Anh Ngữ Học Mà Vui:

Buồn ngủ lại gặp chiếu manh



 

 LTS. Bài học Anh ngữ nói chung chủ yếu là bàn về tiếng Anh thời sự, đã đọc được trên báo chí, nghe được trên đài phát thanh truyền hình, với các độc giả trong tinh thần “Tôi học, Anh học, Chị học, Em học, Chúng ta cùng học!”.  Các từ vựng, đoản ngữ, tục ngữ, thành ngữ, châm ngôn... tiếng Anh, tiếng Việt sẽ được lồng vào những mẩu chuyện vui, cà kê dê ngỗng, cốt là giúp cho người học dễ nhớ, vui mà học được. Những lời bàn tán ở đây nhất định không thể được coi là những lời “thánh phán”, mà các độc giả, tất nhiên có những người biết chuyện, sẽ được mời đóng góp ý kiến của mình hoặc đặt câu hỏi để chúng ta có dịp cùng nhau tìm hiểu, đồng thời chia xẻ niềm vui chung là học hỏi lẫn nhau. Bài học còn có thêm phần liệt kê những kết hợp ngữ (collocations) trong tiếng Anh, tiếng Việt để người học tham khảo.

 

 Buồn ngủ lại gặp chiếu manh

 

“Đến hẹn lại lên”, mà cũng may là mình còn “lên” được trong lúc này, nhưng Tây họ bảo: “What goes up should come down”. 
Trong tinh thần ấy tôi cũng xin thông báo loạt bài Anh Ngữ Học Mà “Phê”này, chỉ sẽ được kéo dài 2 kì nữa rồi phải tạm nghỉ ít lâu,
 có thể là vài tuần lễ, để lấy lại sức, lấy lại hứng.  Lấy sức, lấy hứng ở đâu, và bằng phương tiện nào thì 
“chỉ có một mình mình biết, một mình mình hay mà thôi”. 
Tôi xin mở đầu bài viết tuần này bằng thư từ cuả hai thân hữu: một từ Mẽo (cờ-hoa), và một từ Úc (đại-hại). Anh bạn ở Mĩ viết:

 

Đã đọc bài: “Lo bò trắng răng”. Hay quá! đối với tôi, vì anh chiếu lại cuốn phim quá khứ mà tôi biết khá nhiều. Tuy nhiên, hơi đi xa  ANHMV dù là có đoạn cuối kéo lại. Đoạn trên ít từ vựng tiếng Anh. Đôi lời góp ý. K.

 

Cám ơn anh bạn cố tri (quen nhau từ đầu thập niên 60), đã có nhận xét “không chê được nào”. Có những lúc hoặc bị “carried away” [lôi cuốn/thả hồn theo ngòi bút/tay gõ)] hoặc cố tình tham lam chỉ viết tiếng Việt cho hay, mà tôi quên “chua”, quên “gài” thêm tiếng Anh. Biết đâu chừng muốn “câu” (attract) thêm một ít độc giả chỉ thích đọc tiếng Việt, không muốn bị gián đoạn (interrupted) hoặc bị phân tâm (distracted) vướng mắc bởi chữ nghiã tiếng Anh. Biết đâu chừng không “chua” nghiã tiếng Anh cũng là một nghệ thuật, vì:

(1) muốn tạo một cơ hội cho học viên suy nghĩ, thắc mắc, tò mò;

(2) không muốn dồn ép, nhồi nhét quá nhiều từ ngữ, từ vựng trong một bài học.

 

Để bổ túc cho thiếu sót về phần từ vựng trong bài trước như anh bạn K góp í, tôi xin thêm những phần sau đây:

Một ngày như mọi ngày

Buồn nhỏ giọt lên tay

Một ngày như mọi ngày,

Tôi trơ thành tĩnh vật!

(Mì ăn liền)

[Dịch thoát: Every day is like any other day,

Tears of sorrow onto my hands, roll.
Every day is like any other day,

I feel lifeless as if without a soul.

