|
LTS.
Bài học Anh ngữ nói chung chủ yếu là bàn về tiếng Anh thời sự,
đã đọc được trên báo chí, nghe được trên đài phát thanh truyền
hình, với các độc giả trong tinh thần “Tôi học, Anh học, Chị
học, Em học, Chúng ta cùng học!”. Các từ vựng, đoản ngữ, tục
ngữ, thành ngữ, châm ngôn... tiếng Anh, tiếng Việt sẽ được lồng
vào những mẩu chuyện vui, cà kê dê ngỗng, cốt là giúp cho người
học dễ nhớ, vui mà học được. Những lời bàn tán ở đây nhất định
không thể được coi là những lời “thánh phán”, mà các độc giả,
tất nhiên có những người biết chuyện, sẽ được mời đóng góp ý
kiến của mình hoặc đặt câu hỏi để chúng ta có dịp cùng nhau tìm
hiểu, đồng thời chia xẻ niềm vui chung là học hỏi lẫn nhau. Bài
học còn có thêm phần liệt kê những kết hợp ngữ (collocations)
trong tiếng Anh, tiếng Việt để người học tham khảo.
Tập tễnh bước vào Thu
Qua bài viết “Đoá hoa
nở muộn” lần trước, chúng tôi nhận được 2 “emails”, một là
cuả anh Brad Paez, người Úc tên tiếng Việt là Dũng, có vợ là
người Việt, cư ngụ tại Melbourne, và một là cuả một người có điạ
chỉ “email” <
hoalam@tpg.com.au >, không
biết nam hay nữ, và cư ngụ tại thành phố nào, nhưng chắc chắn là
ở Úc.
Anh Brad, 46 tuổi, phiên
dịch viên Việt-Anh và đang học Cao học về dịch thuật
(translation) ở University of Western Sydney (Đại học
Miền Tây Sydney) với tư cách là external student (tạm
dịch là “sinh viên ngoại khoá” = sinh viên ghi danh khoá học,
nhưng không nhất thiết phải đến trường). Anh sẽ sang Đại học Hoa
Sen, Sài Gòn, để dạy tiếng Anh và nghiên cứu thêm dịch thuật
tiếng Việt trong vòng một tháng vào năm nay 2007. Anh Brad Dũng
viết:
Thanks Frank
(Nhật). I am also a Late Bloomer. Your latest article is the
best one yet in the current series (bài viết hay nhất từ
trước đến nay trong loạt bài hiện giờ). Will book tickets
(đặt mua vé) on Saturday for Vietnam. Expected date of departure
30/6 and arrival back 29/7. I will contact Hoa Sen University
with an update (tin tức cập
nhật) next week. Kind regards, Brad (Dzũng)
Độc giả có tên là Hoa
viết:
Kính thưa Gs, Em không hiểu nghiã một số từ ngữ tiếng Anh về triết học. Xin Gs vui lòng giải nghiã và dịch sang tiếng Việt.
1. Retrocognitive knowledge;
2. Supra- conciousness; 3. Supra-sensible; 4. Supra-intellectual; 5. One-pointedness;
6. Semantic articulation; 7. Non-articulated; 8. Articulated; 9. Empirical
ego; 10. Transcendental ego; 11. Causal self; 12. Causal being; Em thành thực cám ơn Gs. Em, Hoa.
Trước khi trả lời em Hoa, tôi đã chuyển thư em tới một người rành về triết học ở Sydney,với hi vọng được thêm chút í kiến nào chăng.
Vậy xin em ráng đợi. Nhân đây tôi xin hỏi có quí vị nào biết chuyện (the person in the know) thì cũng xin tiếp tay giùm. Đa tạ trước.
