|
LTS.
Bài học Anh ngữ nói chung chủ yếu là bàn về tiếng Anh thời sự,
đã đọc được trên báo chí, nghe được trên đài phát thanh truyền
hình, với các độc giả trong tinh thần “Tôi học, Anh học, Chị
học, Em học, Chúng ta cùng học!”. Các từ vựng, đoản ngữ, tục
ngữ, thành ngữ, châm ngôn... tiếng Anh, tiếng Việt sẽ được lồng
vào những mẩu chuyện vui, cà kê dê ngỗng, cốt là giúp cho người
học dễ nhớ, vui mà học được. Những lời bàn tán ở đây nhất định
không thể được coi là những lời “thánh phán”, mà các độc giả,
tất nhiên có những người biết chuyện, sẽ được mời đóng góp ý
kiến của mình hoặc đặt câu hỏi để chúng ta có dịp cùng nhau tìm
hiểu, đồng thời chia xẻ niềm vui chung là học hỏi lẫn nhau. Bài
học còn có thêm phần liệt kê những kết hợp ngữ (collocations)
trong tiếng Anh, tiếng Việt để người học tham khảo.
Sức mấy mà buồn?
Tuần trước, cô con gái thứ hai cuả tôi, mới
có “hai mươi mí tuổi đầu” (twenty-something), ngoại hình
lai Đức nên cũng không đến nỗi nào, đã vô cùng hí hửng tuyên bố
rằng chuyến đi Việt Nam đầu đời, cháu Pamela sẽ đến viếng
viện sưả sắc đẹp (beauty salon) mỗi ngày. Không kể đến
chuyện làm đẹp ở Việt Nam rẻ hơn ở Úc cả 10 lần, và chuyên
viên sưả sắc đẹp (beautician) là người mới quen trong nhà,
cháu nhất định tìm cho bằng được cơ hội làm cho mình đẹp gái
hơn.
Niềm hồ hởi làm đẹp cuả cháu khiến tôi nghĩ
đến nỗi ám ảnh cuả chúng ta ở thời đại tân tiến
(modern-day obsession) này là giữ gìn sao cho mình trẻ mãi, đẹp
mãi không già, không xấu. Phụ nữ xem ra thích thú với việc
tân trang toàn bộ (make-overs) như thường thấy trên vô
tuyến truyền hình (television). Không phải ai và lúc nào
cũng cần phải tân trang hết, nhưng tiền bạc đã dổ dồn vào
việc vẽ sửa/xâm lông mày (eye-brow shaping), nhuộm lông
mi (eye-lash tinting), false nails (móng tay giả),
xâm môi và mắt (lip and eye tattooing), chữa trị bằng
Botox (Botox treaments) cho da khỏi nhăn, lại còn sưả mí
mắt mí (eye-fold operations), độn vú giả (breast
implants), hút mỡ (liposuction)… Ôi thôi thì đủ
thứ bà dằn (to name just a few).

Không phải chỉ có phụ nữ mới lo làm đẹp đâu
nhe. Đàn ông, phái nam cũng muốn trẻ muốn đẹp bằng cách dùng
tia laser nhổ lông (laser hair removal), làm mặt
(facials), uốn tóc nhuộm tóc đủ màu (perms and
colouring), and full body massage (mát-xa toàn thân
mình), đấy là chưa kể đến giải phẫu kéo dài dương vậ/làm
dương vật to thêm (penile-lengthening/penis augmentation)
và làm cho thân hình lực lưỡng nẩy nở (body-shaping).
Giờ đây không ai còn chiụ để cho mình già
duyên dáng tự nhiên (to grow old gracefully) nưã. Có lẽ
trong tương lai vấn đề sức khoẻ, an sinh, an lạc
(well-being) cuả chúng ta không phải chỉ là phần hành riêng của
bác sĩ, mà còn có cả chuyên viên sắc đẹp tiếp tay cho chúng ta
nữa kià.
