DIOPHANTINE EQUATIONS


 

Võ Văn Rân

08 tháng 03 năm 2007

 Gần đây các nhà Toán học quan tâm đến loại phương trình có nhiều ẩn số, và số mũ có thể vượt ra khỏi tầm tay của chúng ta, nên rất khó đối với học sinh, sinh viên, vì các bạn trẻ chưa bao giờ được học đến loại phương trình ĐA ẨN SỐ nầy, còn gọi là DIOPHANTINE EQUATIONS, các bạn trẻ chỉ học mỗi ẩn số phải có một phương trình mới giải được, nói như vậy không có nghĩa là Diophantine Equations quá mới, thật ra loại phương trình nầy có từ nhiều ngàn năm trước,

Textfeld:  

 

Nhưng không hiểu sao Diophantine Equations bị mất đi một thời gian lâu, phương trình lấy tên nhà Toán học Diophantus of Alexandria (Greek: Διόφαντος ὁ Ἀλεξανδρεύς) vì ông đã bỏ ra nhiều công sức để sưu tầm, ông là tác giả của nhiều cuốn sách  Số học (Arithmetica) với những phương trình phức tạp thuộc nhiều thế kỷ Trước Công nguyên, gọi chung  là Diophantine Equations, phương pháp để giải các phương trình đa ẩn số của Diophantus of Alexandria được gọi là Diophantine analysis. Học về Diophantine Equations là một trọng tâm trong lãnh vực học thuyết số (number theory), nhà Toán học Diophantus of Alexandria rất nổi tiếng về loại phương trình nầy, đôi khi các nhà Toán học còn gọi ông “the father of algebra nhưng người ta biết rất ít về tiểu sử của ông, có sách thì nói ông sinh năm 200 mất năm 284, còn có sách nói ông sinh năm 214 mất 298

 

Ta thử tìm hiểu về phương trình

                     On a Generalized Fermat-Wiles Equation

 “Fermat's Last Theorem was no more than a conjecture for over 350 years. Let n be an integer greater than 2. Fermat claimed that any integers x, y and z, not necessarily positive, for which

xn + yn = zn

must consequently satisfy x · y · z = 0. Andrew Wiles' spectacular achievement, building on the work of Kenneth Ribet and others, was to prove beyond any doubt that Fermat's conjecture is true.

To some people, the passage of this conjecture to theoremhood is marked by sadness. They may mistakenly believe that no other interesting Diophantine equations are left to be solved. This essay is aimed at such individuals: there is a much larger class of equations, of which Fermat-Wiles is only a special case, that is well worth everyone's attention!

The equation we'll examine is

xn + yn = c · zn

where c is a positive integer. We wish to learn what conditions on n and c force the existence of a non-trivial solution (x, y, z), that is, x · y · z ≠ 0. In other words, when is the equation xn + yn = c · zn solvable (in nonzero integers)? The case n = 1 is easy: taking x = y = c and z = 2, we conclude that non-trivial solutions always exist. The case n = 2 is somewhat more difficult. Let c′ denote the square-free part of c, that is, the divisor of c which is the outcome after all factors of the form d² have been eliminated. The equation

x2 + y2 = c · z2

is solvable if and only if all odd prime factors of c′ are equal to 1 modulo 4. (See Hardy and Wright's[1] discussion of Waring's problem for a proof.) Here are the first several values of c for which this condition holds: ...”

Kính thưa quý vị và các bạn trẻ, tôi nêu ra những dẫn chứng trên, để quý vị và các bạn trẻ thấy đây là những vấn đề của Thiên niên kỷ, chứ không phải tôi tự ý đưa ra, như các cụ xưa thường nói “thừa giấy vẻ voi”

Fermat-Wiles Equation có dạng   xn + yn = c·zn   chỉ là trường hợp đặc biệt của Diophantine Equations, nên các bạn trẻ muốn hiểu phương trình trên là “Fermat-Wiles Equation” hay phương trình trên là một “Diophantine Equations” nói thế nào cũng đúng cả.

