Anh Ngữ Học Mà Vui

 

Của đi thay người



 

 LTS. Bài học Anh ngữ nói chung chủ yếu là bàn về tiếng Anh thời sự, đã đọc được trên báo chí, nghe được trên đài phát thanh truyền hình, với các độc giả trong tinh thần “Tôi học, Anh học, Chị học, Em học, Chúng ta cùng học!”.  Các từ vựng, đoản ngữ, tục ngữ, thành ngữ, châm ngôn... tiếng Anh, tiếng Việt sẽ được lồng vào những mẩu chuyện vui, cà kê dê ngỗng, cốt là giúp cho người học dễ nhớ, vui mà học được. Những lời bàn tán ở đây nhất định không thể được coi là những lời “thánh phán”, mà các độc giả, tất nhiên có những người biết chuyện, sẽ được mời đóng góp ý kiến của mình hoặc đặt câu hỏi để chúng ta có dịp cùng nhau tìm hiểu, đồng thời chia xẻ niềm vui chung là học hỏi lẫn nhau. Bài học còn có thêm phần liệt kê những kết hợp ngữ (collocations) trong tiếng Anh, tiếng Việt để người học tham khảo.

 

Của đi thay người

Chín năm trước đây, cũng vào ngày này, tháng này, 31 Tháng 8, 1997, một tai nạn xe cộ khủng khiếp, đã làm cả thế giới xôn xao, xảy ra trong một đường hầm (tunnel) tại Paris, Pháp Quốc, gây cho 3 người chết là Diana Quận chúa xứ Wales (Princess of Wales), người tình mới của cô (her new lover) Dodi Al-Fayed, và tài xế Henri Paul khi chiếc xe Mercedes của họ đụng vào cây cột trụ (pillar) số 13 trên đường hầm.  Người duy nhất sống sót (the only survivor) là chàng vệ sĩ (bodyguard) của Fayed tên là Trevor Rees-Jones, người duy nhất ngồi trong xe có cài dây an toàn (wearing a seatbelt). Henri Paul và Dodi Fayed bị chết tốt/tức khắc/tức thì/liền (killed instantly), còn Diana ngồi phía sau, bị tử thương và chết trong bệnh viện sau những cố gắng/nỗ lực hồi sinh (resuscitation attempts) cho cô bị thất bại/không thành (failed).  

Dư luận thế giới đổ tội cho phóng viên báo chí (reporters) đã gây ra cái chết của Diana, cho rằng những tên năng nổ săn tin này đã vùn vụt phóng xe chạy theo xe của cô. Diana chết tức tưởi giữa độ xuân thì khi mà nhan sắc, của cải, danh vọng, quyền quí, tình ái của nàng vẫn chẳng mấy ai bì kịp.  Thế mà một phút phù du, một tích-tắc định mệnh!

Ngày 13 Tháng 7, 2006 mới đây, một tờ báo của Ý, tờ “Chi” đã cho đăng vài tấm hình chụp Diana trong giờ phút cuối cùng (last moments) của cô, coi như ‘pha’ sự ngăn cấm không chính thức (unofficial blackout) việc phổ biến những tấm hình đó. Hình ảnh đã được chụp chỉ vài phút sau khi xảy ra tai nạn và cho thấy Diana ngồi sụp đầu/gục cổ (slumped) ở ghế sau xe trong khi một nhân viên cứu thương (paramedic) đang loay hoay úp mặt nạ dưỡng khí (oxygen mask) vào mặt cô. Những hình ảnh này cũng được đăng trên các tạp chí và nhật báo khác của Ý và của Tây Ban Nha.

Chủ Bút tờ tạp chí Chi bênh vực cho quyết định của mình khi nói rằng ông cho đăng những hình ảnh đó chỉ vì “lí do đơn giản (simple reason) là từ trước giờ chưa có ai được coi những tấm hình đó” và vì ông cảm thấy những hình ảnh đó không làm mất đi sự kính trọng (disrespect) đối với lòng tưởng nhớ của người ta dành cho Quận Chúa Diana. Giới truyền thông báo chí Anh thì nhất định không cho đăng những hình ảnh này. Còn hai cậu con trai của nàng là William và Harry thì lấy làm buồn lòng có lẽ cho rằng những hình ảnh có tính cách ma quái (ghoulish) đó vô hình trung bôi nhọ cái vẻ duyên dáng, quyến rũ (glamour) của bà mẹ yêu quí của mình.