Nhưng thôi Quí Vị, Quí Bạn ơi! Chuyện đẹp xấu
sẽ còn nói dài dài. Bài học tuần này có chủ đề là “Sức mấy mà
buồn” cơ? Nếu tôi nhớ không lầm thì chủ đề là lời thu gọn
cuả câu: “Sức mấy mà buồn/Buồn ơi bỏ đi Tám” có trong một bản
nhạc của Phạm Duy. Sức mấy [= không đời nào, đừng hòng,
tội gì? ngu gì? = why bother?], còn Tám [= mate (bạn,
bồ)] là để chỉ, để gọi bất cứ người nào đó bằng bất cứ tên gì,
cũng như trong tiếng Anh, người ta nói đến Tom, Dick and
Harry hay Joe Blow. Thí dụ như “Any Tom, Dick or
Harry would know what it’s about” (Bất cứ tên/thằng cha căng
chú kiết nào cũng biết chuyện đó là chuyện gì) hoặc “Any old
Joe Blow would know how to get there” (Ông già bà cả/cha
nội nào mà chẳng biết đường đi đến đó). Sử dụng các từ Tom,
Dick or Harry hoặc Joe Blow cũng tương tự như từ hồi
nào chúng ta đã dùng Mỗ hay Nguyễn văn Mỗ vậy mà!
Để dịch thoát câu: “Sức mấy mà buồn/Buồn ơi bỏ đi Tám”
theo tiếng Úc, ta có thể nói: “Why bother being sad? Hey,
Sadness! Get lost, mate!”
Tôi xin dùng câu chuyện về một nhân vật lạc
quan trong mọi hoàn cảnh, do một anh bạn ở Mĩ gửi cho cách đây
không lâu, để làm nền cho bài học tuần này:
John is the kind of guy (loại người/anh chàng/gã) you
love to hate (thấy mà phát ghen phát ghét). He is always
in a good mood (vui vẻ/lạc quan) and always has something
positive (điều gì tích cực) to say. When someone would ask
him how he was doing (mạnh giỏi/khoẻ không), he would
reply, "If I were any better, I would be twins!" [khoẻ
hết sẩy (= nếu tôi mà khoẻ hơn nữa thì thân này có thể xẻ làm
đôi được)]
He was a natural motivator (vui vẻ an nhiên tự tại).
If an employee (nhân viên) was having a bad day, John was
there telling the employee how to look on the positive side of
the situation.
Seeing this style (kiểu) really made me curious
(tò mò), so one day I went up and asked him, "I don't get it!
(tôi không hiểu). You can't be a positive person (người
lạc quan/tích cực) all of the time. How do you do it?"
He replied, "Each morning I wake up (tỉnh dậy) and say to
myself, you have two choices (hai lựa chọn) today. You
can choose to be in a good mood (lòng thơ thới hân hoan)
or ... you can choose to be in a bad mood (ủ rũ u buồn).
I choose to be in a good
mood."
Each time something bad happens (chuyện gì xui xẩy ra), I
can choose to be a victim (nạn nhân) or...I can choose
to learn (học) from it. I choose to learn from it.
Every time someone comes to me complaining (than van/than
phiền), I can choose to accept their complaining (chấp
nhận lời họ than phiền) or... I can point out (vạch/chỉ
cho thấy) the positive side of life. I choose the positive side
of life.
"Yeah, right, it's not that easy," I protested (phản
đối/cãi lại).
"Yes, it is," he said. "Life is all about choices. When you
cut away all the junk (cắt bỏ/dẹp bỏ tất cả những cái vớ
vẩn/bá láp), every situation is a choice. You choose how you
react to situations (phản ứng lại hoàn cảnh). You choose how
people affect (ảnh hưởng) your mood (tâm trạng).
You choose to be in a good mood or bad mood. The bottom line
(điều cốt yếu): It's your choice how you live your life."
I reflected (suy ngẫm) on what he said. Soon hereafter, I
left the Tower Industries (Công nghiệp/Kĩ nghệ làm Tháp)
to start my own business (chuyện làm ăn riêng cuả tôi).
We lost touch (không còn gặp gỡ thường xuyên/mất liên
lạc), but I often thought about him when I made a choice about
life instead of reacting to it.
Several years later, I heard that he was involved in a
serious accident (tai nạn nghiêm trọng), falling some 60
feet from a communications tower (tháp liên lạc viễn
thông).
After 18 hours of surgery (giải phẫu) and weeks of
intensive care (khu hồi sinh sau cấp cứu), he was
released from the hospital (xuất viện) with rods
(những thanh thép) placed in his back.
I saw him about six months after the
accident.
When I asked him how he was, he replied, "If I were any better,
I'd be twins...Wanna (muốn) see my scars (những
vết sẹo)?" I declined to see his wounds, but I did ask him
what had gone through his mind (đã nghĩ gì) as the
accident took place (xẩy ra).
"The first thing that went through my mind was the well-being
of my
soon-to-be born daughter (sự an lành/an lạc cho đưá con gái
sắp sinh/chào đời cuả tôi)," he replied. "Then, as I lay on the
ground, I remembered that I had two choices: I could choose
to live (sống) or...I could choose to die (chết). I
chose to live."
