Anh Ngữ Học Mà Vui 

Bài số 2



TS Trịnh Nhật

E-Mail: trinhnhat@khoahoc.net

  Phải có sự đồng ý của tác giả cũng như ghi rõ nguồn "www.khoahoc.net" khi bạn phát hành lại thông tin từ website này

 LTS. Bài học Anh ngữ nói chung chủ yếu là bàn về tiếng Anh thời sự, đã đọc được trên báo chí, nghe được trên đài phát thanh truyền hình, với các độc giả trong tinh thần “Tôi học, Anh học, Chị học, Em học, Chúng ta cùng học!”.  Các từ vựng, đoản ngữ, tục ngữ, thành ngữ, châm ngôn... tiếng Anh, tiếng Việt sẽ được lồng vào những mẩu chuyện vui, cà kê dê ngỗng, cốt là giúp cho người học dễ nhớ, vui mà học được. Những lời bàn tán ở đây nhất định không thể được coi là những lời “thánh phán”, mà các độc giả, tất nhiên có những người biết chuyện, sẽ được mời đóng góp ý kiến của mình hoặc đặt câu hỏi để chúng ta có dịp cùng nhau tìm hiểu, đồng thời chia xẻ niềm vui chung là học hỏi lẫn nhau. Bài học còn có thêm phần liệt kê những kết hợp ngữ (collocations), những cụm từ  cố định, bài đọc thêm trong tiếng Anh, tiếng Việt để người học tham khảo. 

 

* * *

Cỏ là để cho bò

 

Chỉ hơn 12 tiếng đồng hồ sau khi Amélie Mauresmo (Pháp) đánh trận chung kết Đơn nữ (Ladies’ Singles) với Justine Henin-Hardenne (Bỉ) trong Giải Vô địch Quần vợt Mở rộng Wimbledon tại Luân Đôn, thì đội tuyển Pháp cũng vào đấu trận chung kết với đội tuyển Ý trong Giải Bóng Đá Thế giới (World Cup) tại Berlin, Đức Quốc. Mauresmo đã hạ Henin-Hardenne 2-6, 6-3, 6-4 trong trận đấu tối đa 3 ván (the best of three sets) để chiếm chức vô địch nữ một Đại Giải (Grand Slam) có thể nói là giải uy tín nhất (the most prestigious tournament) trong 4 Đại Giải Quần Vợt trên thế giới, được tổ chức hàng năm tại Úc, Pháp, Anh, Mĩ.

Trên chiến trường banh nỉ (tennis) thì Pháp thắng thế, nhưng trên mặt trận banh da (soccer) đội tuyển bóng đá của Pháp đã thất thủ trước đội của Ý sau khi thủ hòa 1-1, và cả hai không ghi được bàn thắng nào trong 30 phút đá thêm giờ (30 minutes’ extra time). Pháp chỉ bị thua Ý 3-5 trong màn đá phạt đền luân lưu (penalty shoot-out).  Như thế quả là “phúc” (blessing/fortune) đã không đến với Pháp lần thứ hai: “Phúc bất trùng lai”

Có một nữ khán giả tên Tuyết, người Úc gốc Việt ở Sydney, trước đó đã gọi điện thoại vào Đài SBS-Radio tiếng Việt tỏ ý muốn Pháp thắng Ý để có dịp rửa hận (take revenge) cho đội  nhà Socceroos vốn đã bị Ý đè bẹp một cách oan uổng.  Có điều là cái hận của Úc nhà mình đã không rửa được tại Berlin, mà trong Giải Vô địch Quần vợt Wimbledon Đơn nam (Men’s Singles) tại Luân đôn, tay vợt số 1 của Úc là Lleyton Hewitt lại chịu thêm một mối hận nữa là anh bị thua cây vợt Marcus Baghdatis, người đảo Cypriot (sống tại Paris), ở vòng tứ kết (quarter-finals) trong 4 ván. Như thế quả là “Họa vô đơn chí” (Misfortunes never come singly) cho Úc trong 2 lần thi đấu thể thao thế giới kì này. Về mặt tiếng Anh mà nói, thì thành ngữ “Họa vô đơn chí” (chí = đến), tai vạ không đến chỉ một lần, đã có sẵn tương đương là “Misfortunes never come singly”, nhưng “Phúc bất trùng lai” thì các vị viết sách, các nhà làm tự điển của người Việt mình đã dịch ra là: “Fortune does not come twice/Blessings never come in pairs”. 