Trong bài học lần trước,
có từ ngữ “muffin-top” đã được Macquarie Dictionary
Committee (Ủy ban Từ điển
Macquarie) bầu chọn là “the word of the year” (từ xuất
sắc nhất trong năm), mà tôi đã chú thích ở
phần cuối bài và có kèm theo hình ảnh minh hoạ do cháu Pamela,
24 tuổi, sinh tại Úc, tìm cho tôi
trong Google. Nay tôi xin được mô tả lại bằng lời không thôi như
thế này:
“Muffin-top”
là từ ngữ chỉ cái phần trên cuả chiếc bánh ‘muffin’ [“bánh
nướng xốp” (spongy baked cake); một loại bánh bông
lan], nhưng nay lại là để chỉ “phần mông có đầy thịt phình ra
phiá trên quần tây (slacks) hay quần bò (jeans)
của phụ nữ, nhất là khi họ mặc quần xệ đít (when women
wear them below the hip-line)”. Nếu mặc xệ quá thì
“muffin-top’ còn cho ta thấy cả một phần cuả cái
“G-string” panties [= xì-líp nhỏ xíu (very tiny
briefs), giống như cái khố nhỏ (small loincloths), chỉ đủ
để che bộ phận sinh dục cuả phụ nữ (women’s genitals) và
được giữ bởi một sợi dây nhỏ/mảnh quanh mông].
Nói đến chuyện “hở mông,
hở sườn, hở mạng mỡ” làm tôi nghĩ đến chuyện “hở rốn” mà tôi đã
viết cách đây khá lâu. Nay xin được trích một vài đoạn bài “Cái
rốn của vũ trụ”
(the navel of the universe) như sau:
Khi thấy người nào ăn
nói hợm hĩnh (boasting arrogantly), giương giương tự đắc
(being self-obsessed), thì người Việt ta thường nêu nhận xét,
bình phẩm: 'Nó tưởng nó là cái rốn của vũ trụ'. Tây thì họ cũng
có nhận xét, bình phẩm như thế nhưng họ không nói thanh tao,
văn vẻ bằng mình (more offensive and less than poetic):
'Nó tưởng cứt của nó không thối' (He thinks his shit does
not stink).
Người Việt ta khi nói đến cái rốn trong trường hợp này là ta đã
dùng nghĩa ẩn dụ (metaphorical sense) của nó để chỉ
cái trung tâm, cái tụ điểm, cái nằm ở giữa. (the centre or
focal point that lies in the middle ground). Nói trắng ra
(to put it simply) là cái rốn có cái tầm quan trọng vô cùng. Tây
thì họ lại không nghĩ thế. Khi nói đến chuyện ngồi ngắm rốn
(navel-gazing/contemplating one’s navel) là họ nói đến trạng
thái nhàn rỗi, ăn không
ngồi rồi
(the state of being idle), không có việc gì làm, nên ai đó mới
vạch rốn mình ra mà ngắm. Mà nói khác đi là cái rốn là cái gì
chán ngắt. Khi nói ai ngồi 'ngắm rốn' là có ý chê bai, có ý
chửi khéo (a sign of veiled verbal abuse).
Nếu trong quá khứ ngắm
rốn 'mình' mà bị chê bị chửi (was frowned upon), thì nay
ngắm rốn 'mình' cũng vẫn bị chê, bị chửi như thường
(still be ridiculed, no matter what). Nhưng ngắm rốn 'người' lại
là việc làm đáng khuyến khích. Mới đây hiện tượng ngắm rốn, đặc
biệt là ngắm rốn thiên hạ, mang một tầm mức quan trọng trong xã
hội phương Tây. Rốn đột nhiên xuất hiện, phơi bầy (navels
have suddenly become exposed) ở khắp mọi nơi, ngoài đường phố,
trong siêu thị, đâu đâu người ta cũng thấy những rốn là rốn.
