|
LTS. Mục “Tiếng Anh Tiếng Em” nhằm
tạo cơ hội cho độc giả nâng cao trình độ Anh ngữ qua những mẩu
chuyện tiếu lâm, mẩu tin vui cười viết bằng tiếng Anh hay tiếng
Việt liên quan đến tình yêu, hôn nhân, thời trang, văn nghệ,
giải trí, du lịch v.v… Độc giả thường khi sẽ được hướng dẫn về
mặt ngôn ngữ và văn hoá Anh-Úc, Việt để có thể thưởng thức những
điều mình đọc tới mức tối đa.
Xin anh chớ tưởng tiếng Em nghèo!
Trong
bài học lần trước, người bạn Úc của tôi, tên Việt Nam là Hiền,
có viết một câu tục ngữ: "Cunning as a shithouse rat", thì có
một độc giả điện thoại yêu cầu xin được giải nghĩa thêm về í
nghĩa của câu nói trên.
Sau khi
tham khảo với anh Hiền và rồi lại được cháu Pamela, cô con gái
thứ hai của tôi, tra cứu giùm trên mạng yawiktionary.com, nay
tôi xin được trả lời quí độc giả như sau:
Theo
văn hoá Úc, khi nói đến “shithouse” là nôm na nói đến “(cái gì)
có phẩm chất dở/chất lượng tồi” (= of poor quality)”. Từ này
cũng còn dùng để chỉ cái cầu tiêu/nhà vệ sinh nằm bên ngoài nhà
(= outside toilet). Cầu tiêu loại này thường không được tiện
nghi mấy. Không giống như một số những từ ngữ ghép khác, từ này
không nhằm vào sự kết hợp bổ túc lẫn nhau của hai từ “shit” và
‘house”. Bởi vì “shit” nghĩa là “phân”, là “cứt” được dùng để
chỉ “cái thứ đồ bỏ”, trông thấy là “thấy ghê, thấy ớn”, mà
“house” nghĩa là “nhà” hàm í tính chất “to rộng, kín đáo” của
tiện nghi nhà ở, nơi nương thân. “Shithouse” ở đây được dùng
theo nghĩa bóng để chỉ những gì đáng “kinh tởm, chán ghét”, hoặc
“xấu xa, tồi tệ”.
Còn cả
câu nói: "Cunning as a shithouse rat" (= khôn ranh như con chuột
ở cầu tiêu) dùng để chỉ người “lươn lẹo” (= slippery); “không
đáng tin cậy” [= untrusworthy hoặc shonky (tiếng Úc/Tân Tây
lan)]; “tính toán, so đo” (= calculating); “dối trá, lừa đảo” (=
deceitful), ấy vậy mà đương sự vẫn không chịu nhận trách nhiệm
về hành động mình làm. Thông thường câu tục ngữ trên được dùng
để ám chỉ “những người bán xe hơi/ô tô” (= car salesmen), “các
chính khách” (= politicians), “những ông chồng mèo mỡ/ngoại
tình/ không chung thuỷ” (= unfaithful husbands).
Ngoài
những lời giảng nghĩa trên, có lẽ Quí Bạn cũng như tôi có thể
còn có thắc mắc là tại sao con chuột ngoài chuồng xí lại được kể
là “khôn ranh”. Tôi xin mượn lời một bà giáo người Úc để được
thưa rằng:
The
saying “Cunning as a shithouse rat” derives from the time when
toilets in the towns were outside the house in “a little house”
commonly known as “a dunny”. The pans used to collect human
waste were collected each week by “the dunny man” and a new one
put in place. Because the rats needed protection and warmth,
they often crept into “the little house” and made their nests in
the area surrounding the pan, out of sight of humans, and using
the warmth generated by human excreta to keep them warm. If
humans came to use the toilet they would be very quiet so as not
to be discovered and consequently killed. Therefore we use the
saying to show how cunning, calculating and deceitful rats can
be if their lives depend on being so.
Trong
bài học tuần này, tôi xin được kể một câu chuyện liên quan đến
tiếng Tây (= Anh/Phương Tây) và tiếng Ta (= Em/Việt Nam) như thế
này:
During
my recent trip to Vietnam, I was in Saigon with time on my
hands, so I had to think about how to fill in the time to keep
from getting bored. One of my ploys was to look up friends that
either lived in Vietnam or were just visiting, and take them out
for a bite to eat.
