|
LTS.
Bài học Anh ngữ nói chung chủ yếu là bàn về tiếng Anh thời sự,
đã đọc được trên báo chí, nghe được trên đài phát thanh truyền
hình, với các độc giả trong tinh thần “Tôi học, Anh học, Chị
học, Em học, Chúng ta cùng học!”. Các từ vựng, đoản ngữ, tục
ngữ, thành ngữ, châm ngôn... tiếng Anh, tiếng Việt sẽ được lồng
vào những mẩu chuyện vui, cà kê dê ngỗng, cốt là giúp cho người
học dễ nhớ, vui mà học được. Những lời bàn tán ở đây nhất định
không thể được coi là những lời “thánh phán”, mà các độc giả,
tất nhiên có những người biết chuyện, sẽ được mời đóng góp ý
kiến của mình hoặc đặt câu hỏi để chúng ta có dịp cùng nhau tìm
hiểu, đồng thời chia xẻ niềm vui chung là học hỏi lẫn nhau. Bài
học còn có thêm phần liệt kê những kết hợp ngữ (collocations)
trong tiếng Anh, tiếng Việt để người học tham khảo.
Bồng
bềnh trên sóng đại dương
Cuối Tháng 7 vừa rồi, qua Tuần Báo Dân
Việt, tôi nhận được một email (meo/điện thư) của một
nữ độc giả, tên là Bội Trân, hỏi ý kiến tôi về một chuyện như
thế này:
“Braille tiếng Việt dịch ra là ‘chữ nổi’.
Một người Úc học tiếng Việt lại dịch ‘chữ nổi’ thành ra
‘floating words’. Theo nghĩa của chữ Braille dành cho
người mù, thì ‘chữ nổi’ phải dịch ra là ‘protruding
words" mới đúng. Xin anh cho biết ý kiến.”
Sau khi
dựa trên những định nghĩa của 6 cuốn từ điển tiếng Anh và một
cuốn từ điển tiếng Việt, tôi đã trả lời chị đại loại như thế
này:
“Dịch
‘chữ nổi’ là ‘floating words’ hoặc ‘protruding
words’ là dịch ‘từ-ra-từ’ (word-for-word), là dịch
‘tự nghĩa’ (literally), và như trong trường hợp này là sai,
là không đúng lối nói của người bản ngữ tiếng Anh.
Đừng
quên là tiếng Việt khi nói: ‘chữ’ thì tiếng Anh có thể
dịch là ‘words’, mà cũng còn có thể dịch là
‘characters’, ‘letters’, như trong chữ cái của
bảng mẫu tự ABC (letters/characters of the alphabet). Đấy là
chưa kể từ ‘script’ còn được dùng để dịch từ ‘chữ’,
như trong chữ quốc ngữ (Romanized/Latinized script) của
tiếng Việt nữa.
Vậy thì
khi dùng tiếng Việt ‘chữ nổi’ (trong trường hợp này là
chữ dành cho người mù dùng) phải trưng dụng đến những cụm từ
‘raised dots’, ‘small raised marks’,’“groups of
raised dots’, ‘combination of tangible points’,
‘system of dots in relief’ thay cho chữ viết, bản in mà
người mù có thể dùng ngón tay sờ thấy để đọc chữ.”(trích từ 6
cuốn Từ điển Anh Ngữ).
Còn
Từ Điển Tiếng Việt, do Hoàng Phê (chủ biên), Trung tâm Từ
Điển học, 2005, thì định nghĩa: “chữ nổi –
(còn gọi là chữ Bray) là hệ thống chữ viết dùng những
chấm nổi trên mặt giấy, có thể dùng tay sờ nhận biết được, dành
riêng cho người mù.”
Sau câu
góp ý của tôi thì vài ngày sau, tôi nhận được ‘email’ của chị
Bội Trân gửi thẳng cho tôi. Chị viết:
“Rất
cám ơn phần trình bày cặn kẽ của anh về Braille và ‘chữ nổi’. BT
biết rằng khi dịch ‘từ-ra-từ’ thì đó là một kiểu chẳng đặng
đừng. Lý do của việc thắc mắc này là, một nữ họa sĩ người Lào,
Savanhdary Vongpoothorn, có một tác phẩm trong Sydney Biennale,
trưng bày tại Art Gallery of NSW. Tác phẩm này mang tên
‘Floating Words’, dịch ra từ chữ Braille, tức là ‘chữ nổi’.
