|
LTS.
Bài học Anh ngữ nói chung chủ yếu là bàn về tiếng Anh thời sự,
đã đọc được trên báo chí, nghe được trên đài phát thanh truyền
hình, với các độc giả trong tinh thần “Tôi học, Anh học, Chị
học, Em học, Chúng ta cùng học!”. Các từ vựng, đoản ngữ, tục
ngữ, thành ngữ, châm ngôn... tiếng Anh, tiếng Việt sẽ được lồng
vào những mẩu chuyện vui, cà kê dê ngỗng, cốt là giúp cho người
học dễ nhớ, vui mà học được. Những lời bàn tán ở đây nhất định
không thể được coi là những lời “thánh phán”, mà các độc giả,
tất nhiên có những người biết chuyện, sẽ được mời đóng góp ý
kiến của mình hoặc đặt câu hỏi để chúng ta có dịp cùng nhau tìm
hiểu, đồng thời chia xẻ niềm vui chung là học hỏi lẫn nhau. Bài
học còn có thêm phần liệt kê những kết hợp ngữ (collocations)
trong tiếng Anh, tiếng Việt để người học tham khảo.
Tôi ra hầu tòa tại Toronto
Đứng trên quan
niệm luật pháp và triết lí ở Úc mà nói, thì sau nhiều năm sống
và làm việc ở đây tôi đã “ngộ” được đôi điều về đất nước/quê
hương thứ hai của mình (my adopted country/land) là như thế
này:
(1) Ai cũng vô
tội cho tới khi được chứng minh là có tội (A person is
innocent till proven guilty);
(2) Công lí
không phải chỉ được thi hành mà còn phải được trông thấy thi
hành nữa kìa. (Justice is not only done, but also seen to be
done).
Điều (1) có thể
được giải thích thêm là: Một người bị cảnh sát truy tố ra tòa,
thì bên buộc tội, tức là Công tố viên/Ủy viên công tố
(Crown Prosecutor/Public Prosecutor), phải trưng chứng cớ
(evidence), thường là lời khai (statement) của bị
can/bị cáo (the defendant/the accused) trước cảnh sát trong
hồ sơ cảnh sát thẩm vấn (record of police
interview), để viện dẫn, chứng minh cho Quan tòa (Judge,
Magistrate) hoặc Bồi thẩm đoàn (Jury) thấy là người ấy,
tức là bị can, bị cáo có tội.
Bên luật sư biện
hộ/bênh vực
(Defense Counsel) phải chống trả bằng mọi cách (fight in
every possible way) để chứng minh là những chứng cớ ấy không
đứng vững (not convincing/not valid), nại ra khía cạnh
pháp lí sai trái (false legal aspects), hoặc bất cứ sơ
sót nào (any flaws) có trong cuộc điều tra. Trong nhiều
trường hợp, luật sư biện hộ còn đưa thân chủ (client) của
mình ngồi vào ghế nhân chứng (witness-box), làm nhân
chứng (witness), để bên nguyên và bên bị đặt câu hỏi,
chất vấn (cross-examine) cho ra nhẽ (to ascertain the
facts of the case). Thể thức này gọi là cross-examination
(chất vấn đối tịch).
Ở Úc, nếu người
dân bị truy tố về tội hình sự (criminal offence), mà
không có đủ tiền thuê mướn (hire) một luật sư, thì Nhà
nước/Chính phủ
(the Government)
sẽ cung cấp cho một luật sư để họ biện hộ cho mình. Luật sư loại
này làm việc cho Legal Aid Commission (Ủy ban/Văn phòng
Trợ giúp Pháp lí/luật). Nếu mình là người có thu nhập thấp dưới
mức nào đó, chẳng hạn như ăn tiền trợ cấp thất nghiệp
(unemployment benefit), lãnh trợ cấp bệnh hoạn (sickness
benefit), thì mình sẽ được luật sư đại diện cho mình trước tòa
miễn phí. Việc mình cần phải làm là điền vào một mẫu giấy in sẵn
cho luật sư giữ làm bằng (keep as evidence) để họ đòi
tiền Chính phủ sau này.
