|
LTS.
Bài học Anh ngữ nói chung chủ yếu là bàn về tiếng Anh thời sự, đã đọc
được trên báo chí, nghe được trên đài phát thanh truyền hình, với các độc giả
trong tinh thần “Tôi học, Anh học, Chị học, Em học, Chúng ta cùng học!”. Các từ
vựng, đoản ngữ, tục ngữ, thành ngữ, châm ngôn... tiếng Anh, tiếng Việt sẽ được
lồng vào những mẩu chuyện vui, cà kê dê ngỗng, cốt là giúp cho người học dễ nhớ,
vui mà học được. Những lời bàn tán ở đây nhất định không thể được coi là những
lời “thánh phán”, mà các độc giả, tất nhiên có những người biết chuyện, sẽ được
mời đóng góp ý kiến của mình hoặc đặt câu hỏi để chúng ta có dịp cùng nhau tìm
hiểu, đồng thời chia xẻ niềm vui chung là học hỏi lẫn nhau. Bài học còn có thêm
phần liệt kê những kết hợp ngữ (collocations), những cụm từ cố định, bài đọc
thêm trong tiếng Anh, tiếng Việt để người học tham khảo.
* *
*
Cỏ là để cho bò
Chỉ hơn 12 tiếng đồng hồ sau khi Amélie Mauresmo (Pháp) đánh trận chung kết
Đơn nữ (Ladies’ Singles) với Justine Henin-Hardenne (Bỉ) trong Giải Vô địch
Quần vợt Mở rộng Wimbledon tại Luân Đôn, thì đội tuyển Pháp cũng vào đấu trận
chung kết với đội tuyển Ý trong Giải Bóng Đá Thế giới (World Cup) tại
Berlin, Đức Quốc. Mauresmo đã hạ Henin-Hardenne 2-6, 6-3, 6-4 trong trận đấu
tối đa 3 ván (the best of three sets) để chiếm chức vô địch nữ một Đại
Giải (Grand Slam) có thể nói là giải uy tín nhất (the most
prestigious tournament) trong 4 Đại Giải Quần Vợt trên thế giới, được tổ chức
hàng năm tại Úc, Pháp, Anh, Mĩ.
Trên chiến trường banh nỉ (tennis) thì Pháp thắng thế, nhưng trên mặt
trận banh da (soccer) đội tuyển bóng đá của Pháp đã thất thủ trước
đội của Ý sau khi thủ hòa 1-1, và cả hai không ghi được bàn thắng nào trong
30 phút đá thêm giờ (30 minutes’ extra time). Pháp chỉ bị thua Ý 3-5 trong
màn đá phạt đền luân lưu (penalty shoot-out). Như thế quả
là “phúc” (blessing/fortune) đã không đến với Pháp lần thứ hai: “Phúc
bất trùng lai”.
Có một nữ khán giả tên Tuyết, người Úc gốc Việt ở Sydney, trước đó đã gọi điện
thoại vào Đài SBS-Radio tiếng Việt tỏ ý muốn Pháp thắng Ý để có dịp rửa hận
(take revenge) cho đội nhà Socceroos vốn đã bị Ý đè bẹp một cách oan
uổng. Có điều là cái hận của Úc nhà mình đã không rửa được tại Berlin, mà trong
Giải Vô địch Quần vợt Wimbledon Đơn nam (Men’s Singles) tại Luân đôn, tay
vợt số 1 của Úc là Lleyton Hewitt lại chịu thêm một mối hận nữa là anh bị thua
cây vợt Marcus Baghdatis, người đảo Cypriot (sống tại Paris), ở vòng tứ kết
(quarter-finals) trong 4 ván. Như thế quả là “Họa vô đơn chí”
(Misfortunes never come singly) cho Úc trong 2 lần thi đấu thể thao thế giới kì
này. Về mặt tiếng Anh mà nói, thì thành ngữ “Họa vô đơn chí” (chí = đến),
tai vạ không đến chỉ một lần, đã có sẵn tương đương là “Misfortunes never
come singly”, nhưng “Phúc bất trùng lai” thì các vị viết sách, các
nhà làm tự điển của người Việt mình đã dịch ra là: “Fortune does not come
twice/Blessings never come in pairs”.
