|
LTS.
Bài học Anh ngữ nói chung chủ yếu là bàn về tiếng Anh thời sự,
đã đọc được trên báo chí, nghe được trên đài phát thanh truyền
hình, với các độc giả trong tinh thần “Tôi học, Anh học, Chị
học, Em học, Chúng ta cùng học!”. Các từ vựng, đoản ngữ, tục
ngữ, thành ngữ, châm ngôn... tiếng Anh, tiếng Việt sẽ được lồng
vào những mẩu chuyện vui, cà kê dê ngỗng, cốt là giúp cho người
học dễ nhớ, vui mà học được. Những lời bàn tán ở đây nhất định
không thể được coi là những lời “thánh phán”, mà các độc giả,
tất nhiên có những người biết chuyện, sẽ được mời đóng góp ý
kiến của mình hoặc đặt câu hỏi để chúng ta có dịp cùng nhau tìm
hiểu, đồng thời chia xẻ niềm vui chung là học hỏi lẫn nhau. Bài
học còn có thêm phần liệt kê những kết hợp ngữ (collocations)
trong tiếng Anh, tiếng Việt để người học tham khảo.
Vì đâu
nên nỗi?
Trước
“khí thế” học tiếng Anh lên cao tại Việt Nam, thằng cháu út,
trong gia đình 5 anh chị em, con của bà chị cả tôi ở Hải phòng,
cũng theo làn sóng người đi học tiếng, hòa nhập vào cơn sốt
Anh ngữ (English fever). Cháu tôi theo học một lớp dạy tư
tiếng Anh (private English class). Nghe cháu thuật lại thì
khi học trong lớp thầy giáo cuả cháu có lần mắng nó: “Mày mà học
tiếng Anh cái gì, mày chỉ học tiếng Em được thôi!”
Cháu
tôi thuộc loại lém lỉnh, giỏi tán gái (good at chatting
up girls), gặp các em, chẳng quen chẳng biết gì, tuổi tác lớn
nhỏ ra sao, cháu cứ xán tới bắt chuyện tự nhiên như người
Hà-Nội, xưng mình là “Anh”, gọi người đối diện là “Em”, cứ “Anh
Anh Em Em” ngọt xớt, ngon ơ vậy hà. Tôi đã chứng kiến cảnh này
trên một chuyến phà/bắc (ferry boat) trên đoạn đường từ
Hải Phòng đến Bãi Cháy để rồi đi ca-nô tiếp ra Vịnh Hạ Long.
Giỏi tán gái, chắc cháu tôi nó có cái “gien” (gene) của
cậu nó.
Tôi còn
nhớ ngày về thăm quê miền Bắc lần đầu sau 36 năm xa cách, cháu
mới 20 tuổi, tíu tít chạy ra mừng cậu, nói líu lo, níu cả lưỡi:
“Cậu
ơi! Cháu “lói” cậu nghe, khi “lào” cậu về Hà “lội”, cháu sẽ đưa
cậu đi tham quan, như thế nhất trí “nà” cậu phải vui rồi!”
Tôi đã
viết đâu đó mô tả chuyến về Hải Phòng lần đầu tiên cuả tôi, năm
1991 (xin lỗi, nghe hơi có vẻ cường điệu!):
My
family welcomed me like a long lost son (đưá con thất lạc
lâu ngày). No pop star (ngôi sao ca sĩ nhạc pop/thời
trang) or government official (quan chức nhà nước)
could have been honoured so well (có thể được vinh dự chu
đáo đến thế). It was like in the olden days (ngày xưa)
when the son of a family passed his exam at the Royal Palace
(thi đậu/đỗ kì thi Đình;”vinh qui bái tổ”) and was
welcomed by the entire village on his return (được cả làng
đón rước khi trở về). It was a great boost to my ego [=
tôi thật vô cùng tự mãn (cái ‘tôi’ được vỗ về tối đa)]. I was
introduced to my sister's five children and two grandchildren.
