|
LTS. Mục “Tiếng Anh Tiếng Em” nhằm tạo cơ hội cho độc giả nâng
cao trình độ Anh ngữ qua những mẩu chuyện tiếu lâm, mẩu tin vui
cười viết bằng tiếng Anh hay tiếng Việt liên quan đến tình yêu,
hôn nhân, thời trang, văn nghệ, giải trí, du lịch v.v… Độc giả
thường khi sẽ được hướng dẫn về mặt ngôn ngữ và văn hoá Anh-Úc,
Việt để có thể thưởng thức những điều mình đọc tới mức tối đa.
Chữ
“tác” đánh chữ “tộ”
Trước khi chọn tựa đề cho
bài viết lần trước “Động đực hay động tình?”, tôi đã hiểu khá
“lơ tơ mơ” về chữ “động đực”, chỉ nghĩ đó là “thời kì con vật
đực hứng tình”. Nhưng khi tra cứu từ điển thì lại biết không
hẳn là thế. Này nhé:
động đực
(Hiện tượng của động vật cái) Ở thời kì kích động sinh dục, muốn
gần con đực để giao phối. Lợn nái động đực. [Từ Điển
Tiếng Việt, Hoàng Phê chủ biên, NXB Đà Nẵng, 2005 (in lần
thứ mười một)].
động đực
(Động vật cái) Ở vào thời kì sinh dục bị kích động, muốn giao
phối với con đực. Lợn nái động đực. [Đại Từ Điển
Tiếng Việt, Nguyễn Như Ý chủ biên, NXB Văn Hoá-Thông Tin, Bộ
Giáo Dục và Đào Tạo, 1998].
động đực
= động cỡn = động dục (Of female animals) rut;
như một con chó cái động đực like a bitch on heat. [Từ
Điển Việt-Anh (Vietnamese-English Dictionary), Bùi Phụng,
NXB Thế Giới, 2004].
động đực
be in rut. [Từ Điển Việt-Anh (Vietnamese-English
Dictionary), Viện Ngôn Ngữ Học (Đặng Chấn Liêu, Lê Khả Kế, Phạm
Duy Trọng (Biên soạn), NXB TP. Hồ Chí Minh, 2000].
động đực
(Of male animals) to rut. [Tân Đại Từ Điển Việt-Anh,
Nguyễn Văn Tạo, NXB Tân Văn, 1986].
rut (cũng
the rut) sự động đực từng thời kì của con nai, dê, cừu,
v.v đực: stags fight during the rut: những con hươu đực đánh
nhau trong thời kì động đực [Từ Điển Việt-Anh
(Vietnamese-English Dictionary), Hồ Hải Thuỵ, Chu Khắc Thuật,
Cao Xuân Phổ (Biên soạn chính), Viện Ngôn Ngữ Học, NXB TP. Hồ
Chí Minh, 2005].
rut
the rut is the period of the year when some animals such as deer
are sexually active, and the males fight for leadership of the
herd. Stags stop feeding during the rut, and can only hold
hinds for three or four weeks. [BBC
English Dictionary,
HarperCollins
Publishers, 1992].
rut
the time of the year when some male animals are sexually active;
in rut the sound of stags in rut [Macmillan
English Dictionary (For Advanced Learners), Macmillan
Publishers Limited 2002].
rut
1) a recurrent period of
sexual excitement in certain male ruminants. vb, rutting,
rutted. 2) (of male ruminants) to be in a period of
sexual excitement [Collins Australian Compact Dictionary,
HarperCollins Publishers, 2003].
Xem như vậy thì các từ
điển tiếng Việt đều cho chuyện “động đực” là hiện tượng xảy ra ở
“động vật cái”, ngoại trừ có một từ điển không cho biết hiện
tượng xảy ra ở động vật nào, cái hay đực. Riêng các từ điển
Việt-Anh hay Anh-Anh thì đều nói là hiện tượng “động đực” xảy ra
ở một số “động vật đực” (= male animals) hay “loài vật nhai lại
giống đực” (= male ruminants), nghĩa là giống như tôi nghĩ lúc
ban đầu.
Riêng từ “động tình” tôi
nghĩ có nghĩa là “bị kích thích về tình dục” (nhưng chỉ dùng cho
người), thì lại không tìm thấy trong Từ Điển Tiếng Việt
của Hoàng Phê hay của Nguyễn Như Ý, mà chỉ thấy trong Từ Điển
Việt-Anh của Đặng Chấn Liêu, Lê Khả Kế, Phạm Duy Trọng hay
của Bùi Phụng với nghĩa ghi nhận là “to feel sexually aroused.”
