Anh Ngữ Học Mà Vui

 

Tối lửa tắt đèn



 

 LTS. Bài học Anh ngữ nói chung chủ yếu là bàn về tiếng Anh thời sự, đã đọc được trên báo chí, nghe được trên đài phát thanh truyền hình, với các độc giả trong tinh thần “Tôi học, Anh học, Chị học, Em học, Chúng ta cùng học!”.  Các từ vựng, đoản ngữ, tục ngữ, thành ngữ, châm ngôn... tiếng Anh, tiếng Việt sẽ được lồng vào những mẩu chuyện vui, cà kê dê ngỗng, cốt là giúp cho người học dễ nhớ, vui mà học được. Những lời bàn tán ở đây nhất định không thể được coi là những lời “thánh phán”, mà các độc giả, tất nhiên có những người biết chuyện, sẽ được mời đóng góp ý kiến của mình hoặc đặt câu hỏi để chúng ta có dịp cùng nhau tìm hiểu, đồng thời chia xẻ niềm vui chung là học hỏi lẫn nhau. Bài học còn có thêm phần liệt kê những kết hợp ngữ (collocations) trong tiếng Anh, tiếng Việt để người học tham khảo.

 

 

Tối lửa tắt đèn

Trong khoảng thời gian chừng một tuần lễ vừa qua, dân Úc kể như có 2 đại tang cách nhau 5 ngày:  Một là Steve Irwin (44 tuổi), chết vì đuôi cá đuối gai độc (stingray barb) đâm  trúng vào tim trong lúc quay phim ở Port Douglas, vùng Cực Bắc Queensland, người kia là Peter Brock (61 tuổi), người nổi tiếng đua ô tô thể thao (motorsport legend), chết khi chiếc xe đua màu bạc Cobra Dayton V8 coupe trơn trượt lao mạnh/đâm sầm vào (slammed into) một thân cây, trên đoạn đường rừng nổi tiếng là nguy hiểm (on a notorious stretch of forest road) không xa thành phố Perth, Tây Úc là bao.

Steve Irwin, hay xuất hiện trên ‘show’ ở Mĩ có tên là “Crocodile Hunter” (Người săn cá sấu), là người gốc Queensland, là tiểu bang sản xuất 90% chuối cho toàn cõi Úc. Trận bão Larry vùng Far North Queensland (Cực Bắc Queensland) hồi đầu năm nay làm thiệt hại hết 80% tổng sản lượng chuối toàn quốc. Giá chuối trước kia 1 đô-la Úc/1 kg, nay lên từ 10 đến 14 đô tùy loại. Thủ Tướng Úc John Howard đã hứa không cho nhập cảng chuối tươi vì để bảo vệ nông dân trồng chuối trong nước. Tuy thế, mới đây tin tức cho biết có 11 tấn chuối đã bóc vỏ, đông lạnh nhập cảng từ Việt Nam để sẵn ở Homebush Bay, (nơi có tổ chức Thế vận hội Sydney Olympics 2000). Có thể là để dùng làm đồ phụ gia/thêm nếm cho việc nấu các món ăn khác (as “additives” as to cooking other foods), chứ không phải để ăn quả.

Tôi mượn câu chuyện về Steve Irwin để làm nền cho một phần của bài học tuần này:

Steve was a Queenslander (người gốc Queensland), or “a banana bender” [dân xứ chuối không giống ai (thương mà gọi như thế)], as we like to say in Australia.  Why such a name? Well first of all, most of our banana crops (hoa màu/vụ mùa chuối) are in Queensland, and secondly, the rest of Australia regards Queenslanders as being a bit bent (hơi cong/vặn vẹo/khác người/không giống ai, ‘hâm’, hơi mát dây), like bananas, in that they think and act differently from the rest of the world.

 

Australians like their bananas and many recipes (công thức làm món ăn) contain bananas, such as banana bread (bánh mì làm bằng chuối), banana smoothies (loại đồ uống sinh tố chuối) and banana splits (bánh chuối kem).  We lend the term, ‘banana’ to things that have shape, such as banana chair (a folding chair = ghế gập/gấp), banana prawn (a Northern Australian prawn = tôm Bắc Úc), banana kick (a diagonal punt kick in Aussie Rules = cú đá bóng bổng chéo quẹo trong môn bóng Bầu Dục Úc). When people are uncontrollably angry (tức giận quá cỡ thợ mộc) we say “they’re going bananas.”