My brother-in-law, Thoai was there too, all dressed up
(ăn diện thật bảnh bao) for the occasion in a smart grey suit
(bộ đồ kẻng/viá màu xám) and a black French beret (mũ nồi
đen kiểu Pháp), which is a common form of formal dress in the
North. I have fond memories of Thoai because while he was
courting (tìm hiểu/theo đuổi/tán tỉnh) my sister, he brought
me a gift of pigeons (một đôi chim bồ câu làm quà) when
he came to visit us in Haiphong. I was really happy with the
birds and kept them in a loft (chuồng chim) at the back
of our house. I had hoped they would attract other birds but
they eventually flew away and didn't come back. At that time my
sister lived back in our native village because my father wanted
her to care for his father as well as tend the family graves
(chăm sóc mồ mả gia đình/tổ tiên).
To
bring my thoughts back to my present journey, I was also
reacquainted (làm quen lại/gặp lại) with many other people
from my early years, including my former neighbours (hàng
xóm thời trước). I especially remembered Thanh Mai as she and I
had been attracted to each other (để ý/có cảm tình với
nhau) when we were in our early teens (lưá tuổi mười
ba/choai choai). Mai wasn't home when we came to visit her but
her son-in-law (con rể cuả cô) told us she had gone to
the pagoda (chuà) and would call at my sister's place on her
way home.
Trong
bài học tuần trước, khi đề cập tới chuyện “tiếng Anh tiếng Em”
tôi chỉ nêu một vài thí dụ đã học được (như rest area,
resting place, hotpot, fondue, steamboat). Nếu muốn biết
thêm thí dụ về “tiếng Anh”, xin mời Quí Vị vào Mạng <
talawas.org >, bấm vào mục “Ngôn ngữ”, để tìm đọc bài “Tiếng
Anh: Ngôn ngữ thứ ba tại Việt Nam” (12.6.2003) cuả Trịnh Nhật.
Tiếng
Anh nó cũng có năm ba loại, Quí Vị ơi! Này nhé, tiếng Anh-Anh,
tiếng Anh-Mĩ, tiếng Anh-Úc, tiếng Anh-Gia-nã-đại
(Canadian-English), ôi thôi thiếu gì (you name it!). Học
một thứ tiếng Anh cũng đủ “mờ” người rồi, chứ nói gì mấy thứ
tiếng. Mà không học thì không biết, mà không biết thì có thể
hiểu lầm nhau.
Mới đây
có một phụ nữ Úc, đi trên một chuyến bay (flight) cuả
hãng hàng không Delta cuả Mĩ từ Atlanta tới Pittsburg, bang
Pennsylvania, đã bị doạ bắt bỏ tù và tống khứ ra khỏi đất Mĩ, vì
cô này đã chửi thề, bất nhã với nữ tiếp viên phi hành
(airline hostess/stewardess). Số là: nữ hành khách, tên là
Sophie Reynolds, yêu cầu cô tiếp viên cho xin phô-mai/phó-mát
(cheese) và bánh bích-qui (biscuits), rồi lại xin
bánh pretzels [= bánh qui mặn, giòn có hình que hoặc hình
nút thừng (loại bánh qui cây, qui xoắn)], mà không có, không
được (without success). Cô hành khách này nổi nóng/bực
mình (exasperated), ngoảnh mặt đi (turned away), rồi
bật miệng nói (uttered): “Oh, fair dinkum!”, một câu
tiếng lóng (slang phrase) cuả Úc.
Thế mà,
khi máy bay đáp (the plane landed) xuống Pittsburgh, cô
bị cảnh sát dẫn đi hạch hỏi/điều tra/làm việc
(questioned) đến 30 phút, và sau đó còn bị dọa bắt ngồi tù
(jail/gaol) rồi bị trục xuất (deportation). Cô Reynolds
cho biết sau đó cảnh sát có điện thoại hỏi cơ quan nội
an Hoa Kì (Homeland Security), nhưng cuối cùng thì họ cũng
thả cô ra và hãng hàng không Delta cũng không làm gì lôi thôi
nữa.