Fermat-Wiles Equation là thách thức lớn đối với chúng ta hiện nay “Fermat-Wiles is only a special case, that is well worth everyone's attention!” chả nhẻ chúng ta bó tay, ngồi chờ các nhà Toán học giải đáp, hoặc tìm ra phương pháp chung, để chúng ta giải, thì biết đến bao giờ, các nhà Toán học còn bận tâm đến những vấn đề lớn khác của Thế kỷ XXI. Giáo sư Andrew Wiles rất quan tâm về loại phương trình nầy, có lẽ vì vậy mà các nhà Toán học cuối thế kỷ XX đã lấy tên ông và tên nhà Toán học nổi tiếng vào thế kỷ XVII là Fermat để đặt tên cho phương trình “Fermat-Wiles”, nhưng đến nay Giáo sư Andrew Wiles vẫn chưa tìm ra phương pháp chung cho Fermat-Wiles Equation,

Để biết phương trình khó như thế nào (?) mời các bạn trẻ thử ngồi lại để tìm một phương pháp nào đó, có thể giải phương trình với n = 2

Tìm giá trị c của phương trình bậc 2 dưới đây cho các nghiệm x, y, z của phương trình có nghiệm nguyên

                                                                         x2 + y2 = c·z2

Muốn giải phương trình    “x2 + y2 = c·z2”   trước tiên ta phải tìm giá trị của c, cho giá trị của x, y, z là những số nguyên, ta chưa có phương pháp tìm giá trị của c, do đó các bạn trẻ vào địa chỉ sau đây, qua internet các bạn trẻ sẽ có ấn tượng về các giá trị của c, mới nhìn qua ta thấy một rừng số, nếu các bạn không kiên trì tìm hiểu, thì sẽ bỏ qua ngay, như bảng giá trị sau đây

http://www.mathsoft.com/mathsoft_resources/unsolved_problems/2186a.aspx

“1, 2, 5, 10, 13, 17, 26, 29, 34, 37, 41, 53, 58, 61, 65, 73, 74, 82, 85, 89, 97, 101, 106, 109, 113, 122, 130, 137, 145, 146, 149, 157, 170, 173, 178, 181, 185, 193, 194, 197, 202, 205, 218, 221, 226, 229, 233, 241, 257, 265, 269, 274, 277, 281, 290, 293, 298, 305, 313, 314, 317, 337, 346, 349, 353, 362, 365, 370, 373, 377, 386, 389, 394, 397, 401, 409, 410, 421, 433, 442, 445, 449, 457, 458, 461, 466, 481, 482, 485, 493, ...”

 

Phương pháp của các nhà Toán học ở trên, vô cùng khó đối với chúng ta, nhìn vào bảng giá trị của c, đúng sai như thế nào, ta hoàn toàn không biết, vì muốn biết thì phải thay giá trị của c, để tìm các giá trị x, y, z có dúng là nguyên hay không, nhưng chưa có phương pháp nào để giải phương trinh bậc hai (x2 + y2 = cz2) chứa 3 ẩn số x, y, z, do đó các nhà Toán học cho ta biết đến đâu, thì ta biết đến đấy thôi.

Qua bảng giá trị của c ở trên, ta có cảm giác như có sự liên tục các giá trị của c từ 1, 2, 5, 10 … Qua thời gian tìm hiểu, tôi tìm ra phương pháp rất đơn giản, xin chia xẻ cùng các bạn trẻ, học sinh, sinh viên, với phương pháp nầy các bạn trẻ dể dàng tìm được giá trị của c 

Phương pháp đó được gọi ζ(s) = c và ζ(c) = 0, qua công thức nầy, ta tìm vô số giá trị của c. Nói công thức thì quá lạm dụng danh từ, nhưng nó đúng cho mọi giá trị của n, mong quý vị niệm tinh bỏ qua cho,