Tác phẩm này làm bằng những tờ báo in bằng Braille dành cho
người mù ở Việt Nam. Chồng của Savanhdary là Dr. Ashely
Carruthers, một người nghiên cứu về Vietnam Diaspora và nói được
tiếng Việt khá tốt.
Bởi vì
chữ Braille phải nổi lên (protrude) để người mù có thể
nhận diện được bằng ngón tay của họ, nên BT nghĩ rằng cái tên
‘Floating Words’ dành cho tác phẩm là hơi gượng ép. Bởi vì
những chữ Braille này không phải "bềnh bồng" như trên mặt nước,
mà chúng phải trồi lên khỏi bề mặt của tờ giấy.
Nếu có
thể, xin anh cho biết ý kiến thêm. Tác phẩm của Savanhdary vẫn
còn trưng bày đến khoảng 20 tháng 8.”
Nay tôi
xin nói thêm ở đây, nếu chủ ý của người học tiếng Việt muốn
chứng tỏ mình hiểu ‘nghĩa đen’ của tiếng Việt thì không
nói làm gì. Nhưng ‘nổi’ ở đây không thể là ‘floating’
[nổi trôi, trôi nổi, bồng bềnh, bềnh bồng (trên mặt nước), hoặc
lơ lửng, dật dờ, vật vờ (trên không, trong không khí)], mà cũng
không thể là ‘protruding’ [lồi, thò ra, nhô ra (như
trong mắt lồi, môi vều, răng vẩu, rốn lồi), hoặc (như trong tảng
đá nhô ra trên mặt vách đá, mỏm núi nhô ra khỏi vịnh)].
Tôi
chưa kịp trả lời điện thư của chị thì tôi gặp chị (cùng
‘partner’ người Úc) tại bữa tiệc liên hoan tiễn đưa
(send-off party) dành cho Luật sư Lưu Tường Quang tối mùng
5.8.2006 tại Nhà hàng Crystal Palace ở Canley Heights, Sydney.
Tôi đã thưa chuyện với chị đại loại là như thế này:
“Nếu từ
“Chữ nổi” (Floating words) là caption (lời chú
thích) cho một bức tranh thì tôi nghĩ, tác giả đã sang
một phạm vi khác là mỹ thuật, nghệ thuật, nên có thể không cần
phải có một sự chính xác về ngôn ngữ. Bức tranh là để người xem
tự cảm nhận. Cái thú của tác giả là ở chỗ đó, là để cho mỗi
người tìm lấy một lối giải thích, một cách minh họa riêng cho
mình.”
Trở lại
bài học Anh Ngữ tuần này với chủ đề:“Bồng bềnh trên sóng đại
dương” (Floating on the waves of the ocean). Tôi muốn đưa
bài học vào bối cảnh thời sự liên hệ đến bữa tiệc tiễn đưa Luật
sư Lưu Tường Quang, nhân ngày ông từ nhiệm chức vụ Head of
Special Broadcasting Services (SBS)-Radio (Trưởng Nhiệm/Tổng
Giám Đốc Hệ thống Phát thanh Đặc biệt) sau 17 năm làm việc để về
chốn phục viên (retirement).
Trong
buổi tiệc, có văn nghệ, có nhẩy đầm, do 600 bạn bè thân hữu Việt
Tây Tàu v..v… đứng ta tổ chức, người ta đã được nghe không biết
bao nhiêu lời hay ý đẹp nói về người bạn Lưu Tường Quang, về
thành tích cá nhân và việc làm thành quả của anh đã đạt được
trong những tháng ngày qua. Nếu Quí Vị nào không có dịp tham dự
tiệc này, thì cứ việc giở Báo Dân Việt tuần này, hoặc mở
<
www.google.com
> mà < search > Quang Luu hoặc Luu Tuong Quang thì Quí Vị sẽ
thấy “rõ ràng tường tận, đâu ra đó, một con người lúc nào cũng
sáng chói như hào quang”. Đó chính là “chàng”.
