|
LTS.
Bài học Anh ngữ nói chung chủ yếu là bàn về tiếng Anh thời sự,
đã đọc được trên báo chí, nghe được trên đài phát thanh truyền
hình, với các độc giả trong tinh thần “Tôi học, Anh học, Chị
học, Em học, Chúng ta cùng học!”. Các từ vựng, đoản ngữ, tục
ngữ, thành ngữ, châm ngôn... tiếng Anh, tiếng Việt sẽ được lồng
vào những mẩu chuyện vui, cà kê dê ngỗng, cốt là giúp cho người
học dễ nhớ, vui mà học được. Những lời bàn tán ở đây nhất định
không thể được coi là những lời “thánh phán”, mà các độc giả,
tất nhiên có những người biết chuyện, sẽ được mời đóng góp ý
kiến của mình hoặc đặt câu hỏi để chúng ta có dịp cùng nhau tìm
hiểu, đồng thời chia xẻ niềm vui chung là học hỏi lẫn nhau. Bài
học còn có thêm phần liệt kê những kết hợp ngữ (collocations)
trong tiếng Anh, tiếng Việt để người học tham khảo.
Của đi thay người
Chín năm
trước đây, cũng vào ngày này, tháng này, 31 Tháng 8, 1997, một
tai nạn xe cộ khủng khiếp, đã làm cả thế giới xôn xao, xảy ra
trong một đường hầm (tunnel) tại Paris, Pháp Quốc, gây
cho 3 người chết là Diana Quận chúa xứ Wales (Princess of
Wales), người tình mới của cô (her new lover) Dodi
Al-Fayed, và tài xế Henri Paul khi chiếc xe Mercedes của họ đụng
vào cây cột trụ (pillar) số 13 trên đường hầm. Người
duy nhất sống sót (the only survivor) là chàng vệ sĩ
(bodyguard) của Fayed tên là
Trevor Rees-Jones,
người duy nhất ngồi trong xe có cài dây an toàn (wearing
a seatbelt). Henri Paul và Dodi Fayed bị chết tốt/tức
khắc/tức thì/liền (killed instantly), còn Diana ngồi phía
sau, bị tử thương và chết trong bệnh viện sau những cố
gắng/nỗ lực hồi sinh (resuscitation attempts) cho cô bị
thất bại/không thành (failed).
Dư luận
thế giới đổ tội cho phóng viên báo chí (reporters) đã gây
ra cái chết của Diana, cho rằng những tên năng nổ săn tin này đã
vùn vụt phóng xe chạy theo xe của cô. Diana chết tức tưởi giữa
độ xuân thì khi mà nhan sắc, của cải, danh vọng, quyền quí, tình
ái của nàng vẫn chẳng mấy ai bì kịp. Thế mà một phút phù du,
một tích-tắc định mệnh!
Ngày 13
Tháng 7, 2006 mới đây, một tờ báo của Ý, tờ “Chi” đã cho
đăng vài tấm hình chụp Diana trong giờ phút cuối cùng
(last moments) của cô, coi như ‘pha’ sự ngăn cấm không chính
thức (unofficial blackout) việc phổ biến những tấm hình đó.
Hình ảnh đã được chụp chỉ vài phút sau khi xảy ra tai nạn và cho
thấy Diana ngồi sụp đầu/gục cổ (slumped) ở ghế sau xe
trong khi một nhân viên cứu thương (paramedic) đang loay
hoay úp mặt nạ dưỡng khí (oxygen mask) vào mặt cô. Những
hình ảnh này cũng được đăng trên các tạp chí và nhật báo khác
của Ý và của Tây Ban Nha.