Câu chuyện dĩ vãng bên phiá trời Tây là như vậy. Người có vẻ đẹp Trời cho, nhưng Trời cũng đọa đầy, khác chi thân phận nàng Kiều bên phiá trời Đông:

 

Bắt phong trần phải phong trần,

Cho thanh cao mới được phần thanh cao.

[If doomed to roll in dust, we’ll roll in dust;

We ‘ll sit on high when destined for high seats.

(Huỳnh Sanh Thông dịch)]

 

Khác chăng là Kiều được sống trọn đời, trọn kiếp người, trong khi Diana vĩnh viễn ra đi lúc mới 34 tuổi. Việt Nam ta thường nói: “Trời kêu ai người ấy dạ.” Diana đã ngoan ngoãn lên tiếng “Dạ” đúng lúc ông Trời kêu.

 

Mê man dông dài về thân phận làm người, về những vẻ đẹp kiếu diễm, nhưng không vì thế mà chúng ta quên bài học Anh Ngữ tuần này với chủ đề “Của đi thay người”.  Diana của thế giới, của Đệ nhị thiên niên kỉ (the second millennium) đã để “Người đi thay của”.

 

Ngày Thứ Năm, 20 Tháng 7, 2006, tôi được Ủy ban Quan hệ Cộng đồng (Community Relations Commissions, gọi tắt là CRC) điện thoại kêu đi làm thông dịch tại Bộ Gia Cư (Department of Housing) ở Broadway, Sydney từ 1 giờ đến 3 giờ chiều.  Đây là một vụ block booking (đặt trước làm thông dịch vào một số giờ nào ấn định sẵn trong tuần của cơ quan). Tôi lái xe lên Phố (City) và gửi xe trong nhà đậu xe (car park) gần đó, rồi đi bộ khoảng 500 mét tới nơi làm việc là Bộ Gia Cư, chi nhánh Broadway, nằm trên Đường Parramatta Road. Khi xong việc lúc 3 giờ chiều tôi ra lấy xe và lái xe về Bankstown vì có hẹn với người bạn, rủ nhau đi ăn phở (Vietnamese beef noodle soup) sau 4 giờ chiều.  Tôi lái xe trên đường Canterbury Road, khi đến Đường Stacy Road tôi quẹo mặt, rồi quẹo trái vào Đường  Macauley Avenue vào khoảng 4 giờ chiều với ý định quẹo mặt ở Đường Chapel Road South để vào khu buôn bán/thương mại Bankstown [Bankstown CBD (Central Business District)].