Nhưng
Quí Vị, Quí Bạn ơi! Những điều tôi biết về “chàng” của buổi hàn
vi, của thời thanh xuân đương độ thì chỉ có một mình tôi biết
một mình tôi hay mà thôi. Này nhé! Tôi găp anh Quang lần đầu có
lẽ là 41 năm trước đây tại Đại Học Văn Khoa (Faculty of
Letters), Sài-gòn, khi chúng tôi cùng học chung “Chứng chỉ
Văn Chương Văn Minh Anh” (English Literature and
Civilisation Certificate) trong “Văn bằng Cử Nhân Giáo Khoa
Anh Văn” (BA’s Degree in English Language Teaching/Eduation)
hay ở cái thời đó còn “sính” tiếng Pháp thì kêu bằng “Liçence
d’Enseignement d’Anglais”. Có bằng “Cử Nhân Giáo Khoa” là oai
lắm, thường là phải mất 4 năm học, hơn hẳn “Cử Nhân Tự Do”,
thường có thế lấy trong vòng 3 năm. Ra trường khi xin Bộ Quốc
Gia Giáo Dục (Ministry of National Education) đi dạy học
được hưởng chỉ số lương (salary index) là 470, thay vì
430 như bằng “Cử Nhân Tự Do” hay bằng “Tốt nghiệp Đại học Sư
phạm”. Kỉ niệm của chúng tôi là có đôi lúc ngồi chênh vênh trên
lan can trước cửa trường ở Đường Nguyễn Trung Trực để chuyện
trò, tán gẫu, mắt thỉnh thoảng liếc nhìn Toà Nhà trước mặt mà
hồi thời Tây là Khám Lớn, rồi sau đó được dùng làm trụ sở
Giám Sát Viện (Ombudsman Directorate/Department).
Nói là
học chung với tôi ở Văn Khoa, nhưng Anh Quang không phải chỉ học
có thế. Tôi nhớ năm 1965, khác với Cụ Tú Xương chỉ có được trần
bì mảnh bằng Tú Tài, thì anh ra trường với 3 mảnh bằng Cử Nhân
trong tay: Văn khoa, Luật khoa, Sư phạm. Chưa kịp khởi sự để
được bổ nhiệm đi làm giáo sư Anh Ngữ (English teacher)
thì anh tham dự vào một kì thi tuyển do Bộ Ngoại Giao
(Ministry of Foreign Afffairs) tổ chức cho nhân viên 70 nhiệm sở
ngoại giao của Chính phủ Việt Nam Cộng Hoà trên toàn thế giới và
các thí sinh tự do nào muốn trở thành những nhà ngoại giao
chuyên nghiệp (professional diplomats) sau này. Anh Quang
đã thi đậu hạng Nhì trong số 20 người trúng tuyển. Nhiệm sở đầu
tiên ở nước ngoài là Luân Đôn, Anh Quốc. Anh đã từ ngạch Đệ
Tam Tham Vụ (Third Secretary) lên tới Đệ Nhất Tham Vụ
(First Secretary) thì anh sang Úc để rồi sau cùng tới lên đến
ngạch Cố Vấn (Counsellor) Toà Đại Sứ Việt Nam Cộng Hòa ở
Canberra. Mùa Đông năm 1974 một nhóm bạn bè chúng tôi mới sang
Úc, còn lạ nước lạ cái, gồm mấy sinh viên già (mature-age
students) sang học Cao học thuộc chương trình Colombo Plan tại
Sydney rủ nhau đi Canberra, Melbourne rồi Adelaide chơi. Khi đến
Canberra, chúng tôi đã được anh Quang tiếp đón và cho tá túc
tại Sứ Quán và sau đó cho mời chúng tôi lại tư gia để anh khoản
đãi cơm tối (dinner). Anh Quang đối với chúng tôi như
bát nước đầy (treating us with kid gloves). Ở Sứ Quán chúng
tôi còn được nhân viên Sứ Quán cho ăn phở, món ăn vô cùng hiếm
quí, tại Úc thời bấy giờ.
Nhìn
lại cuộc đời của anh Quang mà tôi chưa kể hết, nhưng nếu Quí Vị
đã nghe, đã đọc
đâu đó
về anh thì chắc trải nghiệm một điều là “anh đã không chọn được
‘nghề’ mà ‘nghề’ đã chọn anh”. Ấy vậy một khi đã vào nghề nào
rồi thì anh cũng đều tỏ ra xuất sắc (high achiever) trong
nghề ấy. Cuộc đời anh “bồng bềnh nổi trôi trên sóng nước”, nói
theo nghĩa nào cũng được, từ công ăn việc làm đến chuyến đi “bỏ
của chạy lấy người”, vượt thoát bằng thuyền thúng của anh, nhưng
rốt cuộc/cuối cùng (at the end of the day) anh cũng vẫn
đâu vào đó.