 

Sau khi thắng được Hewitt, nhưng Baghdatis cũng không đi xa hơn được vòng bán kết (semi-finals), mặc dù anh đã có thành tích lừng lẫy đốn ngã những tay cao thủ để lọt vào vòng chung kết trong Đại Giải Úc Châu Mở Rộng (Australian Tennis Open) hồi tháng Giêng vừa rồi. Trận chung kết giữa Roger Federer, hạt nhân số 1 (first-seeded/first seed) và Rafael Nadal, hạt nhân số 2 (second-seeded/second seed) đã diễn ra đúng như sự náo nức mong đợi của mọi người. Tại sao lại náo nức mong đợi?  Bởi vì Nadal mới hạ Federer trong trận chung kết vô cùng gay go, phải giải quyết ở bàn/ván (set) thứ 5,  trong Đại Giải Pháp Quốc Mở rộng (French Open), và trước đó cũng đã loại Federer trong trận chung kết ở Rome, Ý đại lợi.  Nói cho cùng, chưa có lần nào Federer thắng được Nadal, người xứ Tây Ban Nha (Spain), trên sân đất. Vì thế Nadal mới đây đã được danh hiệu là Vua Sân Đất (King of Clay).  Câu hỏi được đặt ra trong đầu mọi người là liệu anh có thể lật được ngôi vị Vua Sân Cỏ (King of Grass) của Federer trong trận quần vợt trên sân cỏ (grass court)  này hay không?  Kết qủa được biết là Nadal mặc dù đã cố gắng hết mình, nhưng sau cùng cũng bị Federer hạ trong 4 ván với tỉ số 6-0 7-6 (7-5) 6-7 (2-7) 6-3.

 

Trở lại với bài học Anh ngữ thì chủ đề của chúng ta tuần này là “Cỏ là để cho bò” (Grass is for cows).  Câu nói đầy “phạm thượng” đối với ban tổ chức giải quần vợt sân cỏ (lawn tennis) ở Wimbledon là lời nói của Andre Agassi khoảng đầu thập niên 90, khi anh chừng 20 tuổi. Tay vợt người Mĩ này đã tẩy chay (boycott) không chịu đăng kí tranh giải sân cỏ.  Mà tại sao, nguyên nhân nào khiến anh chàng dễ thương, đẹp giai, ăn nói nhỏ nhẹ, tóc nhuộm vàng lọn nhỏ, để dài gần chấm ngang vai, lại lên tiếng như vậy? Có lẽ là anh không thích cái kiểu cách, bảo thủ của mấy ông Ăng-lê, thích ra luật này lệ nọ, như khi giao đấu phải mặc toàn bộ màu trắng (tennis whites), ngoại hình phải gọn gàng, chỉnh tề (neat and tidy) chẳng hạn. Nhưng nói gì thì nói, chẳng mấy lâu sau, Agassi lại lò mò sang Luân đôn và anh đã vô địch giải sân cỏ này năm 1992, lúc anh vừa tròn 22 tuổi.  Và những năm sau đó anh đã có đôi ba lần vào được chung kết giải này. Năm nay Agassi đã 35 tuổi, và vừa tuyên bố trong Giải Wimbledon là anh có ý định về hưu sau Giải Mĩ Châu Mở Rộng. 

 

Nhân câu nói của Agassi chúng ta thử tìm hiếu đôi điều về thuật ngữ quần vợt (tennis terminology) rồi hẵng nói đến “cỏ” (grass) đến “bò” (cow) trong phần Kết hợp ngữ.  Một vài từ chuyên môn, đặc thù trong “tennis” mà tôi chọn ra là như sau:

 

AceA good serve that is unreturnable and not touched (Cú giao banh/bóng không đỡ/trả lại được vì bóng không chạm vợt người đỡ; cú “ace” [cú giao banh sấm sét (chí mạng/chí tử/hết đỡ/ngoài tầm tay/vô phương chống trả)]. Ngoài đời, khi nói đến “ace” có nghĩa là “số zách”, và từ “ace” này chỉ dùng để chỉ những người xuất sắc trong địa hạt thể thao (sport), tỉ như “ soccer ace, tennis ace”, chứ không dùng trong phạm vi nghệ thuật (creative arts), tỉ như nếu nói mình “*an ace violonist” là nói sai, mà phải nói “a top violonist”(vĩ cầm gia hàng đầu/thượng thặng) hoặc“a virtuoso violinist” (nhạc sĩ vĩ cầm tài hoa). Giới trẻ Úc bây giờ, khi chúng thích ai thì chúng gọi người đó là “ace”, tỉ như “He’s ace” (Chàng ta tuyệt vời).