Chủ Bút tờ
tạp chí Chi bênh vực cho quyết định của mình khi nói rằng
ông cho đăng những hình ảnh đó chỉ vì “lí do đơn giản
(simple reason) là từ trước giờ chưa có ai được coi những tấm
hình đó” và vì ông cảm thấy những hình ảnh đó không làm mất
đi sự kính trọng (disrespect) đối với lòng tưởng nhớ của
người ta dành cho Quận Chúa Diana. Giới truyền thông báo chí Anh
thì nhất định không cho đăng những hình ảnh này. Còn hai cậu con
trai của nàng là William và Harry thì lấy làm buồn lòng có lẽ
cho rằng những hình ảnh có tính cách ma quái (ghoulish)
đó vô hình trung bôi nhọ cái vẻ duyên dáng, quyến rũ
(glamour) của bà mẹ yêu quí của mình.
Câu
chuyện dĩ vãng bên phiá trời Tây là như vậy. Người có vẻ đẹp
Trời cho, nhưng Trời cũng đọa đầy, khác chi thân phận nàng Kiều
bên phiá trời Đông:
Bắt phong trần phải phong trần,
Cho thanh cao mới được phần thanh cao.
[If doomed to roll in dust, we’ll roll in
dust;
We ‘ll sit on high when destined for high
seats.
(Huỳnh
Sanh Thông dịch)]
Khác
chăng là Kiều được sống trọn đời, trọn kiếp người, trong khi
Diana vĩnh viễn ra đi lúc mới 34 tuổi. Việt Nam ta thường nói:
“Trời kêu ai người ấy dạ.” Diana đã ngoan ngoãn lên tiếng
“Dạ” đúng lúc ông Trời kêu.
Mê man
dông dài về thân phận làm người, về những vẻ đẹp kiếu diễm,
nhưng không vì thế mà chúng ta quên bài học Anh Ngữ tuần này với
chủ đề “Của đi thay người”. Diana của thế giới, của
Đệ nhị thiên niên kỉ (the second millennium) đã để “Người
đi thay của”.
Ngày
Thứ Năm, 20 Tháng 7, 2006, tôi được Ủy ban Quan hệ Cộng đồng
(Community Relations Commissions, gọi tắt là CRC) điện thoại
kêu đi làm thông dịch tại Bộ Gia Cư (Department of
Housing) ở Broadway, Sydney từ 1 giờ đến 3 giờ chiều. Đây là
một vụ block booking (đặt trước làm thông dịch vào một số
giờ nào ấn định sẵn trong tuần của cơ quan). Tôi lái xe lên
Phố (City) và gửi xe trong nhà đậu xe (car park) gần
đó, rồi đi bộ khoảng 500 mét tới nơi làm việc là Bộ Gia Cư, chi
nhánh Broadway, nằm trên Đường Parramatta Road. Khi xong việc
lúc 3 giờ chiều tôi ra lấy xe và lái xe về Bankstown vì có hẹn
với người bạn, rủ nhau đi ăn phở (Vietnamese beef noodle
soup) sau 4 giờ chiều. Tôi lái xe trên đường Canterbury Road,
khi đến Đường Stacy Road tôi quẹo mặt, rồi quẹo trái vào Đường
Macauley Avenue vào khoảng 4 giờ chiều với ý định quẹo mặt ở
Đường Chapel Road South để vào khu buôn bán/thương mại
Bankstown [Bankstown CBD (Central Business District)].