Cổ nhân
ta dạy rằng: “Người có tài thường hay có tật”. Tú Xương
có ‘tài’ làm thơ, nhưng Cụ tự thú là mắc phải 3 cái
‘tật’ (three bad habits):
“Một
chè, một rượu, một đàn bà,
Ba
cái lăng nhăng nó quấy ta”
Luật sư
Quang Lưu là người ‘đa tài’, nhưng anh “thánh thiện” hơn Cụ Tú
Xương ở chỗ: “Anh không có ‘tật’ uống chè, uống rượu, mà chỉ có
‘tật’ mê đàn bà, mê đàn bà đẹp.”
Trịnh Nhật
Sydney,
Tháng 8, 2006
Định
nghĩa tiếng Anh về “chữ nổi” cho người mù
braille
(or Braille) –
o
a system of writing or printing for the
blind, in which combinations of tangible points are used to
represent letters, etc [named after Louis Braille,
1809-82, the inventor] (The Macquarie Dictionary, The
Macquarie Library, 1989)
o
a system of writing or printing for the blind
used characters made up of raised dots (The Penguin English
Dictionary, Penguin Books. 2002).
o
a system of printing for the blind. The
letters are printed as groups of raised dots that you can feel
with your fingers (Collins Cobuild Learner’s Dictionary,
HarperCollins Publishers, 2000).
o
printing for the blind, using a system of
dots in relief (Webster’s Dictionary and Thesaurus,
Geddes & Grosset, David Dale House, Scotland, 2002)
o
a reading system for blind people that uses
small raised marks that they feel with their fingers (Macmillan
English Dictionary for Advanced Learners, International
Student Edition, Macmillan Publishers Limited, 2002)
o
a system of writing for the blind consising
of raised dots interpreted by touch (Collins Australian
Compact Dictionary, CollinsHarpers Publishers, 2002)
Kết hợp ngữ
(Collocations)
|
float
verb
1
nổi (trên mặt nước), (bay) lơ lửng (trên không)
-
ADV
gently
nhẹ
nhàng | downstream xuôi giòng, downwards
hạ xuống (đất) | upwards ngược giòng, lên
(trời) cao In the dream my feet leave the ground
and I start to float upwards Trong giấc mơ chân
cẳng tôi rời khỏi mặt đất và bắt đầu bay lơ
lửng lên cao . | about, around loanh
quanh away, off (bay) đi
-
VERB
+ FLOAT seem to
xem ra, có vẻ, hình như Her voice seemed to float
on the water as gently as a slight mist Tiếng
nói của cô ta có vẻ như bồng bềnh/nhấp nhô trên nước
dịu dàng như màn sương nhẹ.
-
PREP across ngang qua
A few small clouds floated across the sky
Một vài đám mây nhỏ lững lờ trôi trên bầu trời.
down xuôi xuống chunks of ice
floating down the river những
tảng băng nhỏ trôi xuôi giòng sông in trong
pieces of wood floating in the water
những miếng gỗ trôi dạt trong nước
on trên A few leaves floated on the
surface of the water Một vài chiếc lá nổi trên
mặt nước.
2 thả nổi tiền tệ
-
ADV freely tự do The
government decided to allow the peso to float freely
Chính phủ quyết định cho đồng peso dược tự do thả
nối.
-
VERB + FLOAT allow sth to
cho (phép) cái gì được; để cho cái gì đuợc
wave
noun
1.
sóng, sóng nước
§
ADJ
big, enormous, giant, great, huge,
mountainous lớn, cả
§
| small, tiny nhỏ
| white-capped, white-crested, white-topped
bạc
đầu | breaking tan | tidal (sóng) thần
Several villages have been destroyed by a huge tidal
wave Nhiều làng mạc đã bị sóng thần khổng lồ tiêu
hủy.
§
verb +
wave
ride
cưỡi, lướt, trượt Surfers flocked to the
beach to ride the
waves
Những
tay chơi lướt sóng dổ xô ra bãi biển để lướt/cưỡi sóng.
§
wave
+
verb rise dâng | break, fall vỗ
We watched the waves
breaking on the shore.
| lap vỗ nhẹ
the gentle sound of waves lapping
the sand
tiếng sóng nhẹ vỗ vào cát | crash, roar, smash
đập, gầm I could hear the waves
crash against the
rocks
Tôi có thể nghe tiếng sóng đập vào những tảng đá.
§
wave
+
noun energy, power năng lực, năng lượng
§
prep
in the ~s
trong ~ children playing in the waves on the
~s trên ~
There were seagulls bobbing on the waves
Có những con chim hải âu đang nhấp nhô/bập bềnh trên
sóng nước..