ζ(s) =  r2 + s2 = c, với tất cả giá trị nguyên, hữu tỷ của r và s miễn sao giá trị của c là số nguyên.

ví dụ:                        0.62 + 0.82 = 1

             12  +  12  = 1.42  +  0.22  = 2

                               1.62  +  1.22  = 4

             12  +  22  =  2.22  +  0.42  = 5

                                     22  +  22  = 8

                               1.82  +  2.42  = 9

             12  +  32  =  1.82 + 2.62   = 10

             1.22  +  3.42  =  22  +  32  = 13

             12  +  42  =  1.62  + 3.82   = 17

           0.62  +  4.22  =   32  +  32  = 18

            0.82  +  4.42  =  22  +  42  = 20

                                    32  +  42  = 25

                                    12  +  52  = 26

Cứ tiếp tục ta sẽ tìm ra tất cả các giá trị của c như bảng giá trị trên của 2 nhà Toán học Hardy and Wright

Phương pháp gọi ζ(s) = c và ζ(c) = 0,  ta còn tìm nhiều giá trị của c chưa có trong bảng giá trị trên, chỉ riêng từ 1 đến 26, có 6 số mới như 4, 8, 9, 18, 20, 25 … các giá trị của c nầy cũng đáp ứng yêu cầu cho giá trị của x, y, z là số nguyên

Ví dụ 1:  c = 4 phương trình sẽ là   x2 + y2 = 4·z2

Giải phương trình ta có giá trị của          x = 24,       y = 18 ,     z  = 15

Thay giá tri x, y, z, vào phương trình thử lại

                                                                         x2 + y2 = 4·z2

                                                                     242 + 182 = 4·152

                                                                576   +  324  =  900

Ví dụ 2:  c = 25 phương trình sẽ là   x2 + y2 = 25·z2

Giải phương trình ta có giá trị của         x = 51,       y = 68 ,     z  = 17

Thay giá tri x, y, z,vào phương trinh thử lại

                                                                         x2 + y2 = 25·z2

                                                                     512 + 682 = 25·172

                                                            2601   +  4624  =  7225

….

Tìm giá trị c của phương trình bậc 3 dưới đây cho các nghiệm x, y, z của phương trình có nghiệm nguyên, âm hoặc dương

                                                                         x3 + y3 = c·z3

Phương pháp: gọi ζ(s) = c và ζ(c) = 0, được dùng cho tất cả các giá trị của n, như n = 3 thì ta có  

ζ(s) =  r3 + s3 = c, với tất cả giá trị nguyên, hữu tỷ của r và s miễn sao giá trị của c là số nguyên.

Qua internet ta thấy nhà toán học Selmer đã dùng máy tính tìm ra bảng giá trị sau đây:

“For the sake of economy, let us list only the cube-free members of the c-sequence C corresponding to n = 3. The c-sequence is homogeneous in the sense that c is in C if and only if all cube-multiples of c are in C.