Nhưng
mà vì đâu lên nỗi? Hở Quí Vị? Cô Renolds có chửi thề, văng tục
không? “Fair dinkum” là cái quái gì nhỉ? Theo từ điển The
Dinkum Dictionary, cuả Lenie (Midge) Johansen, do Penguin
Books Australia Ltd, xuất bản (ấn bản có sửa chữa, 1991) thì:
“Dinkum” có 4 nghĩa:
1.
genuine;
real; authentic; cannot be faulted; the truth; e.g. He’s a
dinkum Aussie (= Hắn là Úc thứ thiệt/ròng)
2.
genuinely
interested in a proposal: e.g. Are your dinkum about going
overseas? (= Anh có thiệt tình thích đi nước ngoài không?)
3.
telling the
truth: e.g. Are you dinkum? (= Anh nói thật đấy chứ?)
4.
an
excellent, admirable example (tấm gương tuyệt vời, đáng thán
phục): e.g. 1. You little dinkum! You won! 2. That
was a dinkum party.
Sau khi
tham khảo với người bản ngữ tiếng Anh-Úc, tôi được biết hai thí
dụ trong định nghiã (4) không thường dùng, không mấy ai nghe
biết hết.
Vậy
thì, “Fair dinkum” hay “Fair dink/dinks/dinkum” (chỉ có “fair
dinkum” là thường dùng thôi) qua lời nói của cô Reynolds, trong
thí dụ nêu trên, có thể hiểu là tương đuơng với những từ tiếng
Anh như: “Bugger it”, “Go to Buggery”, “Shit”, hay “Jesus
Christ”, nhưng nghĩa nhẹ hơn, ít tức tối, nổi khùng hơn. Tiếng
Việt tôi tạm dịch như thế này: “Ôi chán quá!”, “Ôi chán mớ
đời!”, “Cái gì mà kì vậy!”, “Ối, Trời đất ơi!”, “Ối, Quỷ thần
ơi!”. Vậy thì, có gì đâu mà ồn ào?
Nhưng Quí Vị Quí Bạn ơi! Ở đời
mấy ai học được chữ ‘ngờ’! Tôi nghi là cô tiếp viên hàng
không (airline stewardess/flight attendant) có thể nghe
tiếng “gió” của âm đầu /f/ (phờ) trong tiếng “f…air dinkum” nên
tưởng là tiếng “f…uck ...” (đ…ù …) chăng? Hay biết đâu chừng cô
hành khách nói “fuck!” mà về sau chối phăng đi. Vì không có ai
ghi băng lại, nên thử hỏi lấy gì làm bằng chứng để buộc tội đây?
Thêm nữa, giữa tiếng động cơ máy bay ồn ào, ai đó có nói: “fuck
you!” hay “get fucked” (Đ.M. cô), mà cãi lại bảo rằng mình nói
“fair dinkum!”, thì Bố ai mà biết được?
Tin
tức mới đây cô Reynolds cho biết là cô sẽ thay đổi tên họ vì sợ
rằng cô sẽ bị cấm khi đi bằng đường hàng không
(she will be banned from the skies). Cô nói: “I am going to
change my name tomorrow. I think if I book (đặt mua vé)
on any airline (bất cứ hãng máy bay nào) anywhere they
are going to have a red light flashing (đèn đỏ chớp loé
lên).”
Mặc
dù có chuyện trời ơi đất hỡi đó (the drama), cô
vẫn muốn di dân (migrate) sang Hoa Kì. Cô nói: “I love
the Americans. I’m getting married to one.” Cô thích người Mĩ
và sẽ lấy một ông chồng người Mĩ. Trong Chương trình Thời sự
Úc [A Current Affair (ACA)] cuả Đài Truyền hình số 9,
tối Thứ Ba 14 tháng 8, 2007, cô Tracy Grimshaw đã kết thúc
cuộc phỏng vấn (interview) khi nói rằng cô Reynolds sẽ
“tie the knot” (lấy chồng/kết hôn/sang ngang/lên xe hoa) bên
Hoa Kì.