Sau khi hội í thêm với một
bà giáo người Úc, tôi xin viết tóm tắt đôi điều như sau:
In the animal world the
human being is the only warm-blooded animal (= loại động vật máu
nóng duy nhất) that is ready for sex at any time of the year.
All other mammals (= loài vật có vú/hữu nhũ) have “a season” or
“on heat” [= in heat (American English)] when the female animal
is most fertile and liable to fall pregnant if mating takes
place.
Vậy thì, ở thời kì con vật
cái “on heat” (= động đực) hay “in heat”(tiếng Mĩ), hoặc “in
season” (= mùa chịu đực), mà con vật nhảy đực (= to mate) là con
cái rất dễ có khả năng mang bầu (= to fall pregnant).
The word “rutting”
describes the periodical sexual excitement (= thời kì động
đực/động dục/động cỡn) of deer and other male animals to want to
mate with a female. Again, even if the male animal thinks he’s
ready, the female has to be “in season” to fall pregnant.
The world “mating” is used
to describe animal sexual intercourse, but is not used for human
intercourse. Usually we use a term such as “to have sex,” or
there are more vulgar terms to indicate sex between men and
women; i.e. “to fuck”; “to screw”.
Nói đến chuyện tra cứu từ
điển làm tôi lại nhớ đến anh Sở, đang sống bên Mĩ, đã nhờ tôi
một việc như sau:
“Nhật ơi! Biết ông hay về
Việt Nam làm việc, xin nhờ ông “recommend” dùm tôi hai cuốn từ
điển Việt-Anh, Anh-Việt để làm “reference books” cho Thư
Viện mới của trường tôi. Ông có nhiều kinh nghiệm sử dụng từ
điển trong công tác dịch thuật nên chắc ông biết rõ “edition”
nào và của tác giả nào ở Việt Nam mình tương đối “comprehensive”
và cập nhật nhất. Thân mến thăm (NVS, Costa Mesa, California)”
Trong một bài TATE viết
trước đây, tôi đã trả lời anh một cách gián tiếp về từ điển anh
cần mua làm sách tham khảo cho trường của anh ở Mĩ. Đoạn mở đầu
cho bài viết kì này của tôi cũng phần nào nhằm mục đích đó.
Nói đến từ
điển là nói đến “từ” đến “chữ”, đến “nghĩa”: Trong hai điện thư
(= emails) anh viết cho tôi mới đây, tôi thấy có cái gì ngờ ngợ
trong cách xưng hô mà bây giờ tôi mới nghĩ ra. Thì ra 38 năm
trước gặp nhau lần đầu ở Sài Gòn và lần gần nhất tôi gặp lại
anh, cách nay đã 17 năm, ở Santa Ana, California, khi tôi sang
Mĩ năm 1991 theo lời mời của anh Lê Đình Điểu (nay đã khuất) của
Báo Người Việt để nói chuyện về việc dạy Việt Học và
Thông Ngôn Phiên Dịch tại Úc. Lúc đó anh Sở vẫn thân mật dùng
“toa/moa” [= toi/moi (tiếng Tây)] để xưng hô với tôi. Nay thấy
anh gọi tôi là “ông”, tôi thấy có vẻ hơi xa lạ. Nhưng xa lạ nữa
mà tôi muốn nói ở đây là cụm từ “làm việc.” Tôi không nhớ rõ là
anh Sở đã rời Việt Nam hồi nào (hình như anh có viết trong
www.khoahoc.net
hồi đầu năm nay), nhưng bảo tôi hay về Việt Nam “làm việc” là
tôi có thể bị “mang vạ” hiểu theo nghĩa đôi đấy. Nghĩa cũ thì ai
cũng biết rồi, nhưng nghĩa mới của “từ” này là:
làm việc
(= work with the police): Bị công an ‘mời’ đến để hạch hỏi, điều
tra đôi điều. Cách sử dụng từ “làm việc (với công an)” cũng
giống như “làm rõ” chỉ nhằm xóa bớt sự ghê sợ, hãi hùng của
người dân khi phải tiếp xúc với công an. Những từ dùng trước đây
như "khai báo", "trình diện" đã được cố í tránh né, hay bị lãng
quên.