Các nhà sản xuất 'mốt',
vẽ kiểu thời trang (fashion designers) đã để cho những cô
gái mới dậy thì, để cho phụ nữ có thân hình thon thả, mảnh mai
được dịp mặc quần, mặc váy xệ xuống dưới rốn (to wear
trousers and skirts below the navel), được dịp mặc áo cắt
ngắn cũn cỡn, lên gần sát tận ngực (blouses and tops which
are cut short to just below the breast level), để lộ cái rốn ra,
để lộ rốn ra đã đành, nhưng đâu phải chỉ để lộ ‘suông’ có cái
rốn, nhiều rốn còn được đeo khoen, đeo nhẫn xanh xanh đỏ đỏ
(adorned with rings of different colours) để thu hút sự chú ý
của người ngắm nữa chứ! Nay thử hỏi ai dám bảo là rốn không phải
là trung tâm của vũ trụ (centre of the universe)?
Quí Vị, Quí Bạn ơi! Nói
theo lời con trẻ thì: “rốn là để bôi dầu” (navels are for
rubbing ointment into) mỗi khi đau bụng. Thế thôi! Chuyện “rốn
mình rốn người” nghe thật hấp dẫn, nhưng chuyện đâu còn đó! Chủ
đề cuả bài học tuần này là “Tập tễnh bước vào Thu” cơ! Nghe văn
nghệ hơn, lãng mạn hơn…để cho tình lên cao vút!
Gần đây chúng tôi nhận
được những “Slide Shows” do bạn bè gửi từ Bắc Bán Cầu, với những
tranh ảnh màu sắc ca tụng Xuân về, nhưng ở Nam Bán Cầu đây,
chúng tôi đang tấp tểnh đón Thu về. Hình ảnh giao muà, giao tình
tại Úc đã được tôi ghi lại như sau:
Áng thu phong nắng nhẹ
đầu muà
Bánh xe luân hồi tròn tứ phía…
Đều quay đều…
Nền đá mặt đất thảm cỏ
Nhấp nhô trên dưới thấp cao
Không gian thời gian vỗ cánh!
Cây xanh trời xanh gió thanh thanh
Mặt nước xanh phẳng lặng sông hồ
Xiêm hồng y hồng gót hài hồng
Hồng lên má lên môi … tình hồng!
(Thơ Trình Nguyên,
2000)
[Mellow sunshine, early
gentle autumnal breezes
The wheels of life turning in all directions...
Incessantly turning…
Along the road, the tracks, the grassy carpet
Up down high low undulating
Time and space take wing!
Trees green, blue the sky, gentle breeze
Placid blue waters of lake and stream
Her top, her skirt and high heels of pink
Lips and cheeks pink blushed… Rosy romance!]
(Francis Nguyễn chuyển ngữ, 2000)
Nói đến Thu về mà không
nhắc đến bài Autum Leaves (Lá Thu) với giọng hát mượt mà,
nhung luạ, đầy âm hưởng cuả Nat ‘King’ Cole thì quả là thiếu
sót. Lời ca cuả bài hát (the lyrics of this song) nghe
như thế này:
Autumn leaves
The falling leaves
Drift by my windows
The autumn leaves
Of red and gold
I see your lips
The summer kisses
The sunburned hands
I used to hold
Since you went away
The days grow long
And soon I hear
All winter songs
But I miss you
Most of all
My darling
When autumn leaves
start to fall.
Bài hát này đã được một
người bạn cuả tôi, hiện đang ở Mĩ, phỏng dịch thành thơ như sau:
Lá Thu
Từng chiếc lá rơi
Bên song cưả sổ
[The falling leaves
Drift by my windows]
Ôi lá muà thu
Võ vàng uá đỏ
Ôi lá muà thu
Gợi niềm nhung nhớ
[The autumn leaves
Of red and gold]
Đôi làn môi em
Những chiếc hôn dài
Muà hè nóng bỏng
Sao mà nhung nhớ
[I see your lips
The summer kisses]
Đôi bàn tay em
Nhuộm màu nắng hạ
Anh thường ấp ủ
Giờ đây còn đâu
[The sunburned hands
I used to hold]
Từ em rời bỏ
Tình anh ra đi
Ngày sao dài lạ
[Since you went away
The days grow long]
Và chẳng bao lâu
Anh nghe tất cả
Bài ca sầu khổ
Ý nhạc muà đông
Ủ ê trong lòng
[And soon I hear
All winter songs]
Nhưng mà em ơi
Anh buồn nhung nhớ
Một bóng hình em
Hơn cả mọi điều
[But I miss you
Most of all
My darling]
Khi lá thu vàng
Ngỡ ngàng trước gió
Khi lá thu vàng
Rơi tàn trước gió.
