|
LTS. Mục “Tiếng Anh Tiếng Em” nhằm
tạo cơ hội cho độc giả nâng cao trình độ Anh ngữ qua những mẩu
chuyện tiếu lâm, mẩu tin vui cười viết bằng tiếng Anh hay tiếng
Việt liên quan đến tình yêu, hôn nhân, thời trang, văn nghệ,
giải trí, du lịch v.v… Độc giả thường khi sẽ được hướng dẫn về
mặt ngôn ngữ và văn hoá Anh-Úc, Việt để có thể thưởng thức những
điều mình đọc tới mức tối đa.
Bụng làm dạ chịu
Trong bài viết lần trước,
khi lạm bàn về “bloating” (= bụng đầy; đầy bụng) và
“indigestion” (bụng khó tiêu; chứng khó tiêu; chứng đầy bụng),
tôi đã viết như thế này:
“To be bloated” means to
be distended (= bị căng phồng) with air or water. It does not
always refer to “indigestion” (= chứng khó tiêu/đầy bụng), which
means an inability or difficulty in swallowing food (= nuốt thức
ăn). When you suffer from indigestion, often the symptoms are
gagging (= nghẹn), burning [= nóng ran (ở dạ dầy)]. Women often
complain of “bloating” during their periods (= có kinh nguyệt;
hành kinh), because of water retention (nước chứa/giữ lại) in
the body.
Thì có một nữ độc giả thắc
mắc hỏi:
“Bác Nhật ơi! Nếu vậy
“indigestion” (= sự khó tiêu), không chỉ xẩy ra sau khi bữa ăn
đã hoàn tất (nghĩa là sau khi thức ăn đã qua khỏi thực quản)
thôi hay sao? “Nuốt bị nghẹn’ (= gagging) không có nghĩa là nạn
nhân đã “ăn nhiều” hoặc “ăn no” mà ngược lại nữa kia à?”
Trong đoạn viết bằng tiếng
Anh trên, chữ “swallowing food” có thể đổi lại là “ingesting
food = ăn vào bụng, thường bằng cách nuốt”. Sau khi nói chuyện
với một bệnh nhân người Úc, đối tượng đã từng ra vào bệnh viện
nhiều năm, vì bà bị mắc đủ các chứng bệnh, trong đó có “ung thư
vú”, “ung thư thực quản”, nên vú phải bị cắt bỏ, và một đoạn
thực quản cũng bị cắt cụt, rồi được nối lại, nhưng bị thu ngắn,
còn dạ dầy được kéo lên, đặt lại vào lồng ngực phiá bên trái.
Túi mật của bà cũng bị cắt, nên không có mật bơm vào dạ dầy để
giúp cho việc tiêu hoá thức ăn, nên dạ dầy chỉ làm nhiệm vụ tạm
thời giữ thức ăn ở đó. Sau cùng thì thức ăn cũng rời khỏi dạ dầy
chạy thẳng tuột qua ruột đến hậu môn, gây nên tình trạng tiêu
chảy thường xuyên (= constant diarrhoea/diarrhea) , mà bệnh nhân
không cách chi “nín” nổi, kiềm chế nổi. Tiếng Anh gọi tình trạng
“tào tháo đuổi” kiểu này là “dumping”.
Nghe xong câu chuyện kể
của một người đã kinh qua chuyện tiêu hoá cuả riêng mình, có lẽ
tôi phải viết lại như thế này:
When we talk about
“indigestion”, most people think of it as occurring after having
eaten food and it is only built up in your stomach, thus
creating a feeling of being full. If we allow ourselves to go a
little further, “indigestion” can occur from the time you put
the food into your mouth right through to the time it is
expelled through the anus.
Vậy thì, “nuốt bị nghẹn’
(= gagging) như thế có thể cũng có thể xẩy ra trong giai đoạn
này, nghĩa là chưa hẳn là lúc đã “ăn no”, “ăn nhiều”. Khi tra
cứu thêm từ điển Macmillan English Dictionary (For
Advanced Learners), Macmillan Publishers Limited 2002, thì sách
định nghĩa:
“bloated” -- “having an
uncomfortable feeling in your stomach after eating and drinking
too much ;
“indigestion” – pain that
you get in your stomach when your body has difficulty in
digesting the food you have eaten: Onions give me indigestion.