(Instant noodles)]

Anh ấy ‘quậy’ lắm (= a bit of a stirrer)

Quân Y sĩ  (= Army doctor)

Cuộc đổi đời (= shake-up/upheaval/the so-called metamorphosis)
Mở phòng mạch tư” (= to run/operate a doctor’s surgery) 
Tiệc cưới  (= wedding reception)
Còn anh bạn từ Melbourne viết, mà tôi đã chuyển dịch sang tiếng Anh, như sau:
 
Dear Frank (Nhật). You are writing very well these days: cunning (hóm hỉnh) and entertaining (vui), possibly for readers with
 a high level of English (số độc giả có trình độ cao), is that right?  
Now that you have something to do and money to spend that is quite enough fun, no doubt. You have been back to Vietnam frequently
, so have you any projects in the pipeline? RMIT (Royal Melbourne Institute of Technology) intends to run Master’s Degrees in Interpreting 
and Translating in Vietnam itself. Do you want to teach? I could introduce you to Barry Turner who is theProgram Co-ordinator, if you wish. 
I have just returned from the United States. The Foreign Affairs Officer (Viên Ngoại Vụ) of the US Department of State 
(Bộ Ngoại giao Hoa-kì) and the University of Maryland, have invited me to give lectures on the methodology of teaching Vietnamese
 to English speakers (thuyết trình về phương pháp dạy tiếng Việt cho người nói tiếng Anh). The United States seems to be introducing many 
programs into Vietnam, so they have training programs for a great number of people. I met with the US Ambassador as well as the future 
US Consul (Lãnh sự tương lai của Mĩ) to Vietnam, and many other personnel. Keep safe and good luck. PVG.
 
Cám-ơn anh Phan Văn Giưỡng đã có lời ngợi khen (praise/kind words) và lời ngỏ í giúp kiếm thêm việc làm. Ai chưa biết anh thì tôi xin 
giới thiệu: Anh Giưỡng nguyên là Associate Professor (Phó Giáo sư/Giáo sư Diễn giảng) tại Đại họcVUT (tôi hay gọi đuà là Đại học Vi 
Vút). VUT là chữ viết tắt (acronym) cuả Victoria University of Technology. Anh là tác giả cuả nhiều bộ sách giảng dạy tiếng Việt cho người 
nước ngoài, mà bên Việt Nam tôi thấy họ đã in lậu, chôm chiả thoải mái sách cuả anh. Niềm vui chung cuả anh Giưỡng và chúng tôi, 
ngoài chuyện chữ nghĩa, thì thỉnh thoảng, năm thì mười hoạ (once in a blue moon), từ ngàn dặm (Sydney-Melbourne) có dịp gặp nhau là 
tìm đến điểm hẹn (rendez-vous) tại Crown Casino, Melbourne. Ăn uống xong rồi thì người nào theo đuổi niềm vui riêng cuả người ấy. 
Giải trí cò con bằng Roulette (ru-lét/đánh số quay) ư? Baccarat (bài cào) hay blackjack (bài xì-tố/xì-phé) chăng? Tuỳ hỉ!!!
 
Trước khi đi nghỉ xả-hơi, tôi xin được giải quyết một số chữ nghiã còn tồn đọng (backlog).
 
Một độc giả viết: “Đại tiện” thì nhiều từ điển tiếng Anh thông dụng hơn giải nghĩa:  “to defecate”, “to shit”.
 

Xin bàn thêm:  Để nói đến chuyện “đi cầu” (going to the toilet), trong tiếng Anh ta có thể dùng những “từ” như: to defecate, to pass a bowel motion, to shit, to poo. Tất nhiên còn nhiều cách/kiểu nói khác, nhưng ở đây tôi xin tạm nêu nhận xét về lối nói trịnh trọng so với

bình dân, lối nói cuả người lớn so với trẻ em mà thôi.

 

To defecate (= đại tiện): dùng để nói một cách trịnh trọng (formal), ít trịnh trọng hơn thì người ta dùng:  To pass a bowel motion (= đại tiện, đi cầu, đi nhà vệ sinh). Còn khi nói: To have a shit hay to shit (= đi iả) thì để cho người dân giả, quê mùa, ít học. To do a poo hay To do Number 2 (= đi iả, đi ị) là lối nói cuả trẻ con.

 

Cũng xin nói thêm ở đây, khi bác sĩ hỏi bệnh nhân về chuyện “đi tiểu” thì họ dùng từ trịnh trọng là “urination” (= tiểu tiện), trong khi ngôn ngữ thường nhật ngoài đời là “To pass water” (= đi tiểu),  hay Úc ba trợn (Ocker) thì dùng “To have a piss” (= đi đái). Trẻ con thì chúng nói: “To do a wee” hay “To do Number 1.”  Cháu Pamela khi còn nhỏ hay nói đến chuyện “Do Number 1, Do Number 2” như tôi còn nhớ.

 

Một độc giả khác thì viết:  Không thấy dịch “Tập tễnh bước vào Thu.” Cái này chắc khó dịch.