Lúc đó
tôi lái xe với tốc độ 40-50 cây số môt giờ, trong khu
vực/vùng có bảng chỉ tốc độ tối đa là 60km/giờ (the marked
60km/h zone), theo sau chiếc xe nhỏ màu xanh lá cây đậm, và cách
xe này chừng 6 mét. Khi tôi còn cách Đường Chapel Road South
khoảng 100 mét, tôi nhảy mũi/hắt-xì (sneezed) rồi ngay
lúc đó tôi nghe một tiếng “Ầm” (Bang) lớn như Trời sập,
tôi nghĩ là tôi đã tông vào phiá sau chiếc xe màu xanh đằng
trước, đồng thời tôi bị tông vào phiá sau xe thật mạnh. Trước
khi tai nạn xẩy ra tôi rất tỉnh táo, mắt tôi luôn luôn liếc nhìn
chiếc xe chạy phiá trước. Tôi còn nhớ rõ (remembered
vividly) là bàn chân tôi không đạp trên chân thắng
(brake) cũng không đạp trên chân ga (accelerator) khi tôi
hắt-xì. Mọi chuyện xảy ra trong tích-tắc (a
split-second). Sau khi tai nạn xảy ra, tôi không có dịp nhìn vào
kính chiếu hậu trong xe (rear-vision mirror), mà
cũng không nhìn vào kính chiếu hậu bên ngoài xe
(side-mirror) để coi xem xe nào tông vào xe tôi vì ghế ngồi của
tôi bị đẩy lên phía trước (had been pushed foraward), rồi
nằm ngả xuống phía sau (laid backwards). Tôi ráng cởi
dây cài an toàn trên ghế ngồi (unbuckle my seatbelt) để ra
ngoài nhưng tôi thấy hai cánh tay bị tê (numb), còn các
ngón tay trên hai bàn tay thì rần rần như bị kim châm
(pins and needles). Tôi không thể dùng bàn tay để tắt máy xe
(switch off the ignition) hay cởi dây cài an toàn.
Nhân viên cứu thương
(paramedics) của xe cứu
thương/hồng thập tự (ambulance) chăm sóc cho vết cắt và
vết bầm (the cut and bruise) trên cằm của tôi. Họ cho biết
tôi bị mất một chiếc răng cửa hàm dưới, mà tôi sau đó biết là
chiếc răng giả. Tôi bị chảy máu trong miệng vì bị rách phía bên
trong môi dưới. Toán cứu hộ (rescue team) phải cưa cửa
phía bên tài xế để đưa tôi ra khỏi xe vì như họ nói họ phải
cẩn thận không để rủi lỡ có những điều không hay xảy ra
(they did not take any chances) cho tôi. Trường hợp tai nạn của
tôi rất dễ có thể bị chấn thương cột sống (spinal
injuries). Họ chuyển tôi sang băng-ca (stretcher) đưa
lên xe cứu thương. Tôi được chở đến bệnh viện Liverpool thay vì
Bansktown vì như họ nói là gần nhà tôi ở Casula, mà tôi đã có
lần đặt tên cho nó là Cả sự lạ
(all the
strange and wonderful things). Ớ nhà thương Liverpool, tôi được
đưa và khu cấp cứu (emergency ward), chuyển giao cho y
tá sàng lọc ưu tiên tiếp nhận con bệnh [triage nurse
(‘triage’gốc tiếng Pháp, thường được phát âm theo tiếng Pháp)].
Bác sĩ tên Ken Robinson và các y tá lo cho tôi hết mình, nào là
chích thuốc giảm đau (morphin), uống thuốc giảm đau
(panadeine forte), đo điện tim/xem tim động đồ/kí
[Electrocardiogragh (ECG)], chụp quang tuyến (X-rays) cho
vùng ngực và xương chậu (the chest and pelvis area). Tôi
nằm chờ đợi, đợi chờ thì đến giờ chót, tôi được Bác sĩ cho
xuất viện (discharged) lúc 11.30 tối hôm đó.
Tôi
may mắn có bà xã Anh Thư và cháu Phước, thông dịch viên y tế
bệnh viện Liverpool, đưa tôi ra xe về nhà ngủ thay vì phải nằm
lại ở nhà thương. Xin cảm tạ tất cả mọi người, ngoài người
thân trong gia đình, là nhân viên cứu hộ, nhân viên cứu thương,
nhân viên cảnh sát, nhân viên quang tuyến, bác sĩ và các y tá,
đã săn sóc và cho tôi niềm an ủi ở những lúc cần có niềm an ủi
nhất. Ôi sung sướng, hạnh phúc thay! “Của đi thay người!”