Có lẽ để cho rõ bằng
tiếng Việt, tôi xin ‘chua” thêm nghĩa như sau: “bloated” = (bị)
đầy hơi/sình bụng; có cảm giác khó chịu trong bao tử (vì ăn quá
nhiều, uống quá xá ể). Còn “indigestion” = (bị) khó tiêu; không
tiêu; gây cảm giác đau (= pain), nóng ran (= burning) trong bao
tử (cho dù ăn không nhiều, nhưng ăn phải thứ không hợp với bụng
dạ mình, nên nó không chịu tiêu hoá giúp cho mình).
Nếu những lời
giải thích ghi trên của tôi chưa được thoả đáng, hay chưa được
rành rọt, thì xin Quí Vị y sĩ, bác sĩ nào có dịp đọc bài viết
này chỉ giáo giùm cho bà con độc giả được nhờ. Many thanks in
anticipation.
Cũng trong bài viết lần
trước, tôi có nói đến từ ngữ dùng đặc biệt trong tiếng Anh-Úc:
“to shout; shouting; shout” [= bao/đãi uống (bia)] khi bạn bè rủ
nhau đi uống rượu trong “pub”. Nay tôi xin được nói thêm: “từ
này không chỉ hạn chế trong việc “bao uống bia” thôi, mà còn
gồm cả việc “bao uống đủ mọi thứ”, và nghĩa của từ còn lan rộng
ra cả việc “bao ăn, đãi ăn (đủ mọi thứ)” nữa kìa. Riêng về chữ
“pub” trong văn hoá Anh-Úc, thì tôi được bàn thêm như sau:
“Pub” stands for “public
house” or a “hotel”. “Pub” etiquette amongst Australians is that
you pay for a round of drinks when it is your turn, if you are
drinking with a group of people. Someone who avoids paying for
someone else in this situation is called many names, amongst
them being “stingy, mean, tight, a shirker, a tight-arse, a
tightwad or tight-fisted”. If someone invites you to the pub,
they might say: “Let’s go and bend the elbow” meaning “Let’s
have a drink”. If someone wants to keep drinking they might
say: “Let’s grog on”, “Let’s give it a nudge” or “Let’s sink a
few.”
Riêng với chị UH, nhà
văn, nhà thơ, nhà giáo ở Đan Mạch, tôi xin được nói thêm và bày
tỏ sự đồng í như thế này:
“To go for a bite” =
“bite” also means “food” in English, and “to go for a bite”
means to go out for a small meal. It does not indicate eating a
formal meal or a meal in a fancy restaurant.
Nhưng thôi, nói nhiều Quí
Vị Quí Bạn lại bảo/biểu tôi là “Ông già lắm mồm”, câu chuyện
“bàn ra tán vào” tuần này nói về một bà già có “gan cóc tiá”, mà
tôi gọi là “bà già giết giặc”, vì bà đã cất công đi lùng kiếm
cho bằng được “giặc”, để mà “diệt”. Tại sao bà “diệt giặc”, bà
“diệt” ra sao, xin mời Quí độc giả cùng tôi đọc bản tin sau đây:
The Rambo Granny of
Melbourne, Australia
Gun-toting granny Ava
Estelle, 81, was so ticked-off when two thugs raped her
18-year-old granddaughter
that she tracked the unsuspecting ex-cons down – and shot off
their testicles.
“The old lady spent a
week hunting those men down –
and, when she found them, she took revenge on them in her own
special way,” said Melbourne police investigator Evan Delp. Then
she took a taxi to the nearest police station, laid the gun on
the sergeant's desk and told him as calm as could be:
“Those bastards will
never rape anybody again, by God.”
Cops say convicted rapist and robber Davis Furth, 33, lost both
his penis and his testicles
when outraged Ava opened fire with a 9-mm pistol in the hotel
room where he and former prison cell mate Stanley Thomas, 29,
were holed up. The wrinkled avenger also blew Thomas' testicles
to kingdom come, but doctors managed to save his mangled penis,”
police said.