Để kết
thúc bài học tuần này, tôi xin kể cho Quí Vị Quí Bạn một câu
chuyện vui (joke) sau đây:
Two guys
( hai chàng/gã) want to buy two tickets
[hai vé (máy bay)] to Pittsburgh. They go to the ticket
counter (quầy bán vé) and notice that the ticket agent
(cô nhân viên bán vé) is very, very beautiful, with large
breasts (vú bự) and prominent nipples (núm vú lồ lộ).
Fixating on them (nhìn chằm chằm vào mấy thứ đó)
they say, “We’d like two pickets to Tittsburg.” Overwhelmed
with embarrassment (ngượng/mắc cở quá chừng chừng), they run
away and don’t know what to do. Then they see a priest
(thày tu) walking by and explain that, for reasons they can’t
articulate (không nói trôi chảy/nói bị vấp/níu lưỡi),
they’re unable to buy two tickets to Pittsburg. Can he help
them?
He
immediately agrees, walks up to the counter and like the boys,
can’t help but notice (không làm sao mà không chú ý) the
magnificent mammary glands (bộ nhũ hoa hoành tráng) and
the prominent nipples. Nonetheless, he manages to say
(ráng nói cho bằng được), “I’d like to buy two tickets to
Pittsburgh.”
The
woman behind the counter asks, “And how would you like your
change (tiền lẻ thối lại/trả lại)?” He says, “In
nipples (bằng núm vú) and dimes (bằng tiền loại 10
xu).”
Vị
thày tu (priest) này quên mất rằng
tiền Mĩ chỉ có những loại bạc cắc như: penny (1 xu),
nickel (5 xu), dime (10 xu), quarter (25 xu)
và half-dollar (nưả đô-la) hay fifty-cent piece
(đồng 50 xu), chứ làm gì có “nipples”, hở Cha?
Trịnh Nhật
Sydney,
15.8.2007
Kết hợp ngữ
(Collocations)
aircraft
noun
máy bay
·
ADJ fixed-wing,
jet phản lực, light loại nhẹ, low-flying bay
thấp, microlight loại rất nhẹ, supersonic
siêu thanh attacks by helicopters and fixed-wing aircraft
| cargo chở hàng hoá, civil/civilian dân sự,
commercial thương mại, passenger hành khách,
private tư | combat, fighter chiến đấu, military
quân sự, reconnaissance dò thám, thám thính
surveillance quan sát, giám sát, theo dõi transport
vận tải | enemy địch | burning cháy, crashed
rớt, damaged hư hại, stricken lâm nguy |
model kiểu mẫu His passion is making model
aircraft.
·
VERB + AIRCRAFT
fly, pilot bay, lái The ~ was flown by a young American
pilot | land đáp | crash đụng, đâm The
pilot overshot the runway and crashed his ~. | shoot down
bắn hạ/rơi To be an ace you had to shoot down five
enemy ~.
·
AIRCRAFT + VERB
fly bay | take off cất cánh The ~ is due to take
off at midnight. | land đáp | taxi chạy The
aircraft taxied along the runway. | crash rớt, rơi
| carry sth chở cái gì | attack sth tấn công cái gì,
bomb sth bỏ bom cái gì.
·
AIRCRAFT + NOUN
industry kĩ nghệ, công nghiệp | production sản xuất
| manufacturer chế tạo | engine đầu máy, parts
phụ tùng | engineer kĩ sư | hangar nhà chứa |
noise tiếng động/ồn He chimed that aircraft ~ was the
worst form of air pollution in London. | wreckage hư
hại nặng.
airline
noun
hãng hàng không,
hãng máy bay
·
ADJ big, large,
major lớn | domestic quốc nội, nội địa,
international quốc tế, national quốc gia |
commercial thương mại, private tư,
state/state-owned nhà nước He operates a private ~.
| charter thuê bao, scheduled theo kế
hoạch (tổ chức và thực hiện đều đặn) Prices on charter ~s are
usually lower.
·
VERB + AIRLINE
operate, run hoạt động, bay
·
AIRLINE + VERB
fly, operate có đường bay, hoạt động The ~ operates
mainly between Florida and Puerto Rico.