Sau khi thắng được Hewitt, nhưng Baghdatis cũng không đi xa hơn được vòng bán
kết (semi-finals), mặc dù anh đã có thành tích lừng lẫy đốn ngã những tay
cao thủ để lọt vào vòng chung kết trong Đại Giải Úc Châu Mở Rộng
(Australian Tennis Open) hồi tháng Giêng vừa rồi. Trận chung kết giữa Roger
Federer, hạt nhân số 1 (first-seeded/first seed) và Rafael Nadal, hạt
nhân số 2 (second-seeded/second seed) đã diễn ra đúng như sự náo nức mong
đợi của mọi người. Tại sao lại náo nức mong đợi? Bởi vì Nadal mới hạ Federer
trong trận chung kết vô cùng gay go, phải giải quyết ở bàn/ván
(set) thứ 5, trong Đại Giải Pháp Quốc Mở rộng (French Open), và trước đó
cũng đã loại Federer trong trận chung kết ở Rome, Ý đại lợi. Nói cho cùng, chưa
có lần nào Federer thắng được Nadal, người xứ Tây Ban Nha (Spain), trên
sân đất. Vì thế Nadal mới đây đã được danh hiệu là Vua Sân Đất (King of
Clay). Câu hỏi được đặt ra trong đầu mọi người là liệu anh có thể lật được ngôi
vị Vua Sân Cỏ (King of Grass) của Federer trong trận quần vợt trên sân
cỏ (grass court) này hay không? Kết qủa được biết là Nadal mặc dù đã cố
gắng hết mình, nhưng sau cùng cũng bị Federer hạ trong 4 ván với tỉ số 6-0 7-6
(7-5) 6-7 (2-7) 6-3.
Trở lại với bài học Anh ngữ thì chủ đề của chúng ta tuần này là “Cỏ là để cho
bò” (Grass is for cows). Câu nói đầy “phạm thượng” đối với ban tổ chức
giải quần vợt sân cỏ (lawn tennis) ở Wimbledon là lời nói của
Andre Agassi khoảng đầu thập niên 90, khi anh chừng 20 tuổi. Tay vợt người Mĩ
này đã tẩy chay (boycott) không chịu đăng kí tranh giải sân cỏ. Mà tại
sao, nguyên nhân nào khiến anh chàng dễ thương, đẹp giai, ăn nói nhỏ nhẹ, tóc
nhuộm vàng lọn nhỏ, để dài gần chấm ngang vai, lại lên tiếng như vậy? Có lẽ là
anh không thích cái kiểu cách, bảo thủ của mấy ông Ăng-lê, thích ra luật này lệ
nọ, như khi giao đấu phải mặc toàn bộ màu trắng (tennis whites), ngoại
hình phải gọn gàng, chỉnh tề (neat and tidy) chẳng hạn. Nhưng nói gì thì
nói, chẳng mấy lâu sau, Agassi lại lò mò sang Luân đôn và anh đã vô địch giải
sân cỏ này năm 1992, lúc anh vừa tròn 22 tuổi. Và những năm sau đó anh đã có
đôi ba lần vào được chung kết giải này. Năm nay Agassi đã 35 tuổi, và vừa tuyên
bố trong Giải Wimbledon là anh có ý định về hưu sau Giải Mĩ Châu Mở Rộng.
Nhân câu nói của Agassi chúng ta thử tìm hiếu đôi điều về thuật ngữ quần vợt
(tennis terminology) rồi hẵng nói đến “cỏ” (grass) đến “bò” (cow)
trong phần Kết hợp ngữ. Một vài từ chuyên môn, đặc thù trong “tennis” mà
tôi chọn ra là như sau:
Ace: A good serve that is
unreturnable and not touched (Cú giao banh/bóng không đỡ/trả lại được vì
bóng không chạm vợt người đỡ; cú “ace” [cú giao banh sấm sét (chí
mạng/chí tử/hết đỡ/ngoài tầm tay/vô phương chống trả)]. Ngoài đời, khi nói đến
“ace” có nghĩa là “số zách”, và từ “ace” này chỉ dùng để
chỉ những người xuất sắc trong địa hạt thể thao (sport), tỉ như “
soccer ace, tennis ace”, chứ không dùng trong phạm vi nghệ thuật
(creative arts), tỉ như nếu nói mình “*an ace violonist” là nói sai, mà
phải nói “a top violonist”(vĩ cầm gia hàng đầu/thượng thặng) hoặc“a
virtuoso violinist” (nhạc sĩ vĩ cầm tài hoa). Giới trẻ Úc bây giờ, khi chúng
thích ai thì chúng gọi người đó là “ace”, tỉ như “He’s ace” (Chàng
ta tuyệt vời).