Điều (2) có thể
được làm sáng tỏ đại loại như sau: Bị can nào thuộc vào loại
không thuộc nguồn gốc nói tiếng Anh [(Non-English Speaking
Background (NESB)] thì sẽ được tòa cung cấp thông dịch
viên/phán dịch (interpreter) giúp cho mình. Thông thường
thì công chúng được quyền vào coi xử án (court
proceedings are usually open to the public), ngoại trừ những vụ
xử trẻ em tại tòa Thiếu niên/Trẻ em (Children’s court),
hoặc quan tòa ra lệnh phiên xử phải được xử kín (be heard
in a closed court) thì không nói làm gì. Trong khi vụ xử đang
diễn ra mà báo chí, hoặc truyền thanh, truyền hình (the
press or the electronic media) nào phao tin về thành tích phạm
tội trước kia của bị can, mà tin tức loại này được tiết lộ cho
các bồi thẩm viên (jurors), thì Quan tòa/Chánh án
(Judge) phải khuyến cáo họ nên bỏ ngoài tai các thông tin ấy và
chỉ tập trung vào những điều nghe thấy, biết được qua các bằng
chứng được bên nguyên hoặc bên bị đưa ra tại tòa mà thôi. Bồi
thẩm viên nào tiết lộ ra công chúng bất cứ chi tiết gì về vụ
việc đang được toà xử mà có người thông báo cho quan tòa biết,
thì cả bồi thẩm đoàn đó sẽ bị sa thải (dismissed), và
một bồi thẩm đoàn mới sẽ được lựa chọn (a new jury is
empanelled) thay thế.
Tất nhiên, công
chúng vào nghe xử cũng được khuyến cáo không phổ biến tin ra
ngoài trong lúc vụ xử đang diễn tiến (on-going court
case), và tòa cấm không được chụp hình hoặc thâu băng lén vụ
kiện (secretely tape the court proceedings). Vì như thế là
để tránh trường hợp vô hình trung có thể gây bất lợi hoặc thuận
lợi cho bị cáo. Theo luật lệ mới, thì tuy rằng nhân viên cảnh
sát an ninh (security police) không còn kiểm soát và giữ lại
điện thoại lưu động (mobile phone), loại kĩ thuật số
(digital) có thể chụp hình và thâu băng được, ở ngoài tòa như
trước nữa, nhưng ai bị bắt gặp vi phạm chụp hình hoặc thâu băng
lén phiên tòa thì người ấy sẽ bị phạt rất nặng (will be
faced with a very hefty fine).
Giới truyền thông
có thể đóng một vai trò quan trọng khi họ để ý chi li/coi xét
kĩ lưỡng (scrutinizing) đến các phán quyết của tòa
(court judgments). Quan trọng ở chỗ là nếu công chúng cảm thấy
là bản án chưa đủ nặng, thì các nhóm vận động hành lang
(lobby groups) có thể được lập ra để thỉnh nguyện Chính phủ thay
đổi luật pháp hầu áp dụng những hình phạt nặng hơn đối với một
số tội phạm nào đó. Ngoài ra, khi tường thuật về các vụ xử án
được nhiều người theo dõi năm này qua năm khác, giới truyền
thông có thể đánh động công chúng suy ngẫm sâu hơn về chuyện có
tội hay vô tội của bị cáo. Cứ thử lấy vụ Ngô Cảnh Phương (nghị
viên thành phố Cabramatta, mang tội sát nhân), và Lindy
Chamberlain (vợ một mục sư, mang tội giết con), ra mà xem! Nhiều
người cho rằng họ vô tội, nhiều người khác lại cho rằng họ có
tội. Kết quả bản án tòa là: người thì thọ án chung thân, người
thì được tha bổng. Cũng vì có sự chú tâm theo dõi, can thiệp
của giới truyền thông mà tòa sau cùng đã đưa ra tuyên án/phán
quyết (verdict) là Lindy Chamberlain vô tội, mặc dù bị muộn
mất 10 năm. Biết đâu chừng là nay mai đây, nỗ lực không
ngừng nghỉ tìm kiếm cho ra/bằng được công lí (endless
seeking for justice) của giới truyền thông, của các nhóm vận
động hành lang mà lại chẳng đưa đến chuyện Ngô Cảnh Phương
được “thanh minh thanh nga” (being found/proven) là vô tội
trước những cáo trạng buộc tội anh (accusations made
against him). Đến lúc đó thì quả là: Bánh xe công lí tuy
chậm mà chắc (The wheels of justice move slowly, but
surely). Bố ai mà biết được!