 

The most memorable quote (lời trích dẫn đáng ghi nhớ nhất) made by Prime Minister Paul Keating was that “Australia was a Banana Republic.” (Úc đã là Nước Cộng hoà Chuối). This did not go down well with Australians (Câu nói này không được người Úc hoan nghênh/vừa lòng cho lắm), because it refers to countries that are backward (hậu tiến) and politically unstable (bất ổn về mặt chính trị) and dependent on the trade of rich foreign nations (tùy thuộc vào mậu dịch với các nước ngoài giầu có). It was also ironic in that (trớ trêu/mỉa mai ở chỗ là), at that time (ở thời điểm đó), Mr. Keating was presiding over the government of the country, so most Australians felt that he was responsible (ông phải chịu trách nhiệm), if that was how the rest of the world viewed Australia.

Nói về thành ngữ liên hệ đến chuối, thì người Việt ta không có mấy. Có chăng thì là “trượt vỏ chuối” (to fail an exam), hoặc “chuối đút miệng voi” (nghĩa là: ‘không thấm vào đâu’, bao tử/dạ dầy voi to quá mà, chuối thì nhỏ nhít, ăn bao nhiêu cho đủ). Trong tiếng Anh, khi mình nói ai “(he/she slips on a banana skin” hay ““(he/she slips on a banana peel” (nghĩa đen là ‘trượt vỏ chuối’), thì lại có nghĩa thành ngữ là: “nhân vật quan trọng hay nổi tiếng nào đó nói hay làm điều gì xem ra có vẻ đần độn, lố bịch, và vì thế gây cho họ những chuyện rối rắm (mang hoạ vào thân).” Tiếng Anh hay tiếng Anh-Mĩ, khi họ nói “cái gì không thấm vào đâu (thường là chuyện tiền bạc)” thì họ nói “a drop in the ocean” (Anh) hay “a drop in the bucket” (Mĩ) mà mình đã có câu tương đương là “như muối bỏ biển”.

Nhưng Quí Vị, Quí Bạn ơi! chủ đề chính của bài học tuần này là “Tối lửa tắt đèn” (When the lights go out) cơ!  Quí Vị, Quí Bạn  chớ vội ‘cười’ tôi  là lại sắp nói chuyện “tầm bậy tầm bạ”.  Thành ngữ: “Tối lửa tắt đèn”  bao gồm các nét nghĩa: tối tăm (= thiếu   ánh sáng), đói nghèo (= thiếu cái ăn), cô đơn lẻ loi (= thiếu người phụng dưỡng, thờ cúng, nối nghiệp). Nói chung là: “Trong hoàn cảnh khó khăn, hoạn nạn” (in difficult circumstances).  Số là trong bài học tuần trước có cậu em người bạn thân, tên Cường [không nhất thiết tên họ đầy đủ (full name) theo kiểu Mĩ là ‘Cường Dương’, mà ‘cường’ được ‘cái này’ thì càng tốt]. Chú Cường không phải họ Dương mà là họ Trần, (cựu sinh viên Colombo Plan, đã có thời kì theo học ngành kĩ sư công chánh (civil engineering) ở Newcastle, Úc, năm 1975, bây giờ ở Cali,  đã thử chơi ‘khăm’ ông anh, nên chú ấy hỏi là: “Tối lửa tắt đèn trắng cũng như đen” dịch sang tiếng Anh thì anh dịch làm sao? Một câu hỏi vừa nghe thấy là “giật mình thon thót”, thấy “từ chết đến bị thương.” Dịch sát nghĩa thì dịch được, nhưng dịch tương đương sang tiếng Anh thì cần đôi chút suy nghĩ.

Sau khi suy nghĩ và làm thêm một màn hội ý (consultation) với người bản ngữ tiếng Anh, tôi xin trả lời chú Cường là như sau:

Theo nghĩa hiểu được của người Việt mình thì cụm từ này muốn nói về “chuyện ấy”.  Người mình, cũng như người Trung Hoa, chuộng con gái có nước “da trắng” cho nó, đẹp nó sang. Chẳng thế mà Nguyễn Du đã tả Thuý Vân:

Mây thua nước tóc tuyết nhường màu da.