2, 6, 7, 9, 12, 13, 15, 17, 19, 20, 22, 26, 28, 30, 31, 33, 34, 35, 37, 42, 43, 49, 50, 51, 53, 58, 61, 62, 63, 65, 67, 68, 69, 70, 71, 75, 78, 79, 84, 85, 86, 87, 89, 90, 91, 92, 94, 97, 98, 103, 105, 106, 107, 110, 114, 115, 117, 123, 124, 126, 127, 130, 132, 133, 134, 139, 140, 141, 142, 143, 151, 153, 156, 157, 159, 161, 163, 164, 166, 169, 170, 171, 172, 177, 178, 179, 180, 182, 183, 186, 187, 193, 195, 197, 198, 201, 202, 203, 205, 206, 209, 210, 211, 212, 213, 214, 215, 217, 218, 219, 222, 223, 228, 229, 231, 233, 236, 238, 241, 244, 246, 247, 249, 251, 254, 258, 259, 265, 267, 269, 271, 273, 274, 275, 277, 278, 279, 282, 283, 284, 285, 286, 287, 289, 294, 295, 301, 303, 305, 306, 308, 309, 310, 313, 314, 316, 319, 321, 322, 323, 325, 330, 331, 333, 335, 337, 339, 341, 342, 345, 346, 348, 349, 355, 356, 357, 358, 359, 363, 366, 367, 370, 372, 373, 377, 379, 380, 382, 385, 386, 387, 388, 390, 391, 393, 394, 395, 396, 397, 399, 402, 403, 407, 409, 411, 413, 414, 418, 420, 421, 422, 425, 427, 428, 429, 430, 431, 433, 435, 436, 438, 439, 441, 444, 445, 446, 447, 449, 450, 452, 453, 454, 457, 458, 460, 462, 463, 465, 466, 467, 468, 469, 474, 477, 481, 483, 484, 485, 490, 493, 494, 495, 497, 498, 499, ...

This is far as Selmer[2] performed his calculations. Surely someone else has gone farther?”

ζ(s) =  r3 + s3 = c, ta lần lược thay thế những giá trị của r và s là số nguyên, âm hoặc dương, lũy thừa 3 tương đối lớn nên các giá trị của r, s  là số lẽ ( không nguyên, hữu tỷ hữu hạn hay hữu tỷ vô hạn) tương đối mất nhiều thì giờ, nên từ n=3 trở lên các bạn nên lấy giá trị r và s là số nguyên như dưới đây

                          r3     +    s3         =     c

                          13     +    13        =     2

                          23     +    (-1)3    =     7

                          13     +    23       =     9

                          23     +    23       =     16

                          33     +    (-2)3   =     19

                          33     +    (-1)3   =     26

                          13     +    33       =     28

                          43     +    (-3)3   =     37

 

Nhà toán học Selmer còn cẩn thận hơn, cho các giá trị của x, y, z tương ứng với giá trị của c (từ 2 đến 28) nhưng không cho biết phương pháp để tìm, nên các giá trị của c > 28 ta không biết

“Selmer[2] additionally listed sample solutions (x, y, z) for each of the above c-values; we give just a few here:

c

x

y

z

2

1

1

1

6

37

17

21

7

2

-1

1

9

2

1

1

12

89

19

39

13

7

2

3

15

683

397

294

17

18

-1

7

19

3

-2

1

20

19

1

7

22

25469

17299

9954

26

3

-1

1

28

3

1

1

…”

 

Tìm giá trị c của phương trình bậc 4 dưới đây cho các nghiệm x, y, z của phương trình có nghiệm nguyên

Ta tiếp tục tìm giá trị của c với n = 4

                                                                         x4 + y4 = c·z4

 

ζ(s) =  r4 + s4 = c, với tất cả giá trị nguyên, hoặc hữu tỷ của r và s miễn sao giá trị của c là số nguyên, lũy thừa 4 tương đối lớn nên các giá trị của r, s  là số lẽ ( không nguyên, hữu tỷ hữu hạn hay hữu tỷ vô hạn) mất rất nhiều thì giờ, các bạn nên lấy giá trị r và s là số nguyên

 

Qua internet ta thấy nhà toán học Bremner va Morton đã tìm ra bảng giá trị sau đây:

“Bremner and Morton[4] obtained that the sequence is:

2, 17, 32, 82, 97, 162, 257, 272, 337, 512, 626, 641, 706, 881, 1250, 1297, 1312, 1377, 1552, 1921, 2402, 2417, 2482, 2592, 2657, 3026, 3697, 4097, 4112, 4177, 4352, 4721, 4802, 5392, 5906, …

and that 5906 = (149/17)4 + (25/17)4 is the least integer expressible as the sum of two rational fourth powers but not as the sum of two integer fourth powers”

Áp dụng công thức ζ(s) =  r4 + s4 = c ta có

ζ(s) =  r4 + s4 = c

                                                                           14 + 14 = 2

                                                                           14 + 24 = 17

                                                                           24 + 24 = 32

                                                                           14 + 34 = 82

                                                                           24 + 34 = 97

                                                                           34 + 34 = 162

                                                                           14 + 44 = 257

….