Cái xe Toyota, Seca đời 1999 của tôi bị bẹp rúm,
vô phương sửa chữa (written-off), nhưng đã được cơ quan
bảo hiểm NRMA bồi thường bằng tiền, hơn 9.000 đô-la Úc, trong
khi nghe nói thời giá lúc này bán được 6.000 đô-la là cùng.
Tất nhiên họ cũng trừ đi 500 đô-la tiền excess (tiền
tối thiểu trả cho hãng bảo hiểm) vì mình lỗi đụng xe trước (hãng
bảo hiểm của mình bồi thường cho xe đó), còn xe sau là xe
“van” (loại xe thùng) bị cảnh sát phạt vi cảnh
(traffic infringement/fine) chắc vì phóng nhanh quá không làm
chủ được tốc độ. Hãng bảo hiểm của họ chắc phải bồi
thường cho hãng bảo hiểm của mình. Trong tai nạn những tưởng rồi
sẽ có ngày “thân tàn ma dại” này, Ông Trời đã thương để cho
“của” quí của tôi về lại với mình, với cả vốn lẫn lời!
Nghe theo
anh Lưu Dân, Chủ Bút Tuần Báo Dân Việt, thì khi Ông Trời
kêu đến mình: “Chớ có ‘Dạ’ vội, mà thưa với Ngài rằng: ‘
Sorry, My Lord, I’m busy, could you call somebody else,
please?”.
Trịnh Nhật
Sydney, Tháng
8, 2006
Kết
hợp ngữ
(Collocations)
life
noun
1
sinh vật
-
ADJ intelligent
thông minh, khôn, giống/tương tự như trên trái đất Is
there intelligent life on other planets? Có sinh vật
trên các hành tinh khác không? | animal con
vật, bird chim, human người, insect côn
trùng, marine (thuộc về) biển, plant cây cối,
thảo mộc
-
LIFE + NOUN form
hình thức, hình thể, dạng | cycle chu kì
2 đời sống, cuộc sống, sinh mạng, nhân mạng, còn sống
-
VERB +
LIFE
lose mất He lost his life in an air crash Anh ta
thiệt mạng trong một vụ aáy bay rớt. | bring sb
back to, restore sb to hồi sinh ai/người nào | cling
to bám víu, fight for bấu víu, cầm cự, tranh đấu
để/cho She clung to life for several weeks Cô ta
sống cầm cự được vài tuần lễ | risk liều
She risked her life for the sake of the children Cô ta
liều mạng mình vì các con | save cứu
a drug that will save lives một chất thuốc nó sẽ cứu
được mạng sống | spare tha She
begged the soldiers to spare her son's life Bà ta xin
các binh sĩ tha chết cho con trai bà | give, lay
down, sacrifice hi sinh | claim, cost, end, take
tổn thất, làm mất đi The crash claimed 43 lives Vụ
đụng xe làm thiệt hại 43 sinh mạng o His
foolishness almost cost him his life Sự ngu ngốc của hắn
suýt làm cho hắn mất mạng o She took her own life Cô
ta tự kết liễu đời mình | start (nghĩa
bóng) hồi (sinh); làm lại The restaurant started life
as a cinema Hiệu ăn sinh hoạt lại/làm lại cuộc đời dưới
hình thức rạp chiếu bóng.
-
LIFE + VERB be lost
thiệt (mạng) No lives were lost in the accident
Không có ai bị thiệt mạng trong tai nạn đó.