[When autumn leaves start
to fall].
(Nghiêm Ngọc
phỏng dịch, thập niên 60s)

Hi
vọng Quí Vị, Quí Bạn có được CD bài ca “Autumn leaves”
bằng tiếng Anh để vui học và đồng thời thưởng thức giọng hát
thiên phú “vang vang trời vào Thu” cuả ca sĩ Mĩ da đen độc nhất
vô nhị này.
Trịnh Nhật
Sydney, Mồng 4 Tháng 4, 2007
Kết hợp
ngữ
(Collocations)
gaze
noun
(cái)
nhìn chằm chằm, lườm nhìn thẳng, nhìn thẳng không chớp mắt, nhìn
gườm gườm,
nhìn trừng trừng
§
ADJ
direct, fixed, level, steady, unblinking, watchful
thẳng, chằm
chằm, chùng chừng, không chớp mắt
She felt embarrassed under
his steady gaze
Cô ta cảm thấy bối rối dưới cặp mắt nhìn chừng chừng cuả hắn. |
intense, intent, penetrating, piercing, searching
xuyên suốt, soi thấu, soi
mói | clear | cold,
cool
lạnh nhạt, hard, steely,
stony cứng còi, gay gắt, sắt đá | admiring thán
phục, angry giận dữ, critical khắt khe, etc.
| blue,
brown, dark, grey
His deep blue gaze held
hers. |
public
(nghĩa bóng)
công chúng Pop stars
are constantly exposed to the
public gaze.
§
VERB + GAZE direct, fix (sb with), focus, turn nhắm,
hướng They
fixed their gaze on the dark line of the coast ahead
Họ tập trung nhìn vào cái lằn/đường tối cuả bờ biển phiá
trước o
She
fixed him with a level gaze, o He turned his gaze on me
Hắn quay mắt nhìn sang hướng tôi.. |
meet
bắt gặp, nhìn lại She
refused to meet my gaze
Cô ta không chịu nhìn mắt tôi. |
hold giữ nguyên, cứ nguyên như thế | follow
dõi theo I followed
her gaze and spotted a new arrival at the far side of
the room
Tôi dõi theo mắt cô nhìn và thấy một người mới tới ở phiá đằng
xa kia cuả căn phòng. | avert,
drop, lower
quay mắt đi, mắt nhìn xuống
She
deliberately averted her
gaze when he came in
Cô ta cố í quay mắt đi không nhìn khi anh ta bước vào.
|
avoid tránh She avoided his gaze Cô ta tránh mắt
nhìn của anh ta.
§
GAZE + VERB drift,
flick, flicker, fly, move, rake (sth),
roam
(sth), run, shift, slide, sweep (sth), travel, wander
nhấp nháy, mấp máy
His
gaze flickered an instant, o His gaze flickered over the room.
|
follow sth
theo cái gì
Her
gaze followed Simon's through the
archway.
|
fix
on sth, lock (with sth), meet sth
bám chặt lấy cái gì, không rời cái gì
Her
gaze
fixed on his and held it unblinkingly Cô nhìn chằm chằm vào anh
ta không chớp mắt.
o
His gaze locked
with hers.
|
hold sth giữ nguyên cái gì | linger, rest dừng
lại Rebecca's gaze rested
on
the child thoughtfully.
|
fall tập trung Her gaze fell on Kate's tousled
hair.
|
narrow The dark gaze narrowed.