Cứ như vậy ta sẽ tìm tất cả các số trên bảng giá trị và còn tiếp tục đến bao nhiêu cũng được

Tiếp tục tìm giá trị của c với n = 5

                                                                         x5 + y5 = c·z5

Tìm giá trị c của phương trình bậc 5 trên đây cho các nghiệm x, y, z của phương trình có nghiệm nguyên, âm hoặc dương

Ta cũng dùng công thức như trên, chỉ thay thế số mũ bằng 5,

ζ(s) =  r5 + s5 = c, với tất cả giá trị nguyên, hữu tỷ của r và s miễn sao giá trị của c là số nguyên.

Qua internet ta thấy nhà toán học David Wilson tìm ra bảng giá trị sau đây:

“David Wilson has suggested that the c-sequence for n = 5 is:

2, 31, 33, 64, 211, 242, 244, 275, 486, 781, 992, 1023, 1025, 1056, 1267, 2048, 2101, 2882, 3093, 3124, 3126, 3157, 3368, 4149, 4651, 6250, 6752, 7533, 7744, 7775, 7777, 7808, 8019, 8800, 9031, 10901, 13682, 15552, 15783, 15961, 16564, 16775, 16806, 16808, 16839, 17050, 17831, 19932, 24583, 24992, 26281, 29643, 31744, 32525, 32736, 32767, 32769, 32800, 33011, 33614, 33792, 35893, 40544, 40951, 42242, 49575, 51273, 55924, 58025, 58806, 59017, 59048, 59050, 59081, 59292, 60073, 61051, 62174, 65536, 66825, 67232, 68101, …

and that 68101 = (15/2)5 + (17/2)5 is the least integer expressible as the sum of two rational fifth powers but not as the sum of two integer fifth powers”

ζ(s) =  r5 + s5 = c, với tất cả giá trị nguyên, hữu tỷ của r và s miễn sao giá trị của c là số nguyên

 

ζ(s) =  r5 + s5 = c

                                                               15 + 15 = 2

                                                           (-)15 + 25 = 31

                                                               15 + 25 = 33

                                                               25 + 25 = 64

                                                           (-2)5 + 35 = 211

                                                           (-1)5 + 35 = 242

                                                               15 + 35 = 244

                                                               25 + 35 = 275

Đến đây các bạn trẻ có thể tìm được giá trị của c với mọi giá trị của n

                                                ζ(s) = c và ζ(c) = 0

 Với phương pháp trên không phải giới hạn ở những giá trị n = 5, 6, hay 7 …

Khi các bạn đã nhuần nhuyễn với những giá trị của r và s là số nguyên hoặc hữu tỷ, thì chúng ta sẽ bàn đến giá trị của r và s là những số vô tỷ, có nghĩa        

                                               ζ(s) = c và ζ(c) 0

Trường hợp nầy các nhà Toán học chưa đề cập đến, nhưng nó được dùng cho các phương trình cao cấp, không phải chỉ tìm giá trị của c, mà ta phải tìm giá trị của nhiều cơ số như A, B, C, D, E,… rồi mới tìm tới giá trị của …. u, v, x, y, z, trong khi các số mũ không bằng nhau, như phương trình sau đây, trong quyển sách thứ 2 bằng tiếng Việt, tôi đã viết xong chưa biết lấy tên là gì, có thể là “PHƯƠNG PHÁP GIẢI DIOPHANTINE EQUATIONS”