Chủ đề của bài
học tuần này: “Tôi ra hầu tòa tại Toronto” (I was called
to court in Toronto) là một hình thức “hỏa mù sa mưa”. Người
không biết chuyện thì tưởng tôi liên hệ đến chuyện trồng cần
sa loại quốc cấm [cultivate prohibited plants (cannabis)],
hay bị truy tố về tội hiếp dâm/cưỡng dâm (rape charge) từ
hồi nào ở Toronto, Canada nay bị dẫn độ (extradited) về
bển chịu tội (face the music) chăng. Nhưng “không” Quí
vị, Quí Bạn ơi! Tôi chỉ được kêu ra toà Toronto, cách Sydney
chừng 140 cây số về phía Tây Bắc làm phán dịch. Từ hồi “Của
đi thay người” (mất chiếc xe trong tai nạn xe cộ), tôi dùng
phương tiện chuyên chở công cộng mỗi khi được gọi đi làm kiếm
chút cơm/chút cháo (bread and butter). Vụ đi về miền quê
(country) làm thông dịch tại toà Toronto khiến tôi phải đi 5
chuyến xe. Này nhé! Lên xe buýt trước cửa nhà ở Casula, đến ga
xe lửa Liverpool (khoảng nửa tiếng), nhảy lên xe lửa đến ga
Strathfield (khoảng nửa tiếng), chờ ở Strathfield (khoảng nửa
tiếng), đổi chuyến xe lửa đi Wyong (khoảng hơn nửa tiếng), chờ ở
Wyong (khoảng nửa tiếng), lên chuyến xe lửa đi Fassifern (khoảng
nửa tiếng), đổi sang xe buýt vào thành phố Toronto (khoảng 15
phút). Đi bộ đến Tòa án Toronto (3 phút). Tổng cộng thời gian
chuyến đi của tôi từ nhà đến tòa mất khoảng 5 tiếng rưỡi. Khi kể
chuyện dông dài chuyến đi, thời gian ngồi đợi, tôi không có ý
muốn than van, mà muốn nói lên điều mình thích thú, vì lâu lâu
được đi một chuyến ra khỏi thành phố, hưởng không khí đồi núi,
cỏ cây, biển nước…suy nghĩ vẩn vơ (mà được trả tiền) để soạn bài
học cho bà con cô bác trên toàn cầu!
Mới đây có anh
bạn từ Toronto, Canada viết email (meo) hỏi tôi: “Đi xa
như thế có được trả tiền thêm không?” Xin trả lời: (a) Những giờ
ngồi trên xe lửa cũng được kể là giờ làm việc (tuy không kể là
từ nhà, nhưng được kể từ vị trí vòng đai của thành phố Sydney
đến đó mà thôi); (b) Tiền vé xe lửa, xe buýt (có thể là tiền
taxi nữa) từ địa điểm vòng đai và ở nơi công tác sẽ được bồi
hoàn (reimbursed). Riêng trường hợp của tôi, sau khi qua
tuổi 60, tôi được cấp phát thẻ đặc biệt đi xe pháo rẻ tiền
cho người cao niên (seniors card) trong tiểu bang
NSW, dùng phương tiện chuyên chở công cộng (public
transport) như buýt, xe lửa, phà/bắc (ferry) cả ngày, chỉ
phải trả có 2.50 Úc-kim. Uỷ ban Quan hệ Cộng đồng
(Community Relations Commission) mướn tôi làm thông dịch phen
này có lời, có lãi là cái chắc!