 Lúc đó tôi lái xe với tốc độ 40-50 cây số môt giờ, trong khu vực/vùng có bảng chỉ  tốc độ tối đa là 60km/giờ (the marked 60km/h zone), theo sau chiếc xe nhỏ màu xanh lá cây đậm, và cách xe này chừng 6 mét. Khi tôi còn cách Đường Chapel Road South khoảng 100 mét, tôi nhảy mũi/hắt-xì (sneezed) rồi ngay lúc đó tôi nghe một tiếng “Ầm” (Bang) lớn như Trời sập, tôi nghĩ là tôi đã tông vào phiá sau chiếc xe màu xanh đằng trước, đồng thời tôi bị tông vào phiá sau xe thật mạnh. Trước khi tai nạn xẩy ra tôi rất tỉnh táo, mắt tôi luôn luôn liếc nhìn chiếc xe chạy phiá trước. Tôi còn nhớ rõ (remembered vividly) là bàn chân tôi không đạp trên chân thắng (brake) cũng không đạp trên chân ga (accelerator) khi tôi hắt-xì.  Mọi chuyện xảy ra trong tích-tắc (a split-second). Sau khi tai nạn xảy ra, tôi không có dịp nhìn vào kính chiếu hậu trong xe (rear-vision mirror), mà cũng không nhìn vào kính chiếu hậu bên ngoài xe (side-mirror) để coi xem xe nào tông vào xe tôi vì ghế ngồi của tôi bị đẩy lên phía trước (had been pushed foraward), rồi nằm ngả xuống phía sau (laid backwards). Tôi ráng cởi dây cài an toàn trên ghế ngồi (unbuckle my seatbelt) để ra ngoài nhưng tôi thấy  hai cánh tay bị tê (numb), còn các ngón tay trên hai bàn tay thì rần rần như bị kim châm (pins and needles). Tôi không thể dùng bàn tay để tắt máy xe (switch off the ignition) hay cởi dây cài an toàn. Nhân viên cứu thương (paramedics) của xe cứu thương/hồng thập tự (ambulance) chăm sóc cho vết cắt và vết bầm (the cut and bruise) trên cằm của tôi.  Họ cho biết tôi bị mất một chiếc răng cửa hàm dưới, mà tôi sau đó biết là chiếc răng giả.  Tôi bị chảy máu trong miệng vì bị rách phía bên trong môi dưới.  Toán cứu hộ (rescue team) phải cưa cửa phía bên tài xế để đưa tôi ra khỏi xe vì như họ nói họ phải cẩn thận không để rủi lỡ có những điều không hay xảy ra (they did not take any chances) cho tôi. Trường hợp tai nạn của tôi rất dễ có thể bị chấn thương cột sống (spinal injuries).  Họ chuyển tôi sang băng-ca (stretcher) đưa lên xe cứu thương. Tôi được chở đến bệnh viện Liverpool thay vì Bansktown vì như họ nói là gần nhà tôi ở Casula, mà tôi đã có lần đặt tên cho nó là Cả sự lạ (all the strange and wonderful things).  Ớ nhà thương Liverpool, tôi được đưa và khu cấp cứu (emergency ward), chuyển giao cho y tá sàng lọc ưu tiên tiếp nhận con bệnh [triage nurse (‘triage’gốc tiếng Pháp, thường được phát âm theo tiếng Pháp)].  Bác sĩ tên Ken Robinson và các y tá lo cho tôi hết mình, nào là chích thuốc giảm đau (morphin), uống thuốc giảm đau (panadeine forte), đo điện tim/xem tim động đồ/kí [Electrocardiogragh (ECG)], chụp quang tuyến (X-rays) cho vùng ngực và xương chậu (the chest and pelvis area). Tôi nằm chờ đợi, đợi chờ thì đến giờ chót, tôi được Bác sĩ cho xuất viện (discharged) lúc 11.30 tối hôm đó.

 Tôi may mắn có bà xã Anh Thư và cháu Phước, thông dịch viên y tế bệnh viện Liverpool, đưa tôi ra xe về nhà ngủ thay vì phải nằm lại ở nhà thương.   Xin cảm tạ tất cả mọi người, ngoài người thân trong gia đình, là nhân viên cứu hộ, nhân viên cứu thương, nhân viên cảnh sát, nhân viên quang tuyến, bác sĩ và các y tá, đã săn sóc và cho tôi niềm an ủi  ở những lúc cần có niềm an ủi nhất. Ôi sung sướng, hạnh phúc thay!  “Của đi thay người!”  Cái xe Toyota, Seca đời 1999 của tôi bị bẹp rúm, vô phương sửa chữa (written-off), nhưng đã được cơ quan bảo hiểm NRMA bồi thường bằng tiền, hơn 9.000 đô-la Úc, trong khi nghe nói thời giá lúc này bán được 6.000 đô-la là cùng. Tất nhiên họ cũng trừ đi 500 đô-la tiền  excess (tiền tối thiểu trả cho hãng bảo hiểm) vì mình lỗi đụng xe trước (hãng bảo hiểm của mình bồi thường cho xe đó), còn xe sau là xe “van” (loại xe thùng) bị cảnh sát phạt vi cảnh (traffic infringement/fine) chắc vì phóng nhanh quá không làm chủ được tốc độ.  Hãng bảo hiểm của họ chắc phải bồi thường cho hãng bảo hiểm của mình. Trong tai nạn những tưởng rồi sẽ có ngày “thân tàn ma dại” này, Ông Trời đã thương để cho “của” quí của tôi về lại với mình, với cả vốn lẫn lời!  

 

Nghe theo anh Lưu Dân, Chủ Bút Tuần Báo Dân Việt, thì khi Ông Trời kêu đến mình: “Chớ có ‘Dạ’ vội, mà thưa với Ngài rằng: ‘ Sorry, My Lord, I’m busy, could you call somebody else, please?”.

