|
LTS.
Bài học Anh ngữ nói chung chủ yếu là bàn về tiếng Anh thời sự,
đã đọc được trên báo chí, nghe được trên đài phát thanh truyền
hình, với các độc giả trong tinh thần “Tôi học, Anh học, Chị
học, Em học, Chúng ta cùng học!”. Các từ vựng, đoản ngữ, tục
ngữ, thành ngữ, châm ngôn... tiếng Anh, tiếng Việt sẽ được lồng
vào những mẩu chuyện vui, cà kê dê ngỗng, cốt là giúp cho người
học dễ nhớ, vui mà học được. Những lời bàn tán ở đây nhất định
không thể được coi là những lời “thánh phán”, mà các độc giả,
tất nhiên có những người biết chuyện, sẽ được mời đóng góp ý
kiến của mình hoặc đặt câu hỏi để chúng ta có dịp cùng nhau tìm
hiểu, đồng thời chia xẻ niềm vui chung là học hỏi lẫn nhau. Bài
học còn có thêm phần liệt kê những kết hợp ngữ (collocations)
trong tiếng Anh, tiếng Việt để người học tham khảo.
Thương thì củ ấu cũng
tròn
Chuyến đi
Việt Nam của tôi vào cuối năm Bính Tuất 2006, khác với những năm
trước, ở chỗ là tôi có được một người bạn đồng hành
(companion). Anh là người Úc thứ thiệt (dinki di Aussie)
thuộc thế hệ thứ tư, sinh trưởng trong một gia đình trung lưu
(born into a middle class family) vào đầu thập niên 60 tại Wodonga, một thị xã địa
đầu trong tiểu bang Victoria, giáp danh tiểu bang New South
Wales.
Cũng như
nhiều thanh niên khác ở lứa tuổi mơ mộng thích cuộc sống hải hồ,
anh đã gia nhập Hải quân Hoàng gia Úc
(Royal Australian Navy), lúc mới có 17 tuổi. Qua
cuộc sống nổi trôi bềnh bồng này, anh đã được điều động đến
nhiều khu vực“dầu sôi lửa lỏng” (deployed to several ‘hot
spots’) trên thế giới, trong đó có cả Cuộc Chiến Vùng
Vịnh (Gulf War) năm 1991. Và cũng từ đó anh được dịp chu
du qua nhiều quốc gia (travelling to many countries) trong
vùng Đông Nam Á, Trung Đông (Middle East), Hoa Kỳ và Châu
Âu. Sau 20 năm du lịch đó đây, anh cảm thấy thấm mệt và muốn
tạm thời dừng lại ở một chốn nào (to stay in one place for
a while), nên anh đã quyết định giã từ vũ khí, biển cả để
sống đời công chức bàn giấy (worked
in Government offices) trong một thời gian khoảng thời gian 6 năm, mà
phần lớn công việc cuả anh là nghiên cứu kế hoạch chống khủng
bố (counter-terrorism). Trong những năm từ 1999 đến 2002,
anh làm Quản đốc Hải quan Hải quân Úc (Navy Customs
Manager) với nhiệm vụ giám sát vùng duyên hải (coastal
surveillance).
Hiện giờ anh đã chọn nơi
ở yên thân tại vùng nắng ấm Gold Coast, hay nói đúng hơn là
Tweed Heads, thuộc Tiểu bang New South Wales, vui với cuộc sống
của một họa sĩ vẽ chân dung (portrait artist). Ngoài sở
thích về hội hoạ anh còn tham dự các cuộc thi chạy đua đường
trường (marathon running), lặn ‘scuba’ dưới biển sâu
(scuba diving), chạy xe mô-tô (motorbike riding), chèo
xuồng ‘kayak’ (kayaking), chơi đàn tây-ban-cầm
(playing guitar) và nói chung là vui chơi thoải mái
(having a good time).
Kinh nghiệm học ngôn ngữ
của anh bao gồm Hoa ngữ, Pháp ngữ, và đặc biệt là Việt ngữ. Về
phạm vi dịch thuật, anh đã có kinh nghiệm dịch từ tiếng Việt
sang tiếng Anh nhiều hợp đồng thương mại lên tới nhiều triệu
đô-la (multi-million dollar business contracts) yểm trợ cho
các công ty hợp doanh (joint ventures) của Việt Nam và của
Úc. Để trau dồi khả năng giao tiếp tiếng Việt, thì chuyến đi
Việt Nam này quả là một cơ hội bằng vàng (golden
opportunity) cho anh vì sau 20 năm học tiếng Việt trên đất nước
Úc mẹ đẻ, mãi cho đến nay anh mới có dịp trải nghiệm lần đầu
tiên ngôn ngữ và văn hóa của người Việt tại bản địa.