§
phrase
the crash/crashing/lap/lapping of the
waves
cái đập/cái vỗ của sóng nước the crest
of a wave (thường dùng nghĩa bóng) đỉnh cao
danh vọng, nổi tiếng như sóng cồn
She is on
the crest of a wave at the moment
following her Olympic success
Cô ta đang trên đỉnh cao/nổi như sóng cồn vào lúc này
sau sự thành công tại Thế vận hội.
2. làn sóng (chuyển động năng lượng)
-
adj
electromagnetic
điện từ light ánh sáng radio truyền
tin seismic địa chấn shock chấn động,
kinh hoàng
sound
âm
thanh
-
verb
+
wave
emit, generate phát đi, phát ra |
deflect đổi chiều, chuyển hướng
-
WAVE +
verb
bounce off sth dội lại, bật ngược lại
travel chuyển động
Sound waves
bounce off objects in their path
Sóng âm thanh dội lại khi chạm phải vật cản trên
đường chuyển động.
3. tăng, gia tăng, lan tràn, tràn
-
ADJ big, enormous, huge,
massive lớn, khổng lồ | fresh, new, next,
recent mới, sắp tới | first đầu tiên, lần
thứ nhất, second lần thứ nhì, etc.
the first wave of immigration
in the 1950s
làn sóng di dân đầu tiên vào thập niên/thập kỉ/những
năm 1950 | crime tội phạm
-
verb
+
wave
send chuyển Hearing
the tune again sent
waves of longing through her
Nghe lại giọng điệu đó khiến cô ta tràn ngập niềm
mong ước/nhớ nhung.
-
wave
+
verb
sweep (over) sth, wash
over/through
sb/sth
tràn qua cái gì
With the fall of the Bastille in 1789, a
wave of euphoria
swept over Europe
Với việc xụp đổ/phá tan ngục Bastille năm 1789, một
làn sóng vui mừng hồ hởi đã tràn qua Châu Âu
o A wave of relief washed over him as he saw that
the children were safe Lòng chàng tràn ngập
nỗi/cảm giác nhẹ nhõm khi chàng trông thấy những đứa
trẻ/con mình an toàn.
-
prep
~ of
a big wave of refugees
một làn sóng lớn dân tị nạn
4. (cái) vẫy
tay, khoắc tay, xua tay
-
adj
quick
nhanh, khoắc, thoắt một cái | cheery vui vẻ
friendly thân thiện/mật | farewell, parting
từ biệt, tạm biệt, chia tay.
-
verb
+
wave
give (sb), return đáp lễ, đáp lại
I returned his wave
and
started to walk towards him
Tôi (vẫy tay) đáp lại cái vẫy tay của anh ấy và bắt
đầu bước lại phía anh.
-
prep
with a ~
bằng một cái ~ | ~ of
He dismissed her thanks with a
quick wave of the hand
Chàng ta gạt lời nàng cám ơn bằng cái khoắc tay/xua
tay khoắt một cái..
ocean
noun
biển, đại dương
-
ADJ
deep
sâu
| vast rộng, bao la | great lớn, đại
(dương) exploring the depths of the three great
oceans thám hiểm chiều sâu của ba đại dương
| open (biển) cả/khơi A storm started
up once we got out into the open ocean Một trận
bão nổi dậy vừa khi/đúng lúc chúng tôi ra tới biển
khơi. | tropical, warm nhiệt đới, nóng
ấm | southern phía nam penguins of the
southern oceans những con chim cánh cụt
của/thuộc các đại dương phía nam/nam bán cầu.
-
VERB + ocean
cross, sail băng qua | explore
khám phá
-
OCEAN + noun
depths the darkness of the
ocean depths sự tăm tối/tối đen của đại dương
sâu thăm thẳm | surface mặt | bed,
floor đáy, sàn | basin | water nước |
wave sóng a life on the ocean wave cuộc
sống trên biển/đại dương | current
luồng/dòng nước, thủy lưu | voyage chuyến
đi, cuộc hành trình (đường biển) , chuyến hải hành
| liner tầu (biển/đi biển)
-
PREP
across the ~
khắp trade across the Atlantic Ocean mậu dịch
khắp Đại Tây Dương in the ~ xuống,
trong Various toxic substances have been dumped
in the ocean Nhiều độc chất đã được đổ xuống
biển.
-
PHRASE
the
bottom/depths/middle/surface of the ocean
đáy/chiều sâu/giữa lòng/trên mặt đại dương,
the oceans of the world những đại dương của thế
giới. great ships that sailed the oceans
of the world những tầu lớn mà chúng đã vượt qua
các đại dương của thế giới.
|
LTS.
Bài
Print this site

Trở về Trang Chính |