 

Trịnh Nhật
Sydney, Tháng 8, 2006


Kết hợp ngữ
(Collocations)

life noun

 

1         sinh vật

  • ADJ     intelligent thông minh, khôn, giống/tương tự như trên trái đất Is there intelligent life on other planets? Có sinh vật trên các hành tinh khác không?  | animal con vật, bird chim, human người, insect côn trùng, marine (thuộc về) biển, plant cây cối, thảo mộc
  • LIFE + NOUN form hình thức, hình thể, dạng  | cycle chu kì

 

2          đời sống, cuộc sống, sinh mạng, nhân mạng, còn sống

  • VERB + LIFE lose mất He lost his life in an air crash Anh ta thiệt mạng trong một vụ aáy bay rớt. | bring sb back to, restore sb to hồi sinh ai/người nào | cling to bám víu, fight for bấu víu, cầm cự, tranh đấu để/cho  She clung to life for several weeks Cô ta sống cầm cự được vài tuần lễ | risk liều She risked her life for the sake of the children Cô ta liều mạng mình vì các con | save cứu a drug that will save lives một chất thuốc nó sẽ cứu được mạng sống | spare tha She begged the soldiers to spare her son's life Bà ta xin các binh sĩ tha chết cho con trai bà | give, lay down, sacrifice hi sinh | claim, cost, end, take tổn thất, làm mất đi The crash claimed 43 lives Vụ đụng xe làm thiệt hại 43 sinh mạng o His foolishness almost cost him his life Sự ngu ngốc của hắn suýt làm cho hắn mất mạng  o She took her own life Cô ta tự kết liễu đời mình | start (nghĩa bóng) hồi (sinh); làm lại The restaurant started life as a cinema Hiệu ăn sinh hoạt lại/làm lại cuộc đời dưới hình thức rạp chiếu bóng.
  • LIFE + VERB be lost  thiệt (mạng) No lives were lost in the accident Không có ai bị thiệt mạng trong tai nạn đó.
  • LIFE + NOUN assurance, insurance bảo đảm, bảo hiểm
  • PHRASE  an attempt on sb's life một vụ/cuộc mưu sát There have been three attempts on the president's life Đã có ba vụ mưu sát vị tổng thống/viên chủ tịch  in fear for/of your life sợ nguy đến tính mạng của bạn Witnesses are living in fear for their life after giving evidence against the gang Các nhân chứng đang sống mà lo sợ cho tính mạng của họ sau khi làm chứng bất lợi cho băng đảng đó. life after death cuộc sống sau khi chết; kiếp sau Do you believe in life after death? Bạn có tin có kiếp sau không? loss of life tổn thất/thiệt hại sinh mạng The plane crashed with heavy loss of life Phi cơ/máy bay rớt gây tổn thất nhân mạng nặng nề a matter of life and death vấn đề sinh tử/sống chết (nghĩa bóng) These talks are a matter of life and death for the factory Những cuộc thương thảo này là vấn đề sinh tử cho hãng ấy  the right to life quyền được sống anti-abortionists campaigning for the right to life những phần tử/người chống phá thai vận động cho quyền sống signs of life dấu hiệu còn sống The driver showed no signs of life Không có dấu hiệu gì cho thấy là người tài xế còn sống.

 