Trịnh Nhật
Sydney,
Tháng 8, 2006
Kết hợp ngữ
(Collocations)
appear
verb
1
hiện ra, xuất hiện
§
ADV suddenly bất ngờ, đột nhiên A man suddenly
appeared in the door way Một người đàn ông đột nhiên xuất
hiện trên lối cửa ra vào. | from nowhere bỗng
nhiên, chẳng biết từ đâu, (như) từ trên trời rơi xuống
A police officer appeared as if from nowhere and ordered us to
halt Một cảnh sát viên chẳng biết từ đâu xuất hiện, rồi ra
lệnh bắt chúng tôi dừng/ngừng (xe) lại.
2
ra mắt, xuất hiện, trình diễn trước công chúng/nơi công cộng
§
ADV currently
hiện thời
§
PREP at ở,
tại She is currently appearing at the Liverpool Playhouse
Cô ta hiện thời trình diễn tại Rạp hát Liverpool.
§
PHRASE appear on
television xuất hiện trên truyền hình/TV She regularly
appears on television Cô ta xuất hiện thường xuyên/đều đặn
trên truyền hình.
3
ra trước toà
·
PREP at ở
He will appear at Manchester Crown Court next week Anh ta sẽ
ra hầu Toà án (Hình sự) Manchester vào tuần tới/sau..
·
PHRASE appear
before a court/judge/magistrate ra trước toà/chánh án/thẩm
phán The man will appear before magistrates in Birmingham
later today Người đàn ông ấy sẽ ra hầu tòa hòa giải tại
Birmingham (lát nữa đây) nội ngày hôm nay. appear in court
ra trước toà, ra hầu toà, ra trước vành móng ngựa A man has
appeared in court charged with the murder of seven women Một
người đàn ông đã ra hầu toà vì bị truy tố giết chết/sát hại 7
phụ nữ.
court
noun
1 tòa, tòa án
§
ADJ high tối
cao This is the highest court in the land Đây là
cao cấp nhất/tối cao trong xứ/nước. | appeal kháng
cáo, hòa giải, phúc thẩm civil dân sự, crown hình
sự, high tối cao, juvenile thiếu niên,
magistrates sơ thẩm, military quân sự They took
their case to the appeal court Họ đưa vụ kiện của họ tòa
kháng án/phúc thẩm. | supreme thượng thẩm |
county tòa địa phương (giải
quyết các vụ không thuộc hình sự), federal liên bang,
etc. | European Âu châu, French Pháp quốc, etc.
§
VERB + COURT go
to ra hầu, take sb/sth to đưa ai/cái gì ra We are
prepared to go to court to get our compensation Chúng tôi
chuẩn bị ra tòa để đòi bồi thường. o Their neighbours took
them to court Hàng xóm của họ đưa/lôi họ ra hầu tòa. |
come to, got to, go to đưa ra, đem ra The case should not
be allowed to go to court Vụ này không được đưa ra tòa.
| bring sth to đưa/đem cái gì ra There wasn't enough
evidence to bring the case to court Đã không có đủ bằng cớ
để đem vụ này ra tòa. | settle sth out of giải quyết/dàn
xếp ngoài tòa The dispute was settled out of court Vụ
tranh chấp này đã được dàn xếp ngoài tòa. | appear
before, appear in, attend ra tòa, ra hầu tòa, ra trước vành
móng ngựa She is too young to appear before the court Cô
ta còn trẻ quá không phải ra hầu tòa. o He will appear in
court tomorrow charged with the murder Hắn sẽ phải ra hầu
tòa ngày mai bị truy tố về tội sát nhân | preside over
làm chánh thẩm The court was presided over by Judge Owen
Tòa đã được quan tòa Owen làm chánh thẩm.
§
COURT + VERB hear
sth nghe xử cái gì/chuyện gì The court heard how the
mother had beaten the 11-year-old boy Tòa đã nghe xử người
mẹ đánh đứa con 11 tuổi như thế nào. | acquit sb, clear sb
tha bổng, xử trắng án The court acquitted Reece of the
murder of his wife Toà tha bổng anh chàng Reece về tội giết
vợ. | dismiss sth, quash sth bãi nại, bác bỏ cái
gì The court dismissed the appeal Toà bãi nại kháng cáo.
o The guilty verdict was quashed by the appeal court Phán
quyết có tội đã bị tòa phúc thẩm bãi nại, Toà phúc thẩm đã bác
bỏ phán quyết có tội. | uphold sth ủng hộ cái gì The
court upheld the plaintiff’s claim of unfair dismissal Tòa
ủng hộ khiếu nại của nguyên đơn bị sa thải bất công. |
hold sth, order sth, rule sth phán quyết, ra lệnh,
quyết định The court held that she was entitled to
receive compensation Tòa phán quyết là cô ta được hưởng tiền
bồi thường.