-
LIFE +
NOUN assurance, insurance bảo đảm, bảo
hiểm
-
PHRASE
an attempt on sb's life
một vụ/cuộc mưu sát There have been three attempts on the
president's life Đã có ba vụ mưu sát vị tổng thống/viên
chủ tịch in fear for/of your life sợ
nguy đến tính mạng của bạn Witnesses are living in
fear for their life after giving evidence against the gang
Các nhân chứng đang sống mà lo sợ cho tính mạng của họ sau
khi làm chứng bất lợi cho băng đảng đó. life after
death cuộc sống sau khi chết; kiếp sau Do you believe
in life after death? Bạn có tin có kiếp sau không?
loss of life tổn thất/thiệt hại sinh mạng The plane
crashed with heavy loss of life Phi cơ/máy bay rớt gây
tổn thất nhân mạng nặng nề a matter of life and
death vấn đề sinh tử/sống chết (nghĩa bóng) These
talks are a matter of life and death for the factory
Những cuộc thương thảo này là vấn đề sinh tử cho hãng ấy
the right to life quyền được sống
anti-abortionists campaigning for the right to life
những phần tử/người chống phá thai vận động cho quyền sống
signs of life dấu hiệu còn sống The driver showed
no signs of life Không có dấu hiệu gì cho thấy là người
tài xế còn sống.
3 cuộc sống, đoạn đời
-
ADJ long
dài, lâu dài short ngắn, ngắn ngủi | entire, whole
trọn, suốt cả | early sớm | adult trưởng
thành, người lớn | later về sau, sau này In later
life he took up writing Cuối đời ông chọn (nghề) viết
văn | past, previous trước, quá khứ, quá vãng
He never discussed the unhappinesses of his past life Ông
không bao giờ/hề bàn về sự bất hạnh trong đoạn đời quá vãng
của mình o I think I may have been an animal in a
previous life Tôi nghĩ tôi có thể đã là một con
vật (có những đặc tính, tốt hoặc xấu, của một con vật) trong
tiền kiếp | future, next tương lai, sắp đến |
working làm việc He was a miner all his working
life Ông ta đã là thợ mỏ trong suốt cuộc đời làm việc
của mình.
-
VERB + LIFE go
through, live, spend sống, trải qua, trải nghiệm
She went through life always wanting what she couldn't get
Cô ta sống suốt cuộc đời bao giờ cũng muốn những điều mà
cô không thế có được. o He spent his whole life in
Cornwall. Anh ta sống cả cuộc đời ở Cornwall. |
end chấm dứt, kết thúc, lià He ended his life a
happy man Ông lìa đời mà lòng thanh thản tự mãn.
| shorten thu ngắn | prolong kéo dài |
dedicate, devote chuyên chú, tận tụy He devoted his
life to the education of deaf children Hắn tận tụy cả
đời mình vào việc giáo dục trẻ em bị điếc.
-
LIFE + NOUN history,
story tiếu sử, truyện | membership hội viên
(cả/suốt đời) | imprisonment, sentence bản án tù
(chung thân khổ sai) | expectancy, span (also
lifespan) quãng đời, tuổi thọ Japanese people have a
very high life expectancy Người Nhật có tuổi thọ rất cao o
the life-span of a mouse tuổi thọ/quãng đời của một con
chuột.
-
PREP
for ~
cho ~ She thought
marriage should be for life Cô ta tưởng hôn nhân là phải
cho suốt cuộc đời/trọn đời in your ~
trong cuộc ~ của bạn for the first time in her life
lần đầu trong đời cô ta throughout your ~
Suốt ~ của bạn Throughout her life she was dogged
by loneliness Suốt cuộc đời của cô ta cô luôn bị nỗi cô
đơn bám riết.