Chúng tôi khởi hành từ
Sydney sáng ngày 24-11-2006 và đến Sài Gòn bằng chuyến bay của
hãng hàng không Vietnam Airlines sau 8 giờ bay. Anh Dave
Gilbert cùng tôi ở lại Sài Gòn ít lâu, rồi đi tàu cánh ngầm
(Russian ferry boat) ra Vũng Tàu chơi hai ngày, trước khi đáp
xe đò (coach) đi tham quan Cần Thơ. Lần đầu tiên tôi được
biết Cần Thơ là năm 1967 khi xuống hỏi thi vấn đáp
(English oral exam) Anh Văn Tú Tài 2, và như vậy đã là 39 năm
rồi còn gì. Náo nức muốn thăm lại Thủ Đô Miền Tây, đối với tôi,
là chuyện tự nhiên. Trên đoạn đường dài 4 tiếng ngồi trên xe,
anh bạn Úc thỉnh thoảng nhìn ra cửa sổ thì thấy bên bờ đường, có
người đứng đái. Mỗi lần trông thấy là anh lại quay sang tôi chỉ
trỏ và nói: “Đái bậy!” (Pissing in the street/on the
roadside/in public) rồi phá lên cười (bursting out
laughing). Chắc anh nhớ đến chuyện cười (joke) mà có lẽ
anh đã đọc được ở đâu đó.
Chuyện kể là du khách
nước ngoài đến du lịch Việt Nam thường thấy quảng cáo về các
chuyến đi tham quan “Ha Long Bay” (Vịnh Hạ Long), “Cam
Ranh Bay” (Vịnh Cam Ranh), vân vân… nhưng họ cũng trông thấy
ở nhiều chỗ, trên bờ tường trong thành phố, đều có chữ viết
“Cam Dai Bay” (Cấm Đái Bậy), nên họ thắc mắc không biết
“Bay” (Vịnh) này ở đâu?
Xe đò chúng tôi sau một
hồi bon bon chạy khoảng 2 tiếng đồng hồ thì tài xế cho xe dừng
lại ở một nơi có Quán Vân Mập, có nhiều quầy ăn uống, nhiều quầy
buôn bán đồ kỉ niệm và cũng là để cho hành khách có dịp giải
lao, nghỉ ngơi và làm công tác vệ sinh cá nhân
(toilet break). Ngay khi xuống xe bước vào khu buôn bán, anh bạn
trông thấy một cái mẹt (flat winnowing basket) đựng đầy
những củ mầu nâu đen, lớn hơn ngón tay cái một chút mà tôi xin
tả lại như sau:
Củ này có hình dáng giống
cái đầu trâu (water-buffalo’s head) với hai cái
sừng, nhưng nếu khéo tưởng tượng thì ta cũng có thể thấy nó
giống như bộ phận sinh dục của phụ nữ (woman’s
reproductive organs).
Khi anh bạn hỏi tôi củ đó
là củ gì, tôi trả lời là “củ ấu”, và tạm thời dẫn chứng
cho anh câu nói/phương ngôn (saying/proverb) của Việt
Nam: “Khi thương thì củ ấu cũng tròn, khi ghét thì quả bồ hòn
cũng méo”, mà tôi giảng nghĩa đại khái là “When you love
something that is not round, you still like to think of it as
round, but when you hate something that is round, you still like
to think of it as misshappen”.
Phải thú thật là ở thời
điểm đó tôi chẳng biết nghĩa tiếng Anh của “củ ấu” và
“quả bồ hòn” là gì. Sau này khi về tra cứu Từ Điển của Bùi
Phụng thì biết “củ ấu” là “water caltrop”, còn
“quả bồ hòn” là “soapberry”, nhưng biết thì biết vậy thôi
chứ nó cũng không giúp gì cho anh bạn Úc hiểu hơn chút nào, vì
không mấy người bản ngữ tiếng Anh biết tên tiếng Anh của những
củ/quả loại này. Được cái may là tôi đã bẻ cho anh ăn thử “củ
ấu” ngay tại chỗ/hiện trường (on the spot/at the scene),
thì anh thấy nó có vị gần giống như đậu phộng/lạc
(peanut). Thế thôi! Còn “quả bồ hòn” thì đành chịu, không
biết tìm đâu ra cho anh trông thử xem nó tròn hay nó méo, và nếu
tròn thì tròn ra làm sao và giống quả gì.