 

LoveZero in tennis language. Love-thirty is 0-30 ("Không" trong ngôn ngữ quần vợt, như trong  0-30 (không--ba mươi) chẳng hạn). Kể cũng lạ là chỉ có trong quần vợt “số không” lại kêu bằng “love” (= 0).   Trong quần vợt “zero” ( 0) dùng dể tính điểm khi phải giải quyết ở “tie-break” [tức là lúc tỉ số của hai đấu thủ ở tình trạng 6-6 (sáu đều) trong một “set” (ván)  nào đó], tỉ như 1-0 (One-Zéro = Một-không). Thắc mắc là trong cuộc sống thường nhật của chúng ta (in our daily life), nếu muốn nói “Số không”  hoặc “Không” thì lúc nào dùng “Zero”, lúc nào dùng “Nought”, “Nil”, “Nothing”, “None”, “No”, hoặc “Not Applicable”.

 

Passing shotA groundstroke that passes a net player on either side (Cú đánh khi trái banh rớt xuống sân, nẩy/tưng lên rồi được đánh qua khỏi tay phía bên trái hoặc phải của đối thủ đang đứng lưới, tiếng Việt gọi là “Cú thọc nách”). Thuật ngữ “Cú thọc nách” (passing shot) mà tôi biết được là nhờ nhiều năm lăn lộn với trái banh nỉ: một kinh nghiệm nghề dạy nghề.

 

Nói chuyện về “sân cỏ”, thì giới chơi quần vợt tài tử như bọn chúng tôi khi thấy bạn nào trong nhóm lâu không ra sân với anh em, câu nói bông đùa là “chắc hắn bận chơi sân cỏ” hay “hắn vẫn đánh ‘tennis’ đều đấy chứ, nhưng mà ‘đánh’ trên sân cỏ”“Đánh trên sân cỏ” ở đây được hiểu ngầm giữa chúng tôi với nhau là “having sex”.  Thế thì còn gì bằng! Ừ nhỉ, chỗ “ấy” cũng có “cỏ” vậy, “cỏ”  còn tốt nữa là đằng khác!  Vậy thì ai dám bảo “cỏ là để cho bò”.

 

Để kết thúc bài học tuần này, tôi xin gửi đến quí độc giả bài dịch câu chuyện vui về quần vợt đã được đăng trên báo tiếng Việt “On-line” trong nước cách đây đôi ba năm:

 

Your racquet strikes back at you

 

This story concerns a wife who noticed that her husband took his racquet out nearly every afternoon, and went off to play tennis.  Sometimes he was out until very late into the night, and on his return he always looked haggard and drawn, and certainly not full of the sporting spirit.

 

She became suspicious of him, so one day she took his racquet, remodelled it somewhat, put it back in its cover, and then back into his sports bag.  That afternoon, the husband, as usual, took his racquet and off he went.  When he came home later that night he boasted proudly to his wife:

 

“I had a most exciting game today darling.  I won in four straight sets.  Everyone was in awe of my efforts and so surprised!”

 

The wife asked: “Did you play with your own racquet?”

 

Her husband replied: “Why yes, of course.  It’s the type of racquet that all the professionals use.  You know that.” 

 

Furious, his wife took the racquet out of the bag.  Imagine the husband’s surprise when he saw his so-called professional racquet had had all the strings cut to pieces

(courtesy of the irate wife).

 

Quả là “Vỏ quít dầy, móng tay nhọn!”.

 

Trịnh Nhật
Sydney, tháng 7, 2006

 


 

Kết hợp ngữ (Collocations)

grass noun
cỏ

§         ADJ    green xanh | coarse, rough, thick cứng, thô, rậm | lush tươi tốt, mượt mà | long dài, tall cao | short ngắn | fresh-cut,   freshly-cut,   freshly-mown mới cắt | damp, wet ẩm, ướt | dry khô | wild dại

§         QUANT   blade lá, ngọn I’ve walked along that path for so many years that I know every blade of grass Tôi đã đi bộ dọc theo lối mòn đó nhiều năm nay nên tôi biết rõ từng lá cây ngọn cỏ. | clump, tuft khóm, cụm, túm, nắm, búi, chùm There were only a few clumps of coarse grass for the animals to eat Chỉ còn có một ít cụm cỏ thô để cho súc vật ăn mà thôi.