Khi tôi nói về chuyện
nghiên cứu ngôn ngữ tại chỗ thì một chị nhà giáo, đã từng du học
tại Úc, nay dạy tiếng Anh tại Đại Học Tư Thục Hoa Sen bảo như
thế là tôi “đi khảo sát thực tế” (= to do a field study; to make
an on-the-spot observation). Anh Sở, nếu muốn nói theo ngôn từ
xưa cũ, thì có thể bảo là tôi “đi nghiên cứu tại chỗ.” Như thế
là ổn rồi. Nói đùa cho vui, chứ không có í chê trách gì đâu nhé!
Tôi nghĩ về chuyện kiếm
tìm từ điển ở Việt Nam để mua, thì cũng dễ thôi, và nếu lấy tiền
Mĩ mà mua, thì giá lại rẻ như bèo [“dirt cheap” = rẻ như đất
(đất = thuộc loại dơ bẩn; đồ bỏ)], họ không nói rẻ như bèo (=
duckweed/ marsh lentil/water hyacinth). Mua nhiều chừng nào tốt
chừng đó. Có điều muốn có từ điển cập nhật nhất và tương đối đầy
đủ như anh muốn thì có lẽ, cùng với những người có khả năng như
anh, chúng ta phải hợp sức để soạn ít ra là 3 cuốn nữa: Từ
Điển Việt-Anh (những từ mới kể từ 1975 trở lại đây), Từ
Điển Kết-hợp-ngữ Anh-Việt (Dictionary of English-Vietnamese
Collocations) và Từ Điển Kết-hợp-ngữ Việt-Anh (Dictionary
of Vietnamese-English Collocations).
Tôi đang “đơn thương độc
mã” thực hiện công trình/dự án này và cần người hợp tác. Tùy
theo khả năng và thời giờ cho phép, Quí Vị Quí Bạn nào có thể
cho biết là mình có muốn hợp tác không, và hợp tác đến đâu. Liệu
với một dự án cho “Tiếng Anh Tiếng Em” (English and Vietnamese)
như thế chúng ta có xin được tài trợ (= grant) từ một Đại Học,
một Cơ Quan quốc tế, hay một mạnh thường quân người Việt nào
“có tiền rừng bạc bể và có lòng đại nghĩa cho tiếng mẹ đẻ và
tiếng mẹ nuôi” của mình ra tay giúp đỡ được không. Với tuổi đời
không còn bao lâu nữa, tôi sợ rằng “một con én không làm nổi mùa
xuân” [= One swallow does not make a Summer (Summer = mùa hè/mùa
hạ) hay nói kiểu thi vị hơn: “One swallow does not a Summer
make” ].
Nhưng thôi Quí Bạn ơi! Tôi
xin tạm dẹp ca bài “Con cá” (= Con cá nó sống vì nước…) để nói
đến câu chuyện tiếng Anh kì này: Một chuyện vui cười (= joke)
liên quan tới người cao tuổi. Chuyện kể như sau:
“A little old lady was
running up and down the halls in a nursing home. As she walked,
she would flip up the hem of her nightgown and say 'Supersex.'
She walked up to an elderly man in a wheelchair. Flipping her
gown at him, she said, 'Supersex.'
He sat silently for a
moment or two and finally answered, 'I'll take the soup.'”
Lời bàn:
Bà già xí xoọng vén vội, tốc vội áo ngủ lên khoe với ông già
ngồi xe lăn trong nhà dưỡng lão là bà có siêu ‘sex’, ‘hàng
hoá/đồ đạc’ thuộc loại thượng hạng xem ông có muốn không. Bà nói
“supersex” nhưng ông già chắc là hơi nghễng ngãng (= hard of
hearing) lại tưởng bà nói “soup” or “sex” (= sup-er-sex). Thành
thử “bà nói gà, mà ông hiểu vịt.”
Câu chuyện thứ hai là một
mẩu tin liên quan đến cô Hoa hậu Thế Giới của Úc quảng cáo rượu
nho, mà tôi đọc được trong báo điện tử (= on-line newspaper).
Chuyện này cũng rơi vào trường hợp tương tự như chuyện trên,
nghĩa là đọc chữ “tác” hiểu ra chữ “tộ”.
McNaught
face of sleazy ad campaign

“Former Miss Universe
Australia Erin McNaught is not happy about having her face
plastered over a huge billboard that displays ‘She loves a
Cockatoo’.