'The one guy, Thomas,
didn't lose his manhood, “but the doctor I talked to said he
won't be using it the way he used to,”
Detective Delp told reporters. “Both men are still in pretty bad
shape, but I think they're just happy to be alive after what
they've been through.”
The Rambo Granny swung into action August 21 after her
granddaughter Debbie was carjacked and raped in broad daylight
by two knife-wielding creeps in a section of town bordering on
skid row.
“When I saw the look on
my Debbie's face that night in the hospital,
I decided I was going to go out and get those bastards myself
'cause I figured the Law would go easy on them,” recalled the
retired library worker.
“And I wasn't scared of
them, either – because I've got me a gun and I've been shootin'
all my life. And I
wasn't dumb enough to turn it in when the law changed about
owning one.”
So, using a police artist's sketch of the suspects and Debbie's
description of the sickos, tough-as-nails Ava spent seven days
prowling the wino-infested neighborhood where the crime took
place till she spotted the ill-fated rapists entering their
flophouse hotel.
“I knew it was them the
minute I saw 'em, but I shot a picture of 'em anyway
and took it back to Debbie and she said sure as hell, it was
them,” the oldster recalled. “So I went back to that hotel and
found their room and knocked on the door, and the minute the big
one opened the door, I shot 'em right square between the legs,
right where it would really hurt 'em most, you know. Then I went
in and shot the other one as he backed up pleading to me to
spare him. Then I went down to the police station and turned
myself in.”
Now, baffled lawmen are trying to figure out exactly how to deal
with the vigilante granny. “What she did was wrong, and she
broke the law, but it is difficult to throw an 81-year-old woman
in prison,” Det. Delp said, especially when 3 million people in
the city want to nominate her for Mayor.”
Lời bàn:
Trong văn hoá Việt Nam,
phụ nữ có tầm quan trọng không kém gì nam giới trong việc bảo vệ
gia đình và tổ quốc. Hai Bà Trưng đã chẳng trả được mối “thù
chồng, nợ nước” đấy sao? Hai Bà còn đã thực hiện được câu nói
của cổ nhân ta khi các cụ dạy rằng: “Giặc đến nhà đàn bà phải
đánh.” Bà Ngoại Ava Estelle trong chuyện kể này đã bảo vệ được
thanh danh cho gia đình, trả thù được cho đứa cháu gái bị cưỡng
hiếp trong lúc cháu đương độ mơn mởn xuân thì. Đầm nữa đấy! Bà
Ngoại, 81 tuổi, thuộc loại xạ thủ/tay súng có hạng quả đã dạy
cho “hai thằng trời đánh thánh đâm” hiểu thế nào là “ác giả ác
báo”, thế nào là “lấy oán báo oán” (= an eye for an eye, a tooth
for a tooth). Có điều ở đây bà già “da mồi tóc bạc” trả thù bằng
cách không đánh, không đâm, mà bà bắn -- bắn vào “của quí”, “củ
quí” của chúng, bắn cho nát bấy, nát bét (= The wrinkled avenger
also blew Thomas' testicles to kingdom come). Thằng Davis Furth,
33 tuổi, thì “mất cả chì lẫn chài” (= lost both his penis and
his testicles), còn thằng Stanley Thomas, 29 tuổi, thì chỉ bị
mất có “hai hòn chì.”
Có lẽ hai tay “du thử du
thực” (thugs) này, cũng có lúc bình tâm mà tự an ủi theo tiếng
Anh là: “As you sow, so shall you reap” (= Gieo nhân nào hái quả
nấy). Đem chuyển ngữ thêm nữa sang tiếng Em thì là: “Bụng làm dạ
chịu” (dịch sát nghĩa: = If your abdomen does something wrong,
your intestines suffer).
Cụm từ này theo sách Từ
điển Thành ngữ Việt Nam của Nguyễn Như Ý, Nguyễn Văn Khang,
Phạm Xuân Thành, Viện Ngôn Ngữ Học, NXB Văn Hóa, Hà Nội, 1993,
được giải nghĩa là: “Mình làm thì bản thân mình phải gánh chịu
mọi hậu quả”, mà nghĩa tương đương sang tiếng Anh đã được ghi
nhận trong cuốn Từ điển Việt-Anh của Đặng Chấn Liêu, Lê
Khả Kế, Phạm Duy Trọng, Viện Ngôn Ngữ Học, NXB TP. Hồ Chí Minh
như sau: “As you make your bed so you must lie on it.”