 

Xin trả lời: Dịch là đi tìm cái tương đương. Đôi khi phải tìm cái tương đương tương đối (relative equivalent/nearest equivalent), như trong trường hợp này. Dịch sát nghiã tiếng Việt hay dịch trực nghĩa (literal translation) cho người bản ngữ tiếng Anh hiểu, bằng cách gây hình tượng, hình ảnh thì tôi sẽ dịch là “*Toddling into Autumn” (toddle = đi chập chững, đi tập tễnh như đưá bé 2 tuổi mới tập đi; toddler = trẻ em mới chập chững biết đi).  Còn dịch thoát nghĩa, theo cách nói cuả người Anh, thì Autumn draws near hay Autumn is just around the corner. Dịch cho người Mĩ thì mình phải đổi “Autumn” thành “Fall” (= muà Thu). Còn muà Thu tới rồi thì nói: “Autumn is upon us”.

 

Nói tới đây tôi lại chợt nghĩ thành ngữ: “Lo bò trắng răng”  thì có lẽ không có tương đương tuyệt đối (absolute equivalent) thành thử chỉ nói:  “To worry about nothing” là đủ. Còn muốn dịch sát nghĩa thì bảo: “To worry about a cow having white teeth.”

 

Anh Chủ Bút Lưu Dân Tuần Báo Dân Việt có lần “chơi khăm” đã hỏi tôi:  “Buồn ngủ lại gặp chiếu manh” dịch làm sao?

 

Nay tôi xin thưa: Buồn ngủ lại gặp chiếu manh: (dịch sát nghĩa: When you feel like hitting the sack, you find even a torn mat to sleep on). Khi tra từ điển thì tôi thấy cụm từ này được giải nghiã như sau:

 

“Lúc đang cần điều gì thì lại gặp ngay điều kiện thuận lợi để đạt yêu cầu”

(Dịch thoát: Just when you are in need, something turns up).

[Từ điển thành ngữ và tục ngữ Việt Nam, Nguyễn Lân, NXB Văn Hoá Hà Nội, 1989]

 

Nói tóm lại, là khi mình cần cái gì, mà tìm được nó, thì cho dù cái đó chưa được 100 phần trăm hoàn hảo thì cũng đã là quá tốt rồi. “Chiếu manh” theo từ điển cho biết là “chiếu rách” (= torn mat). Còn chiếu tốt, chiếu đẹp loại“chiếu cạp vải điều” thì mình có thể nói: “A mat with a red border” hay “A mat bordered in red cloth.”  Nếu anh chàng nào buồn ngủ mà lại đòi gặp được, có cho bằng được “chiếu cạp vải điều” thì quả là anh này thuộc loại “Ăn mày đòi xôi gấc.”  Nghèo mà  ham!!!

 

Để kết thúc bài học tuần này tôi xin kể một câu chuyện vui (joke) về việc “lãnh tiền già” ở Úc, mà một người bạn đã chuyển cho tôi bằng tiếng Việt. Tôi đã mầy mò chuyển ngữ sang tiếng Anh và cho thêm tí ti mắm muối như thế này:

 

An elderly man went to Centrelink (Phòng An sinh Xã hội/ Phòng lãnh tiền thất nghiệp) to apply for Old Age Pension (= tiền trợ cấp cho người già). The girl at the counter (quầy) asked for identification (chứng minh thư/giấy tờ chứng minh) to prove his age.

 

“I haven’t any with me at present,” he said.

 

“Well I don’t think you are eligible (đủ điều kiện), because your hair is not grey (tóc còn đen quá mà),” she answered.

 

“Oh, that’s because I dye it (tôi nhuộm tóc đó), but if you like, look at the hairs on my chest (lông trên ngực) and you will see they are grey (bạc).”

 

The man lifted his shirt (vén áo lên); the girl inspected (kiểm tra) his chest and agreed to process his claim for the pension (liền làm giấy cho ông được lãnh tiền).

 

Feeling very proud of his quick-wittedness (tự đắc về sự nhanh trí của mình), he returned home, and said to his wife:

 

“I managed to get the Old Age Pension without any official form of identification (chẳng cần phải trình giấy tờ chứng minh chính thức gì ráo trọi). All I did was lifting up my shirt and show them the grey hairs on my chest.”