"Weren't you scared (sợ) ? Did you lose consciousness
(bất tỉnh)?" I asked
He continued, " the paramedics (nhân viên cứu thương)
were great. They kept telling
me I
was going to be fine. But when they wheeled me (đẩy xe
lăn) into the ER (phòng cấp cứu) and I saw the
expressions on the faces (những ý nghĩ thoáng hiện trên
gương mặt mọi người) of the doctors and nurses, I got really
scared. In their eyes, I read 'he's a dead man' (cha nội
này tiêu rồi). I knew I needed to take action (hành
động)."
"What did you do?" I asked.
"Well, there was a big burly nurse (y tá bự con lực
lưỡng) shouting questions at me," said John. "She asked if I was
allergic (dị ứng) to anything 'Yes, I replied.' The
doctors and nurses stopped working as they waited for my reply.
I took a deep breath (lấy hơi) and yelled (la
lớn), 'Gravity' (trọng lực)."
Over their laughter (trong lúc họ cười), I told them, "I
am choosing to live. Operate on me! (cứ giải phẫu cho tôi
đi) as if I am alive, not dead."
He lived, thanks to the skill (khả năng) of his doctors,
but also because of his amazing attitude (thái độ lạ
lùng/xuất thần)... I learned from him that every day we have the
choice to live fully (sống trọn vẹn/cho thoả lòng).
Attitude, after all (xét cho cùng), is everything.
Therefore do not worry (đừng lo lắng) about tomorrow, for
tomorrow will worry about itself. Each day has enough trouble
(đủ phiền toái/rắc rối) of its own.
After all today is the tomorrow you worried about yesterday.
Trong
những năm gần đây, thái độ lạc quan trong cuộc sống đã được tôi
gói trọn trong phương châm (motto): Think BPP (=
Think Big, Think Pink, Think Positive), chắc có một số vị còn
nhớ!
Mới đây khi nói đến chuyện làm việc, viết
lách, vui chơi, tôi đã dành cho tôi một sự tự do, thoải mái và
tự nhủ với mình rằng: “These days I do things in my own time
(theo thời giờ mình có), at my own pace (theo tốc
độ/nhịp độ cuả riêng mình) and to my own liking (theo cái
mình thích)” .
Hẹn gặp lại Quí Vị, Quí Bạn trong vài tuần
tới, như đã thông báo từ trước.
“Good luck to you all!”
and “Bon voyage to me!”
Trịnh Nhật
Sydney, 25 tháng 4, 2007
Kết hợp ngữ
(Collocations)
beautiful
adj
đẹp
§
VERB be, feel, look, seem cảm thấy,
coi bộ, xem ra | become, grow trở nên, đâm ra, hóa ra
| make sb/sth làm/tạo cho ai/cái gì We did all
we could to make the room beautiful Chúng tôi làm mọi
chuyện có thể làm được cho căn phòng được đẹp. | find
sb/sth nhận thấy ai/cái gì He found her exquisitely
beautiful Anh ta thấy cô đẹp cực kì đẹp.
§
ADV exceptionally, extraordinarily,
extremely, out-standingly, really, remarkably, supremely, truly,
very cực kì, vô cùng, tuyệt vời | absolutely, perfectly,
quite, utterly tuyệt hảo, hết hồn, khỏi chê, hết chỗ nói
| just, simply (nôm na) phải nói là 'They're just
beautiful,' breathed Jo, when she saw the earrings “Phải nói
là loại đẹp” Jo trầm trồ khen, khi cô trông thấy đôi bông tai.
| almost hầu như, gần như, (đẹp) là đằng khác
I remember her as pretty, almost beautiful Tôi nhớ
cô ta trông xinh gái, đẹp là đằng khác | rather khá, hơi
| astonishingly, breathtakingly, dazzlingly, incredibly,
staggeringly, startlingly, strikingly, stunningly, unbelievably,
wonderfully lạ lùng, kì diệu | uniquely độc đáo |
serenely thanh tú | classically cổ điển Her
features were classically beautiful, with perfectly structured
high cheek-bones Nét mặt cuả cô đẹp theo kiểu cổ điển với đôi gò
má cao rất hợp khuôn mặt .| coldly lạnh lùng The
designs were pure, austere and coldly beautiful . |
achingly âm ỉ, eerily bí hiểm, hauntingly,
painfully vang vang, ám ảnh a hauntingly beautiful
melody một điệu nhạc hay vang vang trong đầu/tâm trí.
