mentioning that the allegations (những cáo
buộc) against his client (thân chủ cuả ông ta) were
“more smoke and mirrors” (lại thêm chuyện hỏa mù sa mưa
nữa), started me thinking about that English expression
“where there’s smoke, there’s fire” (không có lửa, làm sao
có khói?), or as the Vietnamese would say “You can’t have a fire
without smoke.” This saying implies that there is something
suspicious (có điều gì đáng nghi ngờ) going on, and that an
element of doubt is perhaps on the agenda.
Firstly, I do not believe (tôi không tin) Dr. Haneef’s
words are his own (lời cuả chính anh ta). His solicitor is
his mouthpiece (ống loa). He has even accompanied him
back to his hometown of Bangalore, and held a press
conference (cuộc họp báo), at which Dr. Haneef expressed
his deep love (bầy tỏ lòng yêu mến sâu xa) for Australia,
his wish to return (ước muốn trở lại Úc) and lastly, how
his family will sue (gia đình anh sẽ kiện) the Australian
Government for wrongful arrest (bắt giam trái phép).
Another
problem I have is his words: “No, it’s not in my nature
(Không. Bản chất con người tôi không phải là như vậy). I don’t
do harm to people. How can I do harm to other people with all
my activities? (Làm sao mà tôi lại có thể làm hại đến những
người khác bằng tất cả những hoạt động cuả mình?)” What he
implied, I think, is “As a doctor, all that I do is to help
people.” Or, in other words “Trust me, I’m a doctor.”
Dr.
Haneef’s body language (nét mặt/bộ điệu/ngôn ngữ không
lời) has been questioned by body language experts
(chuyên gia về ngôn ngữ không lời) who drew the conclusion
(rút ra kết luận) that he was not being entirely honest
(không hoàn toàn thành thật) during his interviews. There were
certain give-aways (vô tình để lộ) that pointed to his
telling untruths, or at least, to bending the truth (bẻ
quẹo/cong sự thật) to his advantage (để có lợi cho mình).
Trước
khi kết thúc bài học tuần này, tôi xin bàn thêm nghĩa câu nhận
xét “more smoke and mirrors” cuả ông Peter Russo, luật sư
cuả Dr. Haneef, sau khi ông này nghe lời tiết lộ cuả Bộ Trưởng
Di Trú Úc (Australian Immigration Minister) về cuộc bút đàm
trực tiếp qua internet (chat room conversation) giữa Dr.
Haneef và người em trai cuả anh này.
Quí Bạn
ơi! Trong tiếng Anh, hay chủ yếu là tiếng Anh-Mĩ
(American-English), khi mình nói về chuyện gì đó mà “is full
of smoke and mirrors”, thì nó có nghĩa là mình định ám chỉ
chuyện đó đầy/toàn những thứ nói ra là để đánh lừa hay làm rối
trí người khác. Xuất xứ của thành ngữ này là do từ chuyện các
nhà ảo thuật (magicians), khi diễn trò, có đôi khi dùng đến
“smoke and mirrors” (khói và những tấm gương) với
mục đích làm rối trí (to confuse) hoặc đánh lưà
(to deceive) người xem.
Chuyện
thực hư ra sao về Bác sĩ Haneef, “có khói” hay “không có khói”,
hoặc “có khói” mà “không có lửa”, vẫn còn trong vòng điều tra
tiếp tục cuả Cảnh sát Liên bang Úc [Australian Federal
Police (AFP)]. Đèn công lí có “sáng tỏ” hay không xin Quí Vị
cứ chờ đợi đấy! (just wait and see!).
Trịnh Nhật
Sydney,
8.8.2007
Kết hợp ngữ
(Collocations)
fire
noun
1 lửa,
đám cháy
ADJ big,
huge lớn, khổng lồ |
fierce
mãnh liệt | serious
nghiêm trọng| disastrous
tai hại | bush, forest
rừng, house
nhà
VERB + FIRE
be on
bị The house is on fire!
| catch
bắt
A lantern was knocked over and the barn
caught fire. |
cause, set sth on, start
phóng hoả, nổi lửa (đốt cháy
cái gì) Groups of rioters
attacked and set the police headquarters on fire.
| fan
làm/thổi bùng
Strong winds fanned the fire.
| add fuel to, fuel
đổ thêm dầu vào
(cả
hai đều dùng nghĩa bóng) Frustrated ambitions can fuel
the fire of anger and resentment.
| extinguish, put out
dập tắt | fight
chữa (cháy), cứu
(hoả)
He joined the crowds of men and women
fighting the fire. |
contain, control
chặn đứng, chế ngự,
dập tắt Firefighters
struggled to control the fire. |
be damaged by/in
bị hư hại bởi/trong, be
destroyed by/in bị thiêu hủy
bởi/trong The factory was
destroyed in afire started by arsonists.
| be killed by/in
bị chết bởi/trong, die
in chết trong
FIRE + VERB
break out, start
phát ra, bùng lên
A fire broke out in the
mailroom. |
go out |
blaze, burn, rage
cháy, hoành hành, tàn phá
The fire burnt for three days
before it was finally contained.
| spread, sweep through sth
cháy lan,
tràn/xuyên qua cái gì
In 1925 a disastrous fire swept
through the museum. |
damage sth
làm hư hại cái gì | destroy sth,
gut sth thiêu huỷ cái gì
The fire gutted the
building, leaving just a charred shell.