[Her hair the sheen of clouds, her skin white snow.

Huỳnh Sanh Thông dịch)]

 

Cho nên nếu cậu nào gặp cô nào “da đen” một chút thì đành an ủi mình mà nói thế! Ấy vậy, nhưng người mình cũng có người lại cho loại ‘da bánh mật’ là đẹp, vì da loại này cũng là ‘đen’ nhưng mà “đen bóng”, “đen giòn”. Thật ra khi người Việt nói là “đen” trong trường hợp này, Tây họ chỉ gọi là “brown” (nâu) hay “tan” (da cháy/rám nắng) mà thôi, mà bây giờ mình cũng gọi là “da nâu”. Hình như bây giờ Tây họ còn so sánh màu chocolate (súc-cù-là/sô-cô-la) với màu “da đen” trong ý tích cực.

Tây khi họ nói “When the lights go out” cũng có nghĩa như thế, mà cũng có nghĩa như câu: “Trong lúc khó khăn, hoạn nạn.” Nhưng Tây (ý nói là Ăng-lê), nói về chuyện ‘tắt đèn” (trong ý nghĩa về ‘sex’) thì họ đại loại có những câu như thế này: “Whether they’re black or white, they’re all the same in the dark” (Cho dù họ có trắng hay đen, trong đêm tối họ cũng rưa rứa/như nhau vậy thôi); hoặc: “There are no ugly people at 2 a.m. in the morning” (Lúc 2 giờ khuya rồi thì chẳng có ai xấu cả); hay: “I’ve never been to bed with an ugly woman, but I’ve surely woken up with some” [Tôi chưa hề ‘ngủ’ với một bà/cô nào xấu, nhưng chắc chắn là (khi ‘ngủ’ xong rồi) lúc bừng tỉnh giấc thì cũng thấy có vài bà/cô nhan sắc thuộc loại ‘Chung Vô Diệm’].

 

Bài học Anh Ngữ này là bài học chót trong loạt 10 bài “Learning English can be fun” (ANHMV). Tôi xin được chấm dứt ở đây vì phải đi xa Sydney chừng vài tháng để “tìm quên trong nỗi nhớ” (muốn hiểu sao thì hiểu, không dịch được, vì lờ mờ).  Nhưng “ra đi” không nhất thiết phải là “giã từ”. 

 

Cám ơn Quí Vị, Quí Bạn đã đọc tôi, chia xẻ với tôi, đặc biệt là “Em gái Miền Quê” (Highpoint, Victoria) và “Trường Xuân Lão” (Queensland).

 

Đa tạ anh Lưu Dân đã dành cho tôi đất để “cắm dùi”, mặc dù dùi có hơi cùn lụt.

 

Trịnh Nhật

Sydney, Tháng 9, 2006

 

Kết hợp ngữ

(Collocations)

 

black adj

đen, hắc

§         ADV very rất, lắm The sky looks very black. | all  đều, toàn, tất cả, hết (hết trơn hết trọi) His hands were all black from messing about with the car Hai bàn tay hắn đều đen ngòm vì xớ rớ/mày mò (chữa) chiếc xe hơi.

§         ADJ jet huyền, pitch tối mịt, rối mò, tối đen (như mực/như đêm 30 Tết ) She had beautiful jet-black hair Cô ấy xưa kia có mái tóc huyền o It was pitch black outside Bên ngoài trời tối đen như mực.

§          

white noun

màu trắng, màu bạch

§         ADJ egg trứng Whisk the egg whites until stiff. Đánh lòng trắng trứng cho đến khi nó đặc/quánh.

§         verb + white  beat, whip, whisk đánh

§         phrase the white of an egg lòng trắng trứng Use the whites of two eggs Dùng lòng trắng của hai quả trứng.

white adj

1          trắng (như tuyết, như sữa)

§         adj dead,  pure tinh | bright, brilliant sáng, tươi | bone xương, ngà, creamy kem, icy băng đá, milky sữa | dirty, off- xỉn | plain trơn

§         phrase as white as snow trắng như tuyết

2          tái mét, xanh lướt  (vì đau yếu, bệnh hoạn; hoặc vì sợ hãi)

§         verb  be, look trông | go, turn bị, trở nên

§         ADV  extremely, very cực kì, rất là | rather hơi bị

§         prep  with He turned white with anger Mặt nó tái đi vì giận dữ.