-
PHRASE
all your life
suốt/cả đời (của) bạn I’ve known her all my life Tôi
đã quen biết cô ta suốt cả cuộc đời tôi
at sb's time of life
ở thời điểm trong cuộc đòi của người nào At his time of
life he should be starting to take things easy Ở thời
điểm này của cuộc đời anh ta anh ta nên bắt đầu coi
mọi chuyện như ‘pha’/nhẹ nhàng/thoải mái the end of your
life cuối đời của anh/chị/bạn Her paintings became
more obscure towards the end of her life Vào lúc cuối
đời bà tranh vẽ của bà ngày càng trở nên khó hiểu late
in life đoạn cuối đời, muộn màng trong đời She
discovered jazz quite late in life Bà phát hiện/biết
đến nhạc jazz khá muộn màng trong đời the ... of
your life cái/chuyện … cả cuộc đời I had the fright
of my life when I saw the snake in my bed Tôi đã sợ hãi
cả đời (không hết sợ) khi tôi trông thấy con rắn trên giường
mình. o He met the love of his life at college
Hắn gặp người bạn đời của mình ở Đại học a
phase/stage in/of (your) life một giai đoạn
trong/của cuộc sống (của anh/chị) She sensed she was
entering a new phase in her life Cô ta cảm thấy cô đang
bước vào một giai đoạn mới của đời mình the prime
of life đỉnh cao/vàng son của cuộc đời You're still
in the prime of life Anh vẫn còn ở thời vàng son the
remainder/rest of your life phần còn lại của cuộc đời
anh/chị ta He'll be haunted by the crash for the rest of
his life Cả cuộc đời còn lại của anh sẽ bị ám ảnh bởi vụ
đụng xe đó.
4 sinh hoạt
-
ADJ
daily, day-to-day, everyday
hàng ngày, mỗi
ngày | real thật a real-life drama
| modern hiện đại | personal, private cá nhân,
riêng tư She did not tolerate press intrusion into her
private life Cô ta không chịu được chuyện báo chí xâm
nhập/xen vào đời tư của mình. | inner nội
tâm, (cảm xúc) thật Only his wife had access to his inner
life Chỉ có vợ ông mới hiểu được cuộc sống nội
tâm của ông | family gia đình married
vợ chồng | social xã hội, xã giao | love tình
yêu, sex tình dục | public ngoài đời, công
cộng His fame was so sudden that he was unprepared for
public life Ông nổi tiếng quá bất chợt/bất ngờ đến nỗi
ông không chuẩn bị kịp cho sinh hoạt/cuộc sống công
cộng/ngoài đời. | academic đại học, khoa bảng,
business doanh nghiệp, kinh doanh cultural văn
hóa, economic kinh tế, intellectual trí thức,
political chính trị, professional chuyên nghiệp,
nhà nghề school học đường | night về đêm (also
nightlife) What's the nightlife like in the town?
Cuộc sống/sinh hoạt về đêm ở thành thị ra sao nhỉ? |
city thành phố, đô thị, village làng, làng mạc,
làng thôn, etc.
-
VERB
+ LIFE
build xây, dựng, xây dựng rebuild xây
lại, xây dựng lại, lập lại He built his whole life around
his children Chàng ta xây dựng cả đời mình quanh
những đứa con. She is still rebuilding her life after
the accident Nàng vẫn còn đang xây dựng lại đời mình sau
vụ tai nạn ấy.
-
PHRASE
an attitude to life, an outlook on life,
một thái
độ nhìn đời a philosophy/view of life một triết lí
cuộc sống, một nhân sinh quan I’ve always had a fairly
optimistic outlook on life Tôi bao giờ cũng có một cái
nhìn khá lạc quan về cuộc sống a love of life
lòng/tình yêu đời He always had a great love of life
Chàng ta bao giờ cũng yêu đời tha thiết a
man/woman in your life một người đàn ông/đàn bà trong
đời bạn There has only been one woman in his life
Từ hồi nào đến giờ chỉ có một người đàn bà trong đời
chàng see sth of life thấy một cái gì trong
đời, trải nghiệm cuộc sống I wanted to see
something of life before I settled down Tôi muốn trải
nghiệm thêm nhiều chuyện trên đời trước khi chết
the ... side of life cái khiá cạnh/bộ mặt …của cuộc
sống thường nhật His time in London was his first glimpse
of the seamier side of life Thời gian ở Luân đôn là lúc
hắn lần đầu nhìn thấy bộ mặt trái/sa đọa của cuộc sống
want sth from/in/out of life muốn trải nghiệm
cái gì từ/trong/có trong cuộc sống They both seem to want
the same things out of life Cả hai người xem ra muốn
cùng trải nghiệm những thứ/điều/vụ việc giống nhau trong
cuộc sống.