Love:
Zero in tennis language. Love-thirty is 0-30 ("Không" trong ngôn ngữ quần
vợt, như trong 0-30 (không--ba mươi) chẳng hạn). Kể cũng lạ là chỉ có trong
quần vợt “số không” lại kêu bằng “love” (= 0). Trong quần vợt
“zero” ( 0) dùng dể tính điểm khi phải giải quyết ở “tie-break” [tức
là lúc tỉ số của hai đấu thủ ở tình trạng 6-6 (sáu đều) trong một “set”
(ván) nào đó], tỉ như 1-0 (One-Zéro = Một-không). Thắc mắc là trong cuộc
sống thường nhật của chúng ta (in our daily life), nếu muốn nói “Số
không” hoặc “Không” thì lúc nào dùng “Zero”, lúc nào dùng
“Nought”, “Nil”, “Nothing”, “None”, “No”, hoặc “Not Applicable”.
Passing shot: A
groundstroke that passes a net player on either side (Cú đánh khi trái banh
rớt xuống sân, nẩy/tưng lên rồi được đánh qua khỏi tay phía bên trái hoặc phải
của đối thủ đang đứng lưới, tiếng Việt gọi là “Cú thọc nách”). Thuật ngữ
“Cú thọc nách” (passing shot) mà tôi biết được là nhờ nhiều năm lăn lộn
với trái banh nỉ: một kinh nghiệm nghề dạy nghề.
Nói chuyện về “sân cỏ”, thì giới chơi quần vợt tài tử như bọn chúng tôi
khi thấy bạn nào trong nhóm lâu không ra sân với anh em, câu nói bông đùa là
“chắc hắn bận chơi sân cỏ” hay “hắn vẫn đánh ‘tennis’ đều đấy chứ, nhưng
mà ‘đánh’ trên sân cỏ”. “Đánh trên sân cỏ” ở đây được hiểu ngầm giữa
chúng tôi với nhau là “having sex”. Thế thì còn gì bằng! Ừ nhỉ, chỗ
“ấy” cũng có “cỏ” vậy, “cỏ” còn tốt nữa là đằng khác! Vậy
thì ai dám bảo “cỏ là để cho bò”.
Để
kết thúc bài học tuần này, tôi xin gửi đến quí độc giả bài dịch câu chuyện vui
về quần vợt đã được đăng trên báo tiếng Việt “On-line” trong nước cách đây đôi
ba năm:
Your racquet strikes
back at you
This
story concerns a wife who noticed that her husband took his racquet out nearly
every afternoon, and went off to play tennis. Sometimes he was out until very
late into the night, and on his return he always looked haggard and drawn, and
certainly not full of the sporting spirit.
She
became suspicious of him, so one day she took his racquet, remodelled it
somewhat, put it back in its cover, and then back into his sports bag. That
afternoon, the husband, as usual, took his racquet and off he went. When he
came home later that night he boasted proudly to his wife:
“I had
a most exciting game today darling. I won in four straight sets. Everyone was
in awe of my efforts and so surprised!”
The
wife asked: “Did you play with your own racquet?”
Her
husband replied: “Why yes, of course. It’s the type of racquet that all the
professionals use. You know that.”
Furious, his wife took the racquet out of the bag. Imagine the husband’s
surprise when he saw his so-called professional racquet had had all the strings
cut to pieces
(courtesy of the irate wife).
Quả là
“Vỏ quít dầy, móng tay nhọn!”.
Trịnh Nhật
Sydney, tháng 7, 2006
Kết hợp ngữ (Collocations)
grass
noun
cỏ
§
ADJ
green
xanh |
coarse, rough, thick
cứng, thô, rậm |
lush
tươi tốt, mượt mà |
long
dài,
tall
cao |
short
ngắn |
fresh-cut, freshly-cut, freshly-mown
mới cắt |
damp,
wet
ẩm, ướt |
dry
khô |
wild
dại
§
QUANT
blade
lá, ngọn I’ve walked along that path for so many years that I
know every blade of grass Tôi đã đi bộ dọc theo lối mòn đó nhiều năm nay
nên tôi biết rõ từng lá cây ngọn cỏ. |
clump, tuft
khóm, cụm, túm, nắm, búi, chùm There were only a few clumps of coarse grass
for the animals to eat Chỉ còn có một ít cụm cỏ thô để cho súc vật ăn mà
thôi.
§
VERB + GRASS
eat
ăn |
cut,
mow
cắt |
sow
gieo
§
GRASS + VERB
grow
mọc
§
GRASS + NOUN
clippings, cuttings
xén |
seed
hạt/hột giống |
verge
bờ cỏ We parked on the grass verge by the side of the road Chúng tôi
đậu/đỗ xe trên bờ cỏ ven đường lộ.