§         VERB + GRASS eat ăn | cut, mow cắt | sow gieo

§         GRASS + VERB   grow mọc

§         GRASS + NOUN clippings,   cuttings  xén | seed hạt/hột giống | verge bờ cỏ We parked on the grass verge by the side of the road Chúng tôi đậu/đỗ xe trên bờ cỏ ven đường lộ.

§        PREP   across the ~ băng qua ~ They all set off across the grass Họ tất cả đều bước băng qua cỏ. in the ~ trong ~ 1 found the wallet lying in the grass Tôi tìm thấy cái ví đó nằm trong đám cỏ  on the ~ trên ~ You're not allowed to walk on the grass Bạn không đuợc đi trên cỏ  through the ~ xuyên qua ~ The dog came running through the long grass Con chó chạy tới luồn mình qua đám cỏ cao.

graze noun
vết trầy, vết xước/cht/xây xát

§         ADJ    minor, slight, small nhẹ, sơ sơ, nhỏ

§         VERB + GRAZE  get, have, suffer bị She suffered only minor grazes in the crash Cô ta chỉ bị trầy da nhẹ (sơ sơ) trong vụ đụng xe đó.

§         PREP   ~ on trên I’ve got a graze on my leg Tôi bị một vết trầy trên cẳng chân.

graze verb
1 ăn/gặm cỏ (nói về súc vật)

§        ADV   peacefully, quietly Sheep were grazing peacefully in the fields Trừu/Cừu đang êm đềm/thanh thản ăn/gặm cỏ ở ngoài đồng.

§        VERB + GRAZE  allow sth to, turn sth out to cho cái gì ra để, lùa/thả cái gì ra để The cattle were turned out to graze Trâu bò được cho/lùa/thả ra (khỏi chuồng) để đi ăn cỏ.

§        PREP  on/upon trên lambs grazing on the rough moorland pasture trừu/cừu non ăn cỏ trên những cánh đồng cỏ mọc hoang dại.

2  làm trầy/làm xước da

§         ADV  badly nặng She had grazed her elbow quite badly Cô ta đã bị trầy khửu tay/cùi trõ khá nặng.

§         PREP   on  trên He fell and grazed his knees on a rock Anh ta ngã/té trên một tảng đá và xước da hai đầu gối.

cow noun
bò (cái)

§         ADJ beef thịt | dairy sữa, milch sữa (thường là nghĩa bóng) | sacred thiêng (thường là nghĩa bóng) the sacred cow of free market economics con bò thiêng (= không được đụng/dớ vào) của nền kinh tế thị trường tự do.

  • QUANT herd đàn, bầy
  • VERB + COW  breed lấy giống | milk vắt
  • COW + VERB low rống, moo kêu | chew the cud, graze ăn/nhai (cỏ) | calve sinh con, đẻ ra bê/bò con  The cow had difficulties calving Con bò có/gặp trở ngại/khó khăn trong việc sinh con.
  • COW + NOUN  byre, shed (hoặc cowshed) chuồng | dung, manure, muck, pat (hoặc cowpat) cứt, phân, phân chuồng | bell chuông (đeo cổ)
  • PHRASE a breed of cow một giống/nòi bò

 

Thành ngữ, tục ngữ, thơ Kiều để tham khảo

 

As green as grass.

To hear the grass grow.

Keep off the grass!

The grass is always greener on the other side (of the fence).

Silly old moo.

… till the cows come home.

Bad luck usually comes in pairs.

 

Ngu như bò.

Cơm no bò cưỡi.

Lo bò trắng răng.

Sè sè nấm đất bên đường,

Dàu dàu ngọn cỏ nửa vàng nửa xanh.

 

Bài đọc thêm

 

Marriage is not a sacred cow

 

A Russian farmer has asked President Vladimir Putin to allow him to marry a cow.  According to MosNews, Boris Gabov asked Putin for permission to marry the animal during a recent webcast where Russians could email questions to the president.  The farmer from southern Siberia said: “All the girls have left our small village and moved to the city, so I cannot find a woman to be with. But I see the solution to the problem. I love animals very much and want to ask when we will be allowed in Russia to marry domestic animals, such as cows.”

 

Đố vui để học

 

Dựa vào bài đọc trên, xin hãy trả lời 2 câu hỏi sau đây:

1.      Tại sao hôn nhân lại được người Tây phương coi là “con bò thiêng”?

2.      Bạn có nghĩ rằng Tổng thống Putin sẽ cho phép nông gia người Nga kết hôn với con bò cái không? Nếu có, tại sao có? Nếu không, tại sao không?

 

 Trở về Trang Chính