Theo Từ Điển của Viện
Ngôn ngữ học do Đặng Chấn Liêu, Lê Khả Kế, Phạm Duy Trọng biên
soạn thì câu: “Khi thương thì củ ấu cũng tròn, khi ghét thì
quả bồ hòn cũng méo” được dịch ra là: “Love rounds square
things, hatred squares round things”. Còn người Anh, người Mĩ,
người Úc, theo tôi, khi hỏi họ đại loại ý trên thì họ sẽ nói gọn
nhẹ là: “Love is blind” (Yêu là mù quáng).
Nhưng
nói gì thì nói! Quí Vị, Quí Bạn ơi! Bài học Anh Ngữ tuần này của
chúng ta có chủ đề “Heo, Lợn, Trư Bát Giới” cơ! Chúng ta
sẽ ăn Tết Đinh Hợi (The Year of the Pig) mà! Vậy thì,
thử hỏi người tuổi Hợi, cầm tinh con lợn (having the sign
of the pig), tính tình ra sao? Tử vi Tàu (Chinese
horoscope) cho biết:
"It’s better to give than
to receive"
(‘Cho’ tốt hơn là ‘nhận’) would probably be the Pig’s motto
(phương châm của người tuổi Hợi). Pigs are more comfortable
giving of their own time or attention (dành thời giờ
hay sự lưu tâm của chính mình) than they are to ask others for
it. They do not find asking for help an easy task (một
việc dễ làm) and would rather carry the burden themselves
(thà tự mình mang lấy gánh nặng ấy còn hơn). Pigs will do
anything they can to maintain a sense of peace (giữ hoà
khí) amongst family or friends. This can lead to a tendency
to be taken advantage of (bị lợi dụng), but Pigs
basically forgive and forget everything (vốn sẵn sàng tha
thứ và bỏ qua mọi chuyện). They are compassionate souls
(những kẻ giầu lòng trắc ẩn/thương người) who simply want to
keep the peace (dĩ hoà vi quí).
Từ ngữ nói về heo/lợn
(pig) trong tiếng Anh thì có boar (heo/lợn rừng đực, lợn
đực, heo nọc), sow (lợn nái, heo cái), hog (lợn
nuôi để thịt, nhất là lợn đực thiến), swine (con
lợn/heo), piglet (heo/lợn con),
sucking/suckling
(heo/lợn sữa). Khi
phương Tây họ gọi cảnh sát là “pig” là có nghĩa xấu, là
chê, ghét mà nói thế. Trong môn bóng bầu dục (Rugby
Union) ở Úc, hàng tiền đạo (forward) cũng được gọi là
“pig”. Nhưng từ này dùng để chỉ những người nguyên thuỷ là
dân bộ lạc (original tribal), thì nó có nghĩa là loại
tiện dân bần cùng nhất (the lowest of the low). Sở dĩ con
heo, con lợn không mấy được mến chuộng (low esteem) như
thế là vì trong thời cổ đại (ancient times), dân bộ lạc
dùng heo/lợn làm phương tiện dọn sạch những nơi cắm trại
(campsites) của họ, bắt chúng ăn những rác rưởi, vụn vặt
(scraps and debris) do họ để lại. Cho nên Heo/lợn bị miệt thị
(is held in contempt) là con vật dơ bẩn (unclean animal),
và người Do Thái (Jews) và người theo đạo Hồi
(Muslims) kiêng ăn thịt heo là vì vậy. Riêng về từ “Trư Bát
Giới” thì theo truyện của Wu Ch’êng-ên do Arthur Waley dịch
trong cuốn “Monkey--Folk Novel of China”, chỉ gọi là “Pigsy”,
cũng như chỉ gọi “Tôn Ngộ Không” là “Monkey”.