5 cách sống, lối sống
-
ADJ
good, happy
vui vẻ, hạnh phúc | lonely cô đơn, miserable
khổ sở, sad, unhappy buồn bã, đau khổ | hard
khó khăn, cực nhọc | easy dễ dàng | active
năng động, hoạt động, busy bận rộn, hectic bù
đầu, lu bu | exciting thích thú | full trọn
vẹn, đầy đủ, vẹn toàn | peaceful, quiet êm
đềm, bình dị, yên tịnh | normal, ordinary thường,
bình thường | healthy lành mạnh, khoẻ mạnh |
sheltered được che chở/đùm bọc | double hai mặt
He had been leading a double life, married to two women
Anh ta đã sống cuộc đời hai mặt, lấy hai bà làm vợ.
-
VERB + LIFE
have, lead, live
sống She leads a busy social life Cô ta sống một cuộc
sống bận rộn giao du bạn bè | enjoy vui hưởng
| change thay đổi Learning meditation changed her
life Học thiền đã thay đổi cuộc sống của cô ta |
dominate, takeover chế ngự, lấn át, khống chế He
never let his work dominate his life Anh ta không bao
giờ để công việc chế ngự cuộc sống của mình | ruin
làm hỏng He ruined his life through drinking Anh ta
đã làm hỏng đời mình vì uống rượu.
-
PHRASE
build/make/start a new life
xây dựng/tạo dựng/làm lại/khởi sự/bắt đầu cuộc đời mới
They went to Australia to start a new life Họ đi Úc để
bắt đầu một cuộc đời mới enjoy/live life to the
full hưởng/thụ hưởng/sống cuộc sống trọn vẹn/tới mức tối
đa He always believed in living life to the full,
the high life cuộc sống xa hoa, thụ hưởng tối đa
enjoying the high life in the smartest hotels and
restaurants of NewYork vui hưởng cuộc sống xa hoa trong
những khách sạn và nhà hàng hạng sang/lịch lãm nhất của Nữu
Ước life of... cuộc sống …They're living a
life of luxury in the Bahamas Họ sống cuộc sống xa hoa
trong vùng hải đảo Bahamas a/the pace of life
tốc độ cuộc sống, nhịp sống The pace of life is much
gentler on the island Nhịp độ cuộc sống nhẹ nhàng/êm đềm
hơn trên đảo này the quality of life phẩm
chất, chất lượng cuộc sống He gave up his high-flying job
and now enjoys a better quality of life Hắn đã bỏ công
việc làm ăn lao tâm khổ tứ/tổn trí và giờ đây đang
sống an nhàn, vui chơi thỏa thích a way of
life một cách/lối sống She loved the Spanish way of
life and immediately felt at home there Cô ta yêu lối
sống Tây Ban Nha và thấy thoải mái khi ở đó.
6
linh động, sinh động, linh hoạt, náo nhiệt, sôi nổi,
sức sống
-
VERB
+ LIFE
come to trở lại, trở nên The city only
comes to life at night Thành phố trở nên sôi nổi về ban
đêm | breathe truyền bring sth to đem
cái gì đến/lại, inject bơm truyền vào They need
some new, younger staff to breathe some life into the
company Họ cần một vài nhân viên mới để truyền sức sống
mới vào công ti | burst/hum/teem with bừng
lên, nở rộ, náo nhiệt, đầy a child bursting with life
đứa bé đầy sinh lực
-
PHRASE
full of life
đầy sức sống, còn gân It's nice to see an old man still
so full of life Kể cũng thú khi thấy một ông già còn
gân/còn ham vui hết mình.
Print this site

Trở về Trang Chính |