§
PREP
across the
~ băng qua ~ They all set off across the grass Họ tất cả đều bước băng
qua cỏ.
in
the ~
trong ~ 1 found the wallet lying in the grass Tôi tìm thấy cái ví đó nằm
trong đám cỏ
on
the ~
trên ~ You're not allowed to walk on the grass Bạn không đuợc đi trên cỏ
through
the ~
xuyên qua ~ The dog came running through the long grass Con chó chạy tới
luồn mình qua đám cỏ cao.
graze
noun
vết trầy, vết xước/chợt/xây
xát
§
ADJ
minor, slight, small
nhẹ, sơ sơ, nhỏ
§
VERB + GRAZE
get,
have, suffer
bị She suffered only minor grazes in the crash Cô ta chỉ bị trầy da nhẹ
(sơ sơ) trong vụ đụng xe đó.
§
PREP
~
on
trên I’ve got a graze on my leg Tôi bị một vết trầy trên cẳng chân.
graze
verb
1 ăn/gặm cỏ (nói về súc vật)
§
ADV peacefully,
quietly Sheep were grazing peacefully in the
fields Trừu/Cừu đang êm đềm/thanh thản ăn/gặm cỏ ở
ngoài đồng.
§
VERB + GRAZE
allow
sth to, turn sth out to
cho cái gì ra để, lùa/thả cái gì ra để The cattle were turned out to graze
Trâu bò được cho/lùa/thả ra (khỏi chuồng) để đi ăn cỏ.
§
PREP
on/upon
trên lambs grazing on the rough moorland pasture trừu/cừu non ăn cỏ trên
những cánh đồng cỏ mọc hoang dại.
§
ADV
badly
nặng She had grazed her elbow quite badly Cô ta đã bị trầy khửu tay/cùi trõ
khá nặng.
§
PREP
on
trên He fell and grazed his knees on a rock Anh ta ngã/té trên một tảng
đá và xước da hai đầu gối.
cow
noun
bò (cái)
§
ADJ
beef
thịt |
dairy
sữa,
milch
sữa (thường là nghĩa bóng) |
sacred
thiêng (thường là nghĩa bóng) the sacred cow of free market economics
con bò thiêng (= không được đụng/dớ vào) của nền kinh tế thị trường tự do.
-
QUANT herd đàn, bầy
-
VERB + COW breed lấy giống | milk vắt
-
COW + VERB low rống, moo kêu | chew the
cud, graze ăn/nhai (cỏ) | calve sinh con, đẻ ra bê/bò con
The cow had difficulties calving Con bò có/gặp trở ngại/khó
khăn trong việc sinh con.
-
COW + NOUN byre, shed (hoặc cowshed)
chuồng | dung, manure, muck, pat (hoặc cowpat) cứt, phân, phân
chuồng | bell chuông (đeo cổ)
-
PHRASE a breed of cow một giống/nòi bò
Thành ngữ, tục ngữ, thơ Kiều để
tham khảo
As green as grass.
To hear the grass grow.
Keep off the grass!
The grass is always
greener on the other side (of the fence).
Silly old moo.
… till the cows come
home.
Bad luck usually comes
in pairs.
Ngu như bò.
Cơm no bò cưỡi.
Lo bò trắng răng.
Sè sè nấm đất bên
đường,
Dàu dàu ngọn cỏ nửa
vàng nửa xanh.
Bài đọc thêm
Marriage is not a
sacred cow
A Russian farmer has
asked President Vladimir Putin to allow him to marry a cow. According to
MosNews, Boris Gabov asked Putin for permission to marry the animal during a
recent webcast where Russians could email questions to the president. The
farmer from southern Siberia said: “All the girls have left our small village
and moved to the city, so I cannot find a woman to be with. But I see the
solution to the problem. I love animals very much and want to ask when we will
be allowed in Russia to marry domestic animals, such as cows.”
Đố vui để học
Dựa
vào bài đọc trên, xin hãy trả lời 2 câu hỏi sau đây:
1.
Tại sao hôn nhân lại được
người Tây phương coi là “con bò thiêng”?
2.
Bạn có nghĩ rằng Tổng thống
Putin sẽ cho phép nông gia người Nga kết hôn với con bò cái không? Nếu có, tại
sao có? Nếu không, tại sao không?
Trở về Trang Chính |