Từ ngữ đi cùng với
“pig” thì có “piggy bank” (heo đựng tiền để dành/bỏ
ống). “A pig-out” nghĩa là “mình ăn quá no nê đến độ
không thể ăn thêm được nữa.” “Pig-headed” là “bướng
bỉnh, cứng đầu, rắn mặt”. “Pig’s bum” hay “pig’s arse”
là để chỉ “cái gì/điều gì mình không đồng ý với người nào đó
đã nói; ăn nói cà chua/cà trớn”.
Thành ngữ nói về heo thì
có “A pig in a poke” để chỉ “món hàng mình mua là đồ
rởm, có chất lượng tồi vì mình không được coi mặt hàng trước khi
mua.” “To be home on the pig’s back” nghĩa là “thành
công, thắng lợi rất dễ dàng, ngon ơ.” “To live like a pig”
là “sống trong tình trạng bẩn thỉu, dơ dáy.” Ấy vậy, khi nói
“He/She is as happy as a pig in mud” (Anh ấy/Chị ấy vui
như heo nằm trong bùn) thì lại có ý nói là “Người ấy vô
cùng/cực kì vui sướng, hạnh phúc.”
Nằm trong bùn mà lại hạnh
phúc, sung sướng, cực kì “phê” hử, hử, hử??? LỢN!
CUNG
CHÚC TÂN XUÂN = HAPPY NEW YEAR
Kết hợp ngữ
(Collocations)
love
noun
tình, tình yêu, ái tình, (sự) yêu đương, (sự) ân
ái
§
ADJ deep, great,
overwhelming, passionate sâu xa, sâu sắc, dào dạt, ngập
tràn, say đắm her deep love for him | genuine, pure,
real, true chân thực, thuần khiết | unconditional vô
điều kiện | abiding, eternal, undying gắn bó, lâu
dài, vĩnh cửu He had an abiding love of the English
countryside. © You have my undying love. |
hopeless, unrequited vô vọng, không được đền đáp, một chiều
a sad tale of unrequited love | thwarted ngang
trái a play about thwarted love | mutual có qua
có lại, lẫn nhau, giữa hai người | free tự
do They were into free love and avoided commitment. |
first đầu, đầu đời I like most sports but tennis is my
first love. | brotherly anh em, huynh đệ, maternal
của mẹ, mẫu tử parental của cha, phụ tử sisterly
chị em, tỉ muội | courtly lịch sự, đàng hoàng platonic
lí tưởng, chay tịnh romantic lãng mạn the cult of
courtly love in twelfth-century Aquitaine | erotic,
physical, sexual xác thịt, nhục dục, ăn mặn |
heterosexual trai gái, nam nữ, homosexual đồng tính
nam, lesbian đồng tính nữ | redemptive cứu vãn |
divine thánh thiện, siêu phàm human (thuộc
về) con người, phàm trần.
§
VERB + LOVE
feel, have cảm
thấy, có She felt no love for him. o He had a great
love of life. | search for, seek tìm kiếm | find tìm
thấy At last she had found true love. |
express, show bầy tỏ | declare, profess tỏ
They publicly declared their love for each other. |
promise hứa ‘You promised me love!’ he cried despairingly.
| return đáp lại He didn't return her love. |
share chia sẻ, có chung They share a love of music.
| give (sb), send (sb) cho ai, gửi đến ai Bob sends
his love. | be in, fall in phải lòng He fall in
love with one of his students. | fall out of không
còn được | make (= have sex) làm tình It was the first
time they had made love. He wanted to make love to her.
§
LOVE + NOUN affair ngoại tình |
life cuộc sống | letter thư | scene cảnh,
song bài hát, story truyện
§
PREP for/out of I did it for love!
in ~ We are very much in love. | ~ between
giữa the love between parent and child ~ for cho,
đối với He did not know how to express his love for her.
~ of She had a great love of painting.
§
PHRASE an act of love hành động yêu
đương/ân ái, deeply/madly/passionately in love yêu
đương cuồng nhiệt I was madly in love with her.
desperately/hopelessly in love, head over heels in love yêu
quá chừng chừng love at first sight yêu ngay lúc gặp mặt
lần đầu, cú đờ-phút Do you believe in love at first sight?
the love of sb's life người yêu trong đời ai She was
the love of his life.
love
verb
yêu
§
ADV dearly, deeply, passionately, really,
tenderly, very much thắm thiết, say đắm He loved his wife
dearly. | unconditionally vô điều kiện He wanted
to be unconditionally loved.
lovely
adj
dễ thương
§
VERB be, feel,
look, sound cảm thấy, trông như, nghe như The cool water
felt, lovely after being in the hot sun. Your idea of a
day on the beach sounds lovely.