FIRE + NOUN safety
an toàn legislation
related to fire safety |
hazard, risk
rủi ro, nguy hiểm
Foam-filled couches are a
serious fire hazard.
| drill
tập dượt (phòng khi có hoả
hoạn) We have regular
fire drills to ensure that the staff know how to evacuate the
building. |
alarm
báo hiệu | brigade, department,
service đội, sở |
station
trạm (cứu hoả) | engine
xe | hydrant
họng nước, ống dẫn nước có chỗ lắp ống cứu hoả |
hose ống
(nước) | extinguisher
bình dập tắt (lửa), bình chữa (cháy) |
escape
lối thoát
(khi có hoả hoạn) The
thief got away down the fire escape.
| door
cửa
PHRASES
bring a fire under control
chữa được đám cháy, dập tắt
được ngọn lửa,
khống chế/chế ngự được vụ hoả hoạn Firefighters have now
managed to bring the fire under control,
set fire to sth
nổi lửa đốt cái gì
Someone had set fire to her car.
2 lò/bếp (lửa) dùng nấu hoặc hâm nóng đồ ăn
ADJ
blazing
cháy dữ dội, crackling
nổ lách tách,
hot nóng,
roaring
đùng đùng, warm
ấm, nóng ấm
|
dying, smouldering
âm ỉ |
little
nhỏ |
open
lộ thiên |
charcoal
than củi,
coal than,
log
khúc củi,
oil
dầu,
peat than
bùn, wood
củi
VERB + FIRE
build, make
|
kindle, light
nhúm (lửa), thắp
sáng
Kim had managed to kindle a little fire of dry grass.
| poke,
stir, stoke (up)
cời, khơi, bới
On
cold nights we stoked up the fire to a blaze.
| put
sth on bỏ
cái gì vào
Put some more wood
on the fire.
|
cook on/over
nấu nướng trên When
we go on safari we like to cook on an open fire.
FIRE + VERB
burn
cháy
Although it
was summer a fire burned in the great stone hearth.
|
kindle, light
nhúm, đốt, thắp.We
had plenty of dry wood, so the fire lit easily.
| die (down)
tắt (dần)
The fire was beginning to die down.
| burn (itself) out
hết cháy, go out
tắt | crackle
(kêu) lách tách | glow
sáng đỏ hồng | smoke
bốc khói,
toả khói The fire smoked
instead of burning properly.
PHRASE the glow from/of a fire
ánh đỏ rực từ/cuả một bếp lưả
The interior was only
lit by the golden glow of the fire.
3 bình/máy sưởi
ADJ
electric
điện,
gas
khí/hơi đốt
VERB + FIRE
light, switch
on, turn on
thắp, bật lên,
vặn lên
Use a match to light the gas fire.
|
switch off, turn off
tắt, vặn tắt
FIRE + VERB be
off/on tắt/còn cháy
Is the fire still on?
4 hoả lực
ADJ
heavy
mạnh | anti-aircraft
chống máy bay,
covering
yểm trợ, friendly
bạn
The commandos pushed forward under the covering fire of their
artillery o Several soldiers were killed in friendly fire due a
mistake by allied forces.
|
artillery
pháo binh,
sniper
du kích |
cannon
cà-nông, thần
công, đại bác machine-gun
(hoả lực) súng
máy, súng liên thanh, đại liên, mortar
súng cối,
rifle súng
trường
QUANT
burst of
sự nổ tung
burst of machine-gunfire
VERB + FIRE
open
nổ (súng)
The troops
opened fire on the crowd.
|
return bắn
trả lại
She returned fire from behind the low wall.
|
cease, hold
ngưng (bắn)
They
were told to hold their fire until the enemy came closer.
|
be/come under
nằm dưới
We were under
constant fire from enemy snipers,
(nghĩa bóng)
The minister of transport came under fire
(= was heavily
criticized)
for forcing increases in rail fares.
| draw
nhử, mồi,
câu A few soldiers were sent out to
draw
(= attract)
the enemy 's fire.
PHRASE
be in the line
of fire
ở giữa hai lằn đạn đang bắn chống trả nhau
Unfortunately he was
in the line of fire
(= between the people shooting and what they
were
shooting at)
and got shot.
smoke
noun
khói
ADJ dense, thick dầy đặc | black
đen, blue xanh, grey xám, etc. | billowing
nổi cuộn, | acrid cay, choking nghẹt thở, tắc
thở, stale mốc | cigar thuốc xì-gà, cigarette
thuốc lá, pipe tẩu, dọc tẩu, tobacco thuốc
lào/lá
QUANT cloud đám, column cột,
haze màn mỏng, pall màn, plume luồng, puff
luồng, làn spiral xoắn ốc, wisp làn,
dải nhỏ We sat drinking in a haze of cigarette smoke, o
The witch disappeared in a puff of smoke.
VERB + SMOKE belch (out) phun ra,
blow thồi, emit nhả ra The lorry ahead was
belching out black smoke, o Don't blow smoke in my face! |
exhale thở ra | inhale hít vào | go up in
bị thiêu huỷ (bởi đám cháy) The barn went up in smoke (=
was destroyed by a fire). | be wreathed in bị cuộn, bị
quấn trong She sat there wreathed in cigarette smoke.
SMOKE + VERB belch phun, billow
dâng cuồn cuộn, curl cuộn, drift tuôn, fill
toả, pour tràn, rise from/into bốc lên từ/vào
trong Blue smoke curled upwards from her cigarette.
| hang lơ lửng A pall of yellow smoke hung over
the quarry. | clear (hết khói) trời quang, (khói) tan
When the smoke cleared we saw the extent of the damage.
SMOKE + NOUN plume luồng, ring
vòng I taught myself to blow smoke rings. |
signal tín hiệu | bomb bom | alarm máy báo
động, detector máy dò | emission toả |
inhalation hút
PHRASE full of smoke, thick with smoke
đầy khói, dầy đặc những khói là khói The public bar was thick
with stale tobacco smoke.
Trịnh Nhật
Sydney,
8.8.2007
Trở về Trang Chính |