 

“Oh, what a shame!” (uổng quá!) replied the wife. “If you had taken down your trousers (Nếu ông đã kéo tụt quần xuống) and showed her that (cho cô ấy xem bên dưới), you would have been granted the Disability Pension as well (thì ông còn đã được lãnh cả tiền khuyết tật nữa kià).”

 

Vì đâu nên nỗi, để “mất mặt bầu cua” đến thế, hở Bố Già này? Hay là tại Bố chỉ thích “ăn phở” thay vì “ăn cơm nguội”?

 

Trịnh Nhật

Sydney, 17 tháng 4, 2007


 
Kết hợp ngữ
(Collocations)

sleep noun

1          giấc ngủ, giấc nghỉ, cơn buồn ngủ

§         ADJ     deep say | light  mơ mơ màng màng, tỉnh, nhẹ nhàng|

§         VERB + SLEEP drift into/off to, drop off to, get to, go (back) to chìm vào | cry/sob  yourself to khóc thổn thức (cho đến khi ngủ thiếp đi) | get, sleep, snatch  ngủ, tranh thủ Close your eyes and get some sleep now Nhắm mắt lại rồi ráng ngủ một chút bây giờ đi. o Tom was in the front room sleeping the sleep of the dead Thằng Tom ở trong căn phòng phiá trước ngủ ngon lành như chết o I snatched a few hours' sleep in the afternoon Tôi tranh thủ ngủ được vài tiếng vào buổi chiều. | need cần | survive on tỉnh, hồi lực, lấy lại sức They seem to survive on only a few hours' sleep a night. | induce, lull/send sb to khiến, ru ai ngủ  using drugs to induce sleep dùng thuốc để nó giúp cho mình ngủ  o The quiet music soon sent her to sleep Âm nhạc dìu dịu chẳng bao lâu sau giúp cho cô ngủ được. | drift in and out of chập chờn He drifted in and out of sleep all night Suốt đêm hắn chập chờn trong giấc ngủ. | lose mất Don't lose sleep over it--we'll sort everything out in the morning Đừng để bị mất ngủ về chuyện ấy—chúng ta sẽ giải quyết xong mọi chuyện vào sáng mai. | dis­rupt gián đoạn, ngắt quãng | catch up on (ngủ) bù lại I used Saturday to catch up on my sleep. | feign giả bộ, giả vờ 1 feigned sleep when the ticket inspector came round Tôi giả bộ ngủ khi viên kiểm soát vé đến.

§         SLEEP + VERB come tới, đến  Sleep came to her in snatches Cơn buồn ngủ đến với cô từng hồi. | overcome sb, overtake sb  thắng ai, chế ngự người nào Sleep finally overtook me Sau cùng thì cô cũng không cưỡng nổi cơn buồn ngủ.

§         SLEEP + NOUN   pattern | deprivation, loss bị mất (ngủ) | apnoea sự ngừng thở

§         PREP during ~ trong lúc/khi your heart rate during sleeping nhịp tim cuả mình khi/trong lúc ngủ  in your  ~ trong giấc/lúc của mình ~  He often walks and talks in his sleep Hắn thường vưà đi vưà nói trong giấc ngủ.

§         PHRASE  a lack of sleep thiếu ngủ suffering from a lack of sleep a wink of sleep  chợp mắt ngủ I won't get a wink of sleep with that noise downstairs Tôi không chợp mắt ngủ được chút nào vì tiếng động ở dưới nhà..

2          giấc ngủ, thời gian ngủ, lúc ngủ

§         ADJ     long dài | little, short ngắn | dead, deep, heavy, sound  say, như chết, không còn biết trời trăng gì nữa | good, restful ngon, đã | light không say, dễ tỉnh  | disturbed, exhausted, fitful, restless, uneasy  I woke up early after a disturbed sleep. | dreamless,  peaceful êm đềm | drunken (giấc ngủ) vì say rượu | beauty (giấc ngủ) sớm (trước nưả đêm) Sorry but I need my beauty sleep Xin lỗi nhưng tôi cần đi ngủ sớm (để giữ gìn sắc đẹp).

§         VERB + SLEEP need  cần | have có, được Did you have a good sleep? Anh ngủ ngon không? | be in trong tình trạng I was in a deep sleep when the phone rang Tôi đang ngủ say chẳng biết trời trăng gì thìi điện thoại rung. | drift into, fall into, sink into chìm vào I immediately fell into a dead sleep Tức thì tôi chìm vào trong giấc ngủ say như chết. | awake/awaken/wake(sb) from bừng tỉnh, choàng tỉnh dậy He woke from a fitful sleep with a headache Hắn tỉnh dậy trong giấc ngủ chập chờn và bị nhức đầu.