3          cuộc sống,  đoạn đời

  • ADJ    long dài, lâu dài short ngắn, ngắn ngủi | entire, whole trọn, suốt cả | early sớm | adult trưởng thành, người lớn | later về sau, sau này  In later life he took up writing Cuối đời ông chọn (nghề) viết văn  | past, previous trước, quá khứ, quá vãng He never discussed the unhappinesses of his past life Ông không bao giờ/hề bàn về sự bất hạnh trong đoạn đời quá vãng của mình  o I think I may have been an animal in a previous life Tôi nghĩ tôi có thể đã là một con vật (có những đặc tính, tốt hoặc xấu, của một con vật) trong tiền kiếp | future, next tương lai, sắp đến | working làm việc He was a miner all his working life Ông ta đã là thợ mỏ trong suốt cuộc đời làm việc của mình.
  • VERB + LIFE go   through,   live,  spend  sống, trải qua, trải nghiệm  She  went through life always wanting what she couldn't get Cô ta sống suốt cuộc đời bao giờ cũng muốn những điều mà cô không thế có được. o He spent his whole life in Cornwall. Anh ta sống cả cuộc đời ở Cornwall. | end chấm dứt, kết thúc, lià He ended his life a happy man Ông lìa đời mà lòng thanh thản tự mãn. | shorten thu ngắn | prolong kéo dài | dedicate, devote chuyên chú, tận tụy He devoted his life to the education of deaf children Hắn tận tụy cả đời mình vào việc giáo dục trẻ em bị điếc.
  • LIFE  +  NOUN  history, story tiếu sử, truyện | membership hội viên (cả/suốt đời) | imprisonment, sentence bản án tù (chung thân khổ sai)  | expectancy, span (also lifespan)  quãng đời, tuổi thọ Japanese people have a very high life expectancy Người Nhật có tuổi thọ rất cao o the life-span of a mouse tuổi thọ/quãng đời của một con chuột.
  • PREP  for ~  cho ~ She thought marriage should be for life Cô ta tưởng hôn nhân là phải cho suốt cuộc đời/trọn đời  in your ~  trong cuộc ~ của bạn for the first time in her life lần đầu trong đời cô ta  throughout your ~  Suốt  ~ của bạn  Throughout her life she was dogged by loneliness Suốt cuộc đời của cô ta cô luôn bị nỗi cô đơn bám riết.
  • PHRASE  all your life suốt/cả đời (của) bạn I’ve known her all my life Tôi đã quen biết cô ta suốt cả cuộc đời tôi at sb's time of life  ở thời điểm trong cuộc đòi của người nào At his time of life he should be starting to take things easy Ở thời điểm này của cuộc đời anh ta anh ta nên bắt đầu coi mọi chuyện như ‘pha’/nhẹ nhàng/thoải mái the end of your life cuối đời của anh/chị/bạn Her paintings became more obscure towards the end of her life Vào lúc cuối đời bà tranh vẽ của bà ngày càng trở nên khó hiểu  late in life đoạn cuối đời, muộn màng trong đời She discovered jazz quite late in life  Bà phát hiện/biết đến nhạc jazz khá muộn màng trong đời  the ... of your life  cái/chuyện … cả cuộc đời I had the fright of my life when I saw the snake in my bed  Tôi đã sợ hãi cả đời (không hết sợ) khi tôi trông thấy con rắn trên giường mình. o He met the love of his life at college Hắn gặp người bạn đời của mình ở Đại học  a phase/stage in/of (your) life  một giai đoạn trong/của cuộc sống (của anh/chị) She sensed she was entering a new phase in her life Cô ta cảm thấy cô đang bước vào một giai đoạn mới của đời mình the prime of life đỉnh cao/vàng son của cuộc đời You're still in the prime of life Anh vẫn còn ở thời vàng son the remainder/rest of your life  phần còn lại của cuộc đời anh/chị ta He'll be haunted by the crash for the rest of his life Cả cuộc đời còn lại của anh sẽ bị ám ảnh bởi vụ đụng xe đó.

 

4          sinh hoạt

  • ADJ    daily,   day-to-day,   everyday hàng ngày, mỗi ngày | real  thật  a   real-life drama | modern hiện đại | personal, private cá nhân, riêng tư She did not tolerate press intrusion into her private life Cô ta không chịu được chuyện báo chí xâm nhập/xen vào đời tư của mình. | inner  nội tâm, (cảm xúc) thật Only his wife had access to his inner life Chỉ có vợ ông mới hiểu được cuộc sống nội tâm của ông | family gia đình married vợ chồng | social xã hội, xã giao | love tình yêu, sex tình dục | public ngoài đời, công cộng His fame was so sudden that he was unprepared for public life  Ông nổi tiếng quá bất chợt/bất ngờ đến nỗi ông không chuẩn bị kịp cho sinh hoạt/cuộc sống công cộng/ngoài đời. | academic đại học, khoa bảng, business doanh nghiệp, kinh doanh cultural văn hóa, economic kinh tế, intellectual trí thức, political chính trị, professional chuyên nghiệp, nhà nghề school học đường | night  về đêm (also nightlife) What's the nightlife like in the town? Cuộc sống/sinh hoạt về đêm ở thành thị ra sao nhỉ? | city thành phố, đô thị, village làng, làng mạc, làng thôn, etc.
  • VERB + LIFE build xây, dựng, xây dựng rebuild  xây lại, xây dựng lại, lập lại He built his whole life around his children Chàng ta xây dựng cả đời mình quanh những đứa con.  She is still rebuilding her life after the accident Nàng vẫn còn đang xây dựng lại đời mình sau vụ tai nạn ấy.
  • PHRASE  an attitude to life, an outlook on life, một thái độ nhìn đời a philosophy/view of life một triết lí cuộc sống, một nhân sinh quan I’ve always had a fairly optimistic outlook on life Tôi bao giờ cũng có một cái nhìn khá lạc quan về cuộc sống a love of life  lòng/tình yêu đời He always had a great love of life Chàng ta bao giờ cũng yêu đời tha thiết  a man/woman in your life một người đàn ông/đàn bà trong đời bạn There has only been one woman in his life  Từ hồi nào đến giờ chỉ có một người đàn bà trong đời chàng see sth of life thấy một cái gì trong đời, trải nghiệm cuộc sống I wanted to see something of life before I settled down Tôi muốn trải nghiệm thêm nhiều chuyện trên đời trước khi chết the ... side of life  cái khiá cạnh/bộ mặt …của cuộc sống thường nhật His time in London was his first glimpse of the seamier side of life Thời gian ở Luân đôn là lúc hắn lần đầu nhìn thấy bộ mặt trái/sa đọa của cuộc sống want sth from/in/out of life  muốn trải nghiệm cái gì từ/trong/có trong cuộc sống They both seem to want the same things out of life Cả hai người xem ra muốn cùng trải nghiệm những thứ/điều/vụ việc giống nhau trong cuộc sống.