beauty
noun
1 vẻ đẹp
§
ADJ breathtaking, extraordinary, great,
outstanding, sheer ngoạn mục, nín thở, tuyệt vời, hết
chỗ nói an area of breathtaking beauty một khu vực/cảnh
trí/nơi chốn thật là ngoạn mục | classical (theo
quan niệm) cổ điển the classical beauty of her face vẻ
đẹp cổ điển cuả khuôn mặt | natural tự
nhiên | physical ngoại hình, thân người, dáng người
| scenic phong cảnh, cảnh trí
§
BEAUTY + VERB last kéo dài, lâu phai
tàn | fade phai tàn Her beauty faded as she got older
Sắc đẹp/nhan sắc cuả cô phai tàn khi cô có tuổi.
§
BEAUTY + NOUN competition, contest kì
thi, cuộc tranh đua | queen hoa hậu | parlour, salon
viện, tiệm | treatment chữa trị, sửa | spot
điểm/nốt ruồi (duyên)
§
PHRASE beauty is in the eye of the
beholder vẻ đẹp là tuỳ theo con mắt cuả người nhìn,
beauty is only skin-deep cái nết đánh chết cái đẹp
2 người đẹp/hoa khôi; người có nhan sắc; đồ vật
đẹp
§
ADJ great lẫy lừng,
tuyệt vời She was known as a great beauty in her time
Đương thời cô được người ta biết đến là có vẻ đẹp tuyệt
vời. | absolute, real tuyệt, khỏi chê My new
car's a real beauty! Chiếc xe ô tô mới cuả tôi đẹp hết sẩy.|
little nhỏ bé dễ thương Isn't she a little beauty?
Bộ cô ta không phải người đẹp bé nhỏ dễ thương sao?
sad
adj
1 buồn, khổ sở
§
VERB
appear, be, feel, look, seem, sound xem
ra, coi bộ, có vẻ | become, grow
trở nên, trờ thành, đâm ra, hoá ra | make sb làm cho
(ai/người nào) This music always makes me sad.
§
ADV
all, desperately, immensely, particularly,
profoundly, really, unbearably, very
kinh khủng, hết chỗ nói, chịu không thấu I
called Mum, sounding all sad and pathetic. | almost
|gần như, hầu như a bit, a little, quite, rather, slightly,
somewhat một chút, khá, hơi, phần nào, có phần |
strangely lạ kì
§
PREP
about về
She was still feeling very sad about her father's death.
2 gây buồn phiền, khổ sở
§
VERB be, seem bị, có vẻ | find sth
thấy cái gì/điều gì/chuyện gì
§
ADV
deeply, extremely, intensely,
particularly, profoundly, really, terribly, unutterably, very
vô cùng, cực kì, thật là, hết sức,
rất là a deeply sad occasion một lần thật là/vô
cùng buồn | a bit, a little, quite, rather một
chút, hơi, khá a rather sad story một câu chuyện
khá buồn
sadden
verb
(bị) buồn khổ, đau buồn
§
ADV
deeply, greatly
sâu xa, vô cùng I was deeply
saddened by his death.
sadness
noun
(sự) buồn rầu, khổ sở, đau lòng, thiếu hạnh
phúc
§
ADJ deep, great, real, unutterable
sâu xa, vô cùng, nghẹn ngào, không nói ra được.
§
QUANT hint dấu hiệu
§
VERB
+
SADNESS be filled with, be full of, feel tràn đầy,
cảm thấy Claudia felt a deep sadness. | express,
show tỏ lộ, biểu lộ, cho thấy | hide dấu, che dấu,
giữ kín | bring (sb) đem/mang lại (cho ai) I had
brought nothing but sadness to my family. | be tinged
with có chút đượm buồn Our joy was tinged with sadness
Niềm vui mừng cuả chúng tôi có đượm đôi chút buồn.
§
PREP
with ~ với
It was with great sadness that we learned of the death of
William Hales. | ~ about/at/over về He
expressed his sadness about what had happened. ~
for cho Kate felt a great sadness for him.
§
PHRASE
an air/aura of sadness
một vẻ/một thoáng buồn bao quanh/bao trùm a lonely place with
an aura of sadness một nơi cô quạnh với vẻ u buồn bao quanh
a feeling/sense of sadness một tâm trạng/cảmgiác/cảm
xúc buồn
Trịnh Nhật
Sydney, 25 tháng 4, 2007
Trở về Trang Chính |