§
ADV breathtakingly, particularly,
really, very đặc biệt, thật là, cực kì She looked really
lovely in the blue dress. | absolutely, perfectly, quite,
utterly, wholly tuyệt đối, hoàn toàn She's got an
absolutely lovely face. | rather khá | hauntingly
âm vang, vang vọng a hauntingly lovely melody một giai
điệu dễ thương vang vọng trong đầu.
lover
noun
người yêu, người tình
§
ADJ good, great,
passionate tuyệt vời | jilted, rejected bị phụ bạc,
bị bỏ rơi, bị cho leo cây, bị xù She was shot by her
jilted lover. | unfaithful phản bội | long-time
lâu năm They're colleagues as well as being long-time lovers.
| live-in ở chung, sống chung | secret bí mật
§
VERB + LOVER be,
become là, trở nên, trở thành They became lovers when her
husband first went abroad. | have, take có It was
common for upper-class women to take lovers.
hate
verb
ghét
§
ADV
particularly, really
đặc biệt, thật sự | absolutely I absolutely hate
cooking. | almost hầu như For a moment she almost
hated him. | just chỉ, đơn thuần Don't you just
hate people who are always right? | always lúc
nào/bao giờ cũng I always hated school. | still
vẫn còn, hãy còn
§
VERB +
HATE begin to, come to, grow to bắt đầu, trở nên
He came to hate the town, with its narrow prejudices. |
love to thích the media baron all the socialists love
to hate
§
PREP
for
vì, về chuyện He hated
me for standing up to him.
§
PHRASE hate
it ghét cái việc/chuyện when I
hate it when you lose your temper like that.
hatred
noun
(sự, nỗi, niềm) ghét, thù ghét, thù hận
§
ADJ
bitter, deep, intense, passionate, pure,
violent (ghét) cay (ghét) đắng),
kinh khủng, như đào đất bỏ đi, kịch liệt, hết chỗ nói She
shot him a look of pure hatred. | absolute tuyệt đối,
implacable không lay chuyển được, không suy xuyển
được, không đội trời chung | blind, irrational mù quáng,
vô lí, không đâu vào đâu | class (về) giai cấp,
ethnic (về) sắc tộc, racial (về) chủng tộc,
religious (về) tôn giáo
§
VERB
+
HATRED be filled with, be full of đầy, tràn đầy
(những), feel cảm thấy, have có She was full of
hatred and bitterness, o He has a deep hatred of the
police. | incite, stir up khích động, khuấy động
He is accused of stirring up racial hatred.
§
HATRED
+ VERB
flare (up) bùng dậy, loé lên Hatred flared up
inside her.
§
PREP
in/with ~
trong/với She stared at it in hatred. |
~ against đối
với inciting religious hatred against the Catholic minority
~ between giữa the intense hatred between
the two communities ~ for đối với I felt no hatred
for him. ~ of his hatred of women ~
towards đối với their hatred towards the
oppressors
§
PHRASE
a feeling of hatred
cảm giác/lòng thù ghét
pig
noun
1 con heo, con lợn
§
ADJ
domestic
nuôi trong nhà | feral, wild hoang | sucking/suckling
(heo/lợn) sữa.
§
VERB + PIG breed
lấy giống | keep giữ | feed cho ăn, nuôi |
fatten vỗ béo pigs being fattened for slaughter
| slaughter làm/giết thịt, mổ lấy thịt
§
PIG + VERB grunt,
oink, squeal ủn ỉn, eng éc, ré lên | browse gặm lá,
root ủi đất (bằng mõm) tìm đồ ăn A pig rooted in
the orchard.
§
PIG + NOUN farm
trại nuôi, farmer nông gia nuôi
2 người
§
ADJ
fat
béo, mập | greedy
háu ăn, tham ăn | male chauvinist chịu ảnh hưởng chủ
nghĩa sô-vanh (tin tưởng mãnh liệt vô lí rằng đất nước mình là
nhất, không nước nào bằng)
§
PHRASE make a pig of
yourself ham ăn ham uống quá độ; ăn cho lắm vào! We
cooked up a load of pasta and all made pigs of ourselves.
Trịnh Nhật
Sydney,
Tháng 2, 2007
Trở về Trang Chính |