 

5          cách sống, lối sống

  • ADJ   good, happy vui vẻ, hạnh phúc | lonely cô đơn, miserable khổ sở, sad, unhappy buồn bã, đau khổ | hard  khó khăn, cực nhọc | easy dễ dàng | active năng động, hoạt động, busy bận rộn, hectic bù đầu, lu bu | exciting thích thú  |  full  trọn vẹn, đầy đủ, vẹn toàn  | peaceful, quiet êm đềm, bình dị, yên tịnh | normal, ordinary thường, bình thường | healthy lành mạnh, khoẻ mạnh | sheltered  được che chở/đùm bọc | double  hai mặt He had been leading a double life, married to two women Anh ta đã sống cuộc đời hai mặt, lấy hai bà làm vợ. 
  • VERB + LIFE have, lead, live sống She leads a busy social life Cô ta sống một cuộc sống bận rộn giao du bạn bè | enjoy vui hưởng | change thay đổi  Learning meditation changed her life Học thiền đã thay đổi cuộc sống của cô ta | dominate, takeover chế ngự, lấn át, khống chế  He never let his work dominate his life Anh ta không bao giờ để công việc chế ngự cuộc sống của mình | ruin  làm hỏng He ruined his life through drinking Anh ta đã làm hỏng đời mình vì uống rượu.
  • PHRASE  build/make/start a new life xây dựng/tạo dựng/làm lại/khởi sự/bắt đầu cuộc đời mới They went to Australia to start a new life Họ đi Úc để bắt đầu một cuộc đời mới enjoy/live life to the full hưởng/thụ hưởng/sống cuộc sống trọn vẹn/tới mức tối đa He always believed in living life to the full, the high life cuộc sống xa hoa, thụ hưởng tối đa  enjoying the high life in the smartest hotels and restaurants of NewYork vui hưởng cuộc sống xa hoa trong những khách sạn và nhà hàng hạng sang/lịch lãm nhất của Nữu Ước life of... cuộc sống …They're living a life of luxury in the Bahamas Họ sống cuộc sống xa hoa trong vùng hải đảo Bahamas a/the pace of life tốc độ cuộc sống, nhịp sống The pace of life is much gentler on the island Nhịp độ cuộc sống nhẹ nhàng/êm đềm hơn trên đảo này the quality of life phẩm chất, chất lượng cuộc sống He gave up his high-flying job and now enjoys a better quality of life Hắn đã bỏ công việc làm ăn lao tâm  khổ tứ/tổn trí và giờ đây đang sống an nhàn, vui chơi thỏa thích a way of life một cách/lối sống  She loved the Spanish way of life and immediately felt at home there Cô ta yêu lối sống Tây Ban Nha và thấy thoải mái khi ở đó.

 

6          linh động, sinh động, linh hoạt, náo nhiệt, sôi nổi, sức sống  

  • VERB + LIFE come to trở lại, trở nên The city only comes to life at night Thành phố trở nên sôi nổi về ban đêm | breathe truyền bring sth to đem cái gì đến/lại, inject bơm truyền vào They need some new, younger staff to breathe some life into the company Họ cần một vài nhân viên mới để truyền sức sống mới vào công ti | burst/hum/teem with  bừng lên, nở rộ, náo nhiệt, đầy  a child bursting with life đứa bé đầy sinh lực
  • PHRASE  full of life đầy sức sống, còn gân It's nice to see an old man still so full of life Kể cũng thú khi thấy một ông già còn gân/còn ham vui hết mình.

 

Print this site

Trở về Trang Chính