§
PREP
under sb's ~
dưới cặp mắt nhìn chằm chằm cuả ai
He
blushed under her angry gaze
Anh ta đỏ mặt/ngượng dưới cặp mắt nhìn giận dữ cuả cô ta.
gaze
verb
Nhìn chăm chăm, nhìn chằm chằm, ngắm nhìn
§
ADV
calmly, steadily
bình tĩnh, đều đặn, không thay đổi | intently,
unblinkingly không chớp mắt He
gazed unblinkingly into
the distance Hắn
nhìn xa xôi mắt không chớp.
| absently, blankly, unseeingly thẫn thờ, vô hồn, nhìn mà không
thấy He gazed absently at the passing crowd. | thoughtfully trầm tư,
đầy vẻ suy nghĩ | admiringly, adoringly, fondly, longingly,
lovingly
chiêm ngưỡng, thán phục, đầy mến yêu She
gazed admiringly up at him
Cô ta nhìn chàng với vẻ đầy
thán phục. |
down, out, up xuống,
ra, lên
gazing out over the lake
§
PREP at vào gazing at her beautiful jewellery
in trong (sự) They gazed
in wonder at the mighty
peaks, into
thẳng vào
She gazed
steadily into his face
Nàng
nhìn thẳng vào mặt chàng mắt không lúc nào rời.
autumn
noun
mùa thu
§
ADJ
last trước, next tới, this (coming)
này | early sớm, late muộn, mid- giữa,
trung | wet ướt át, có mưa
§
AUTUMN + NOUN weather tiết | sun, sunlight, sunshine
nắng | frost/frosts sương giá, rain/rains mưa
| gale gió lớn, wind gió | landscape phong
cảnh, sky bầu trời | colours mầu sắc The
trees were beginning to turn orange and yellow with autumn
colours Cây cối bắt đầu đổi sang màu cam màu vàng là
sắc màu cuả muà thu. | leaf lá the sound of
autumn leaves rustling | equinox (thu) phân |
term quí, khoá học classes to be held for school
children during the autumn term các lớp học sẽ được tổ chức
cho học sinh trong khoá muà thu | collection sưu
tầm exhibition triển lãm their autumn collection of
dresses sưu tầm/triển lãm áo mặc cho muà thu.
season
noun
1 muà
§
ADJ
dry khô, nắng ráo monsoon mưa, rainy, wet
mưa In this climate there are no real changes of
temperature, just a wet and a dry season. | summer
hạ, hè, winter đông, etc.
§
VERB +
SEASON be
in, come into đúng (vào) Melons are just
coming into season. | be out of, go out of trái,
không phải, hết
2 muà, thời kì
§
ADJ holiday
nghỉ hè, nghỉ
phép, tourist du lịch | high, peak cao điểm
The resort gets over-crowded in peak season. | low,
off không đúng (muà) The hotel is almost empty in
the off season. | breeding sinh sản, mating
giao phối, động tình | growing, planting trồng trọt |
lambing muà cừu sinh sản | cricket cric-két,
football bóng đá, bóng bầu dục, hunting săn bắn,
racing đua, etc. | championship, league vô
địch | gruelling, hard khó khăn, khó nhọc It
was the final race of a hard season. | successful
thành công, thắng lợi | disappointing, disastrous
thảm hại, tệ hại | close The team trained hard during
the close season and won its first five matches. |
consecutive, successive liên tục, liền Our team
won the trophy for the second successive season. |
Christmas Giáng sinh, festive lễ hội best wishes
for the festive season
§
SEASON +
NOUN
ticket vé Season ticket holders do not have to
queue.
§
PHRASE the
height of the season
cao điểm của muà, đúng
giữa muà
season
verb
nêm
gia vị, ướp
§
ADV
well thích hợp, đậm đà
§
PREP with bằng,
với Season the meat well with salt and pepper Ướp
thịt kĩ với nhiều muối và tiêu.
§
PHRASE highly
seasoned có
rất nhiều gia vị highly seasoned food Đồ ăn có bỏ nhiều
gia vị
Trịnh Nhật
Sydney, Mồng 4 Tháng 4, 2007
Trở về Trang Chính |