§
COURT + NOUN
action, case vụ kiện, proceedings vụ xử |
hearing, trial vụ xử | injunction, order, summons
lệnh, án lệnh, trát đòi She tried to get a court order to
prevent him from coming near her Cô ta cố xin lệnh tòa ngăn
cấm anh không được đến gần cô ta. o He received a court
summons for non-payment of tax Anh ta nhận được trát kêu anh
ra tòa vì vụ không trả tiền thuế. | decision, ruling
quyết định, phán quyết | appearance có mặt, hiện diện,
hầu tòa Divorce no longer requires a court appearance
Vụ việc ly dị nay không còn cần phải có mặt tại tòa nữa. |
battle tranh tụng They could now face a court
battle for compensation Họ nay có thể phải tranh tụng
trước tòa về việc bồi thường. | bailiff nhân viên,
clerk thư kí, judge quan tòa, chánh án, official
viên chức, registrar lục sự, staff nhân viên,
usher người đưa dẫn (chỉ chỗ ngồi) She was appointed a
high court judge in l998 Bà ta được bổ nhiệm làm chánh án
tòa tối cao năm 1998. | procedure, process thủ
tục, tiến trình | system hệ thống | building
(pháp) đình
§
PREP at ~ ở ~
He was found guilty at Swindon Crown Court Hắn bị kết án
phạm tội ở Tòa án Hình sự Swindon. before a/the ~ trước
The case is now before the court Vụ này nay được trình
trước tòa. in ~ trong ~ Relatives of the dead girl
were in court Bà con họ hàng cô gái xấu số/bị chết đã có mặt
trong/tại tòa.
§
PHRASE contempt
of court khinh thường/miệt thị tòa án He was
charged with contempt of court after shouting at a witness.
a court of appeal tòa phúc thẩm, kháng cáo, kháng án,
chống án, The case will be heard by the court of
appeal next month. a court of law tòa án I don't
think that argument would stand up in a court of law. a
ward of court trẻ em được tòa bảo trợ, con bảo trợ
của toà The child was made a ward of court when her parents
were jailed Đứa trẻ được làm con bảo trợ của tòa khi bố mẹ
nó ngồi tù.
2 sân (thể thao)
§
ADJ basketball
bóng rổ, squash môn đánh squash, tennis quần
vợt, etc. | clay đất, grass cỏ, hard
cứng Do you prefer playing tennis on grass courts or hard
courts Anh/chị thích đánh quần vợt trên sân cỏ hơn hay sân
cứng hơn?
§
PREP off (the) ~
ngoài ~ Off court she is just as aggressive as she is on
the court Ngoài sân (quần/thi đấu) cô ta cũng hung hăng/áp
đảo/tấn công dữ dằn hệt như trên sân vậy. on (the) ~
The players have been on court for an hour Các đấu thủ đã ở
trên sân được một tiếng đồng hồ rồi.
3 triều đình
(vua/nữ hoàng)
§
ADJ royal
(thuộc về) hoàng tộc, hoàng gia, vua chúa
§
COURT + NOUN
circles giới Mozart quickly became a favourite in
court circles Mozart mau chóng trở thành nhạc sĩ được ưa
chuộng trong giới hoàng tộc.
§
PREP at (a/the) ~
life at the court of Charles I cuộc sống trong triều vua
Charles Đệ Nhất o life at court cuộc sống trong
hoàng cung.
court
verb
tán tỉnh, ve vãn
§
ADV assiduously
chuyên cần, siêng năng, liên tục, không ngừng nghỉ
He spent three months assiduously courting a newspaper editor
Hắn dùng 3 tháng liên tục ve vãn một viên chủ bút.
Print this site

Trở về Trang Chính |