·
AIRLINE + NOUN
business kinh doanh, company công ti, industry
kĩ nghệ | flight chuyến, service dịch vụ All
scheduled ~ services will be affected by the strike. |
employee nhân viên, operator, pilot phi công, hoa
tiêu | passenger hành khách | reservation
đặt trước, ticket vé
airport
noun
sân bay, phi trường
·
ADJ big, large,
major lớn | small nhỏ | busy tấp nập |
domestic quốc nội, international quốc tế, local
địa phương, regional khu vực | civilian dân
sự, military quân đội, quân sự.
·
VERB + AIRPORT
depart from khởi hành từ, fly from bay từ, take
off from cất cánh từ We will fly from Chicago's O'Hare
airport. | arrive at, land at, touch down at đáp
xuống ở The plane touched down at Glasgow ~ just
before midday. | pass through đi qua, use sử
dụng
·
AIRPORT + NOUN
building, terminal bến, phi cảng, sân bay | lounge
phòng đợi | security an ninh | hotel khách sạn
·
PREP at an/the ~
ở waiting at the airport.
airspace
noun
không phận
·
ADJ controlled
có kiểm soát, restricted hạn chế | British
Anh, French Pháp, etc.
·
VERB + AIRSPACE
cross (into), drift into, enter, fly into, stray into, violate
vi phạm The jet had crossed into Russian airspace. |
fly out of, pass out of bay ra khỏi | open mở
They have decided to open their ~ to commercial aircraft.
| close đóng
·
PREP in ~
trong The glider was in Dutch ~. out of ~ ra khỏi
They were now out of controlled ~.
·
PHRASE a
violation of airspace vi phạm không phận.
·
The president said
that all future violations of our
~ in
would result in serious consequences.
passenger
noun
hành khách
·
ADJ
business-class
hạng doanh thương, thượng hạng,
economy-class
hạng bình dân, hạng rẻ nhất
first-class
hạng nhất,
second-class
hạng nhì, hạng hai standard-class
hạng tiêu chuẩn
|
front-seat
ghế trước,
rear-seat
ghế sau
|
airline
máy bay, bus
ô-tô buýt,
rail xe
lưả, tàu hoả
|
pillion
ngồi sau xe gắn máy, mô-tô (= riding on the back of a
motorcycle) |
fellow
đồng hành, cùng đi
I
soon got talking to my fellow passengers.
·
VERB + PASSENGER
carry
chuyên chở, chở
Last year the
airline carried 4.6 million passengers.
|
let on, pick up, take
on đón,
rước, bốc
A taxi was
picking up a passenger outside the hotel.
|
drop off, let off/out
thả xuống,
cho xuống
The bus stopped to let its passengers off
·
PASSENGER + VERB
wait
chờ,
đợi, chờ đợi
passengers
waiting to board the plane
|
be aboard (sth), go
in/on sth, travel in/on sth
đi trên (cái gì)
passengers
travelling on the Orient Express
|
board(sth), embark
(on sth), get on (sth), go aboard (sth)
lên (cái gì)
|
disembark, get off/out
xuống,
ra khỏi
| be stranded
bị kẹt
Thousands of passengers were stranded last night at Heathrow
airport.
·
PASSENGER + NOUN
compartment
toa
|
door
cửa
|
seat
chỗ ngồi,
side
bên, chỗ
There is no air
bag on the passenger side.
|
comfort
tiện nghi,
safety
an toàn
|
aircraft
máy bay, hàng
không, ferry
phà, bắc,
train
xe lưả, tàu hoả
|
flight
chuyến bay, services
dịch vụ
|
list
danh sách
·
PREP
~
for
đi
Will all
passengers for Frankfurt please go to Gate 21.
~
in
trong
the passengers in
her car
~ on
trên all
the passengers on the ferry
Trịnh Nhật
Sydney,
15.8.2007
Americans. I’m getting married to one.” Cô thích người Mĩ và sẽ
lấy một ông chồng
Trở về Trang Chính |