§         PHRASE a (good/poor) night's sleep một giấc ngủ ban đêm (ngon/không ngon) You'll feel better after a good night's sleep Bạn sẽ cản thấy dễ chiụ/khoẻ hơn sau một giấc ngủ ngon lành vào ban đêm.

 

sleep verb

ngủ

§         ADV   properly, soundly, well  say, ngon I haven't slept properly for weeks, Tôi chưa ngủ được ngon giấc từ mấy tuần nay o The children were all sleeping soundly Trẻ con ngủ say li bì, o Did you sleep well last night?Đêm qua anh ngủ ngon không? | peacefully, quietly yên bình, bình yên | easier, easily, quiet dễ hơn, ngon giấc hơn  When the murderer is caught we can all sleep easier in our beds at night Khi tên giết người/sát nhân ấy bị tóm, chúng ta sẽ ngủ dễ dàng/ngon giấc hơn trên giường của chúng ta vào ban đêm. | badly, fitfully, uneasily không ngon, thất thường, chập chờn, khó ngủ | deeply, heavily say He was exhausted and slept deeply Hắn mệt nhoài và ngủ ngon lành.  lightly tỉnh giấc She always slept very lightly so I had to be careful not to wake her Cô ta ngủ tỉnh lắm nên tôi phải cẩn thận tránh không làm cô tỉnh giấc. | barely, hardly, scarcely mất ngủ, thiếu ngủ She felt as if she had hardly slept. | a little một chút | alone một mình | together chung

§         VERB + SLEEP be unable to, can't/couldn't  không thể/đã không thể I couldn’t sleep so I got up and went downstairs Tôi không ngủ được nên trở dậy rồi đi xuống dưới nhà. | try to cố gắng, ráng You must be very tired. Try to sleep a little. Anh chắc là mệt lắm rồi. Ráng ngủ một lát đi  | let sb để cho ai | put sb/sth to đặt ái/cái gì You should always put babies to sleep on their backs Bạn bao giờ cũng phải/nên đặt em bé ngủ ở thế nằm ngưả. o We had to have our dog put to sleep Chúng tôi đã phải mặc lòng gây mê cho chó được chết ngủ yên, không đau đớn (= humanely killed because it was so ill).

§         PREP for ~ được I only slept for four hours that night Tôi chỉ ngủ được 4 tiếng đồng hồ đêm hôm đó thôi, through  qua, đến hết She slept right through the storm Cô ta ngủ một lèo suốt trận bão, with với Everyone knows she sleeps with the boss Ai cũng biết cô ta ngủ với ông chủ.

§         PHRASE  not sleep a wink không chợp mắt ngủ được chút nào cả I didn't sleep a wink last night, sleep late ngủ dậy trễ/muộn Let them sleep late on Saturday morning if they want to Để cho chúng ngủ dậy trễ vào sáng Thứ Bẩy nếu chúng muốn. sleep like a baby/log ngủ rất ngon, ngủ như chết, sleep rough  ngủ đường ngủ chợ, bất cứ chỗ nào cũng có thể ngủ được, ngủ vạ ngủ vật  the problem of young people who sleep rough in the streets vấn nạn thanh thiếu niên ngủ vạ ngủ vật ngoài đường phố.

sleepy adj

1          buồn ngủ, ngái ngủ, dật dờ

 

§         VERB  be, feel, look, sound cảm thấy, coi bộ, nghe như | become, get, grow trở nên, hoá ra, thành ra | make sb khiến cho ai, làm cho ai The alcohol was making him sleepy Rượu làm cho hắn buồn ngủ.

§         ADV  extremely, really, very vô cùng, cực kì, quá trời | a bit, a little, quite, rather hơi, khá, một chút She was beginning to get a bit sleepy Cô ta bắt đầu cản thấy hơi buồn ngủ.

 

2                    quá tĩnh lặng, im lìm

 

§         VERB be, seem xem ra, hình như | remain vẫn còn (ở trong tình trạng) The town remains sleepy despite the activity all around it Thị trấn/tỉnh lị đó vẫn còn quá tĩnh lặng/im lìm mặc dù có sinh hoạt vây quanh nó.

§        PHRASE sleepy little nhỏ im lìm a sleepy little fishing village Một làng đánh cá nhỏ im lìm

 

Trịnh Nhật

Sydney, 17 tháng 4, 2007

 

 

 

Trở về Trang Chính