§         phrase as white as a sheet xanh lướt/tái mét như ma/như tàu lá

 

banana noun

chuối

§         ADJ  ripe chín | green  xanh | mashed nghiền (nát)

§         QUANT bunch  buồng, chùm | hand nải I bought a small bunch of  bananas Tôi đã mua một buồng chuối nhỏ.

§         VERB + BANANA eat, have ăn | pick  hái | peel bóc vỏ

§         BANANA + NOUN skin vỏ (nghĩa bóng) trượt vỏ chuối The company has acquired an unhappy knack of slipping on banana skins Công ti này có cái xui xẻo/không may là cứ bị phạm những lỗi lãng nhách. | plant cây nhỏ, cây (leo), tree cây lớn | leaf  | grove rừng nhỏ, plantation rừng, đồn điền

fruit noun

1          quả, trái cây

§         ADJ |  fresh  tươi  |  ripe chín, unripe  chưa chín, còn xanh |  rotten  thối, hư  |   candied kẹo, crystallized bọc đường (để bảo quản), dried khô | canned, tinned đóng hộp | exotic ngoại nhập, từ nước ngoài nhập vào tropical nhiệt đới | citrus chanh citrus fruits such as limes and lemons.

§         quant  piece miếng Finish the meal with a piece of fresh fruit Chấm dứt bữa ăn bằng một miếng trái cây tươi.

§         VERB + FRUIT eat, have ăn |  bear mang The crab apple bears a small, bitter fruit. |  pick hái | core nậy hột, bỏ hột/hạt/nhân, peel gọt vỏ, prepare chuẩn bị (gọt vỏ, nậy hột, lấy hột ra)

§         fruit + noun tree cây (ăn trái) |  juice nước, salad (rau/trái cây) trộn

2          thành quả, phần thưởng đãi ngộ

§         verb + fruits enjoy thưởng thức, hưởng   Their work left them enough time to enjoy the fruits of their success Công việc/việc làm của họ dành cho họ đủ thời gian để hưởng những thành quả của họ .| reap gặt hái He was now reaping the fruits of all his hard work Hắn bây giờ gặt hái/được hưởng thành quả của mọi khó nhọc trong công việc làm của mình.

§         phrase  the first fruits of sth những thành quả đầu tiên  the first fruits of the government's health campaign những thành quả đầu tiên trong chiến dịch y tế của chính phủ.

 

fruitful adj

có kết quả tốt, có thành quả tốt

§         VERB be, prove chứng tỏ

§         adv  enormously,   extremely,   remarkably,   very cực kì, vô cùng, rất là  quite, reasonably khá |  potentially có tiềm năng

§         prep  in để, trong việc This research has been enormously fruitful in helping our understanding of the disease Cuộc nghiên cứu này đã có kết quả vô cùng tốt để giúp chúng ta hiểu biết về chứng bệnh này.

fruition noun

thành quả, thành công

§         ADJ   full hoàn toàn, đầy

§         verb + fruition come to, reach đạt được Their efforts came to fruition many years later Nhiều năm sau thì các cố gắng của họ đã mang lại kết qủa tốt/đi đến chỗ thành công. |  bring sth to đưa cái gì đến, mang lại It was left to her successor to bring the plan to its full fruition Phần còn lại là để cho người kế nhiệm của nàng đưa kế hoạch đến chỗ thành công hoàn toàn.

fruitless adj

vô hiệu qủa,vô hiệu, thất bại

§         verb  be, prove, seem chứng tỏ, có vẻ, xem ra | render sth  làm cho/đưa đến tình huống/hoàn cảnh nào đó Dunbar's departure rendered the whole operation quite fruitless Sự ra đi của Dunbar làm cho toàn bộ hoạt động bị vô hiệu hoàn toàn.

§         adv quite, utterly hoàn toàn | largely đa phần, phần lớn | apparently rõ ràng

 

Trở về Trang Chính