Riêng tôi, trong tình
huống này, tôi có thể nói thêm: “Hai thằng cha nội đã gây tội
ác, đã vùi dập một cành hoa, một đóa hoa hương sắc, thì chỉ còn
có nước “face the music”, “mình làm mình chịu”, chứ chả nhẽ
“Quít làm Cam chịu” hay sao?
Trịnh Nhật, PhD
Sydney, 27.3.2000
Chú thích từ vựng:
1)
gun-toting = có mang súng.
2)
ticked-off = tức giận.
3)
ex-cons (= ex-convicts; ex-prinoners) = cựu tội đồ/tội
phạm/tù nhân.
4)
thugs = tội phạm; tội đồ; bọn côn đồ/du thử du thực.
5)
to track someone down = săn lùng người nào cho ra/cho đến
khi tìm được người đó.
6)
to shoot off their testicles = bắn bay mất tiêu/nát bấy
hai hòn dái (= dịch hoàn).
7)
to take revenge on someone = trả thù ai/người nào.
8)
sergeant = trung sĩ cảnh sát (ngạch trật/thâm niên tương
đương với thiếu tá trong quân đội).
9)
bastards = mấy thằng khốn nạn/trời đánh thánh đâm.
10)
cops = cớm; sảnh sát.
12)
pistol = súng lục; súng ngắn.
13)
outraged = giận giữ.
14)
to open fire = nổ súng.
15)
pistol = súng lục
16)
prison cell mate = bạn tù cùng xà-lim.
17)
to be holed up = trốn tránh; ẩn nấp; ẩn náu.
18)
wrinkled avenger = bà già rắp tâm trả thù (wrinkled
= da nhăn nheo; da mồi).
19)
to blow someone/something to kingdom come = tiêu diệt
(ai); tiêu hủy (cái gì), đặc biệt là vô cùng tàn bạo, dữ dội;
không nương tay.
20)
mangled penis = dương vật bị nát bấy.
21)
to lose one’s manhood = (nói về đàn ông) mất khả năng làm
tình (như trong bài này là vì bị mất bộ phận sinh dục).
22)
detective = thám tử (trong bài này là “cảnh sát điều tra”
= police detective/police investigator).
23)
to be carjacked and raped in broad daylight
= bị cướp xe/kéo ra khỏi xe hơi và bị hiếp giữa ban ngày/thanh
thiên bạch nhật.
24)
two knife-wielding creeps = hai thằng mặt mũi cô hồn,
trông phát khiếp, trong tay có cầm dao.
25)
skid row = khu vực vô cùng nghèo nàn trong một thị
xã/thành phố, có toàn là những bọn vô gia cư, rượu say bí tỉ
sinh sống.
26)
to turn something in = nộp cái gì (trong bài này là nộp
súng cho Cảnh sát, khi có lệnh ân xá cho phép nộp súng trễ hạn).
27)
artist's sketch of the suspects = bản vẽ họa sĩ phác họa
(do cảnh sát yêu cầu) theo lời kể/mô tả của nạn nhân về những kẻ
tội phạm bị tình nghi.
28)
sickos = loại người có đầu óc bệnh hoạn; loại tội đồ.
29)
tough-as-nails = (người) thuộc loại cứng rắn, ý chí mạnh
mẽ.
30)
wino-infested neighbourhood = khu vực gần bên/quanh đó có
đầy rẫy những tay nghiện rượu sống.
31)
ill-fated rapists = những tên hiếp dâm gặp sui.
32)
flophouse hotel = nhà trọ rẻ tiền, thường là dành cho
phái nam (còn gọi là “dosshouse”).
33)
to turn oneself in = đầu thú; ra nộp mạng.
34)
vigilante = người canh chừng trật tự xã hội/bảo vệ phong
hoá.
Trở về Trang Chính |