The 25-year-old model and
actress, due to make a guest appearance in Neighbours
this month, is the new face of wine label Cockatoo Ridge.
She claims she had been
unaware of the ‘suggestive’ manner in which she would be
portrayed on billboards, magazines, newspapers and liquor stores
on Australia's east coast.
‘I wasn't thrilled with
what that line was implying,’ Ms McNaught was quoted as saying
in The Daily Telegraph.
Other slogans that
accompany shots of McNaught in the ad campaign include
‘McNaughty but nice’ and ‘Who's a cheeky girl then’.
She said those displays
were ‘in good fun’ but the double meaning of cockatoo was ‘a bit
rude’.
Ms McNaught claimed she
had asked the company not to use that slogan, but they had
already been printed.
The South Australian-based
winery — which promotes its wine as a ‘cheeky label based on the
Australian sulphur crested cockatoo’ on its website — said sales
have been up since the campaign began.”
Lời bàn:
Cô McNaught không ngại 2
câu quảng cáo ‘McNaughty but nice’ hay ‘Who's a cheeky girl
then’, nhưng không thích câu nói được hiểu theo 2 nghĩa; một
nghĩa theo chữ viết: “She loves a Cockatoo”, và một nghĩa là
theo âm đọc: “She loves a cock or two” [cock-er-two] (cock = của
quí; củ quí; dương vật). Nghĩa thứ hai như thế hàm í là cô dâm
đãng, nay ngủ với ông này, mai ngủ với ông khác (= sexually
promiscuous).
Trịnh Nhật, PhD
Sydney, 17.4.2008
Chú thích từ vựng
1) sleazy ad
campaign = chiến dịch quảng cáo “đểu”/thô lỗ/thiếu nhã
nhặn/bất lịch sự.
2) former Miss
Universe Australia = cựu hoa hậu của Úc dự thi Hoa hậu
Thế giới và sau đó được bầu chọn làm Hoa hậu Thế giới/Hoàn
vũ.
3) her face
plastered over a huge billboard = mặt của cô choán đầy
biển/bảng quảng cáo khổng lồ/to đùng.
4) she loves a
Cockatoo = Cô ta yêu/thích con kéc/vẹt có mào (lớn).
5) a guest
appearance = xuất hiện với tư cách là khách mời.
6) the new face of
wine label = bộ mặt mới của nhãn rượu vang/chát.
7) the ‘suggestive’
manner = cái phong thái/cách “gợi í/khêu gợi”
8) to portray
= miêu tả; biểu hiện.
9) liquor stores
= các cửa hiệu/tiệm bán rượu.
10) east coast
= bờ biển phiá/miền đông.
11) I wasn’t
thrilled = tôi đã không khoái cảm/thích thú (gì).
12) that line was
implying = câu chữ/hàng chữ đó ngụ í.
13) Ms McNaught was
quoted as saying = Cô McNaught đã được người ta trích
lại lời cô nói (rằng).
14) other slogans
= những khẩu hiệu khác.
15) that accompany
shots = mà chúng đã kèm theo những hình chụp.
16) ad campaign
= chiến dịch quảng cáo (“ad” là chữ viết tắt của “advertisement”).
17) a cheeky girl
= một cô gái xấc xược/trông đểu.
18) in good fun
= thật vui.
19) the double
meaning of cockatoo was "a bit rude" = cái nghĩa đôi
(được hiểu theo hai cách) của chữ “cockatoo” (= con
vẹt mào) thì “hơi thô lỗ/khiếm nhã”.
20) to print =
in; ấn loát.
21) to promote
= cổ suý; quảng cáo.
22) cheeky label
= nhãn hiệu trông xấc/đểu.
23) the Australian
sulphur crested cockatoo = con vẹt Úc có mào màu vàng (sulphur
= lưu huỳnh).
24) sales =
hàng (rượu) bán ra.
25) nursing home
= nhà/viện dưỡng lão.26) flip up = tốc/vén vội lên.
27) hem = cái
gấu áo.27) night gown = áo choàng đồ mặc khi đi ngủ của phụ
nữ; áo ngủ nữ.
28) elderly man
= ông già; ông lão.
29) wheelchair
= xe lăn.
30) supersex = siêu dục; “sex’ thượng hạng.
31) to sit silently for a moment = ngồi lặng thinh
một hồi/lúc.
32) soup = súp.
Trở về Trang Chính
|