On a
particular day, I rang up a colleague’s widow and his daughter,
visiting from Australia, and invited them to my favourite
Vietnamese restaurant “Khúc Giao Mùa” on Hồ Tùng Mậu Street in
Saigon. It is away from the ‘hubbub’ of the usually busy, noisy,
dusty streets, always filled with fumes from exhausts. We
ordered soup, fish, chicken, beef and finally fried squid, with
rice. During the meal, the daughter stopped eating, and I
guessed that she had eaten enough. Out of courtesy I asked her
in Vietnamese if she wanted to “ăn vã”
the squid (meaning: “just eat the squid without having rice with
it”). She said “No, thanks, I had enough; I am full.”
All of
a sudden, out of ‘professional deformation’, I told her mother
there is no such equivalent in English as
“ăn vã”, but her mother was
unsure of this, so she asked her Australian-born daughter, who
had just finished her HSC with good marks, if this was true. The
daughter named Isabelle came up with the word “snacking”, but I
did not agree with her and explained “snacking” or “having
snacks” in English means to say that you “have something”
between your main meals, but the word
“ăn vã” in Vietnamese is used when you have food that’s
unaccompanied with rice. In Vietnam you have no luxury to have
your food without rice, the reason being Vietnamese families are
poor and food is scarce and not plentiful enough to make your
stomach full.
In
Western countries rice or bread is not the staple of the meal as
it is in poorer countries. When someone has had enough food in
Vietnam you say “no” (pronounced
‘naw’, meaning ‘full’ in English). However, in English the word
“full” is also used to indicate “the fullness” of a glass as in
“that glass is full of water”. In Vietnamese, the word
“đầy” (full) is used instead, as
in “một ly nước đầy” (a glass
full of water), so there is a differentiation between “full” as
in “a full stomach” and “full” as in “a full glass”, but there
is no such difference in the English language.
Hooray,
Hurray, Vietnamese!!! You’ve beaten English 2-0 in this
regard!!! Because you have the word “ăn vã”, which does not exist in English, and you can differentiate
between “no” and
“đầy”.
I love
you so much for that, my Mum Tongue!!!
MTS
(Me The Sun)
Chú thích từ vựng:
1)
with time on my hands = có thờì giờ/thì giờ (trong
tay).
2)
to fill in the time = làm lấp thời giờ rảnh rỗi/rảnh
rang.
3)
to keep from getting bored = tránh/giữ cho khỏi buồn
chán.
4)
one of my ploys = một trong những phương kế/chiêu của
tôi.
5)
to look up friends = tìm xem có bạn bè nào.
6)
to take someone out for a bite (to eat) = đưa
ai/người nào ra ngoài/ra phố đi ăn/đi đớp (a bite =
miếng cắn; miếng ngoạm)
7)
to ring up = gọi điện thoại.
8)
colleague’s widow = quả phụ của người đồng nghiệp.
9)
hubbub = chốn/nơi ồn ào, huyên náo.
10)
fumes from exchausts = khói từ những ống bô xả khói
của xe cộ.
11)
my favourite Vietnamese restaurant = tiệm/hiệu ăn
Viết Nam tôi thích.
12)
to order = kêu/gọi (món ăn).
13)
soup = canh
14)
fried squid = mực chiên/sào.
15)
out of courtesy = vì lịch sự; theo phép lịch sự.
16)
out of ‘professional deformation’ = vì ‘méo mó nghề
nghiệp’.
17)
her Australian-born daughter = cô con gái sinh/sanh
tại Úc của bà ta.
18)
HSC (= Higher School Certificate) = Bằng Phổ thông
Trung học; Bằng Tú Tài 2.
19)
to come up with something = tìm ra cái gì/câu trả lời
gì.
20)
snacking = ăn vặt (còn gọi là “having snacks”)
21)
unaccompanied with rice = không ăn kèm với cơm.
22)
luxury = sự xa xỉ/xa hoa.
23)
scarce = ít; hiếm.
24)
plentiful = nhiều; dồi dào.
25)
stomach = dạ dầy; bao tử.
26)
the staple of the meal = món chính của bữa ăn.
27)
to indicate = chỉ; nói đến.
28)
differentiation = sự phân biệt.
29)
Hooray = Hoan hô (còn gọi là “Hurray”).
30)
to beat = đánh thắng.
31)
in this regard = về điểm này/mặt này.
32)
Mum Tongue (= mother tongue) = tiếng mẹ đẻ (trong bài
này là “tiếng Việt”).
Trịnh Nhật, PhD
Sydney, 12.3.2008
Trở về Trang Chính |