**) 1) Viết phương trình có dạng Diophantus sau đây:

                  A· u16 + B· v9 + C· x18 + D· y6 = E· z17     

 2) Giải phương trình tìm giá trị của u, v, x, y, z  nguyên nghiệm đúng phương trình vừa viết trên

                                            Giải

            ….                   Sau đây là pt muốn viết và kết quả

(khi giải xong, ta phải thay giá trị của u, v, x, y, z vào phương trình trên thử lại)

 

35188389437246892441· u16 + 842268672· v9 + 12· x18 + 409692888200296· y6 = 4919· z17     

 

35188389437246892441·14716+842268672·1176499+12·205818+409692888200296·403536076=4919· 4917                

     

Vế trái của phương trình

35188389437246892441·14716 + 842268672·1176499 + 12· 205818 + 409692888200296· 403536076

                    

             =    7.0316764788835532799945507414769e+60

Vế phải của phương trình

 4919· 4917       

             =     7.0316764788835532799945507414769e+60

 

Hai vế trái và phải của phương trình bằng nhau, suy ra các  giá trị trên là nghiệm của phương trình

 

                       A· u16 + B· v9 + C· x18 + D· y6 = E· z17         

Đáp số :

 

1) Phương trình ta muốn viết là 

 

35188389437246892441·u16 + 842268672·v9 + 12· x18 + 409692888200296· y6 = 4919· z17 

 

2) Nghiệm số của phương trình:

u   =             147

v   =       117649

x   =           2058

y   =   40353607

z   =               49

                                              ~~~~~~/////~~~~~~

Trở lại phương trình:

                                                                         x2 + y2 = 17·z2

Đã có giá trị của c (c = 17) các bạn trẻ thử tìm giá trị của x, y, z nguyên, nghiệm đúng phương trình trên, để thấy khó như thế nào! nó rất khó chứ không dể như chúng ta tưởng, do đó tôi tìm ra phương pháp chung cho các phương trình Đa ẩn số, tạm gọi là công thức, xin được nói thêm muốn được gọi là công thức, thì công thức phải có chứng minh, rồi trình lên Hội Toán Học Hoa Kỳ (AMS), một thời gian nghiên cứu của AMS, nếu đúng sẽ cấp bằng phát minh, kèm theo phần thưởng bằng hiện kim không phải là nhỏ, sau đó ai muốn xử dụng phải xin phép, tôi biết điều đó, nhưng vốn tôi sống giản dị, không thích nguyên tắc nhiêu khê phiền phức, hơn nửa mỗi lần tìm ra công thức mới, phải ngồi chờ, trên chấp nhận rồi mới tìm cái khác, tuổi tác tôi đã cao, nên trong quyển TOÁN HỌC XƯA và NAY, tôi có đưa ra nhiều phương pháp chung, có thể nói là công thức, với Phương pháp của tôi các bạn chỉ mất 10-15 phút chứ không khó, nếu có bạn nào chưa làm được, có lẻ các bạn chưa đọc sách TOÁN HỌC XƯA và NAY, nếu đã đọc rồi mà vẫn chưa làm được, cũng đừng vội cho mình dở toán, mà lỗi là do tôi không đủ trình độ trình bày rỏ ràng, Phương pháp hay nhất tôi thường dùng, đọc lần đầu tôi chẳng hiểu gì cả, vốn tiếng Anh kém mà sách dày năm bảy trăm trang, đọc đến lần thứ ba, thứ tư mới hiểu, không những hiểu mà còn tìm ra những vấn đề không chuẩn, hoặc chưa hay, Có thể các bạn đọc lần đầu sách tôi chưa hiểu, nhưng đọc đến lần thứ nhì, thứ ba, thứ tư…. Thì các bạn không những hiểu mà còn thấy, có những cái kém, thua sự hiểu biết của các bạn, đó là điều không sai, nói như vậy không có nghĩa là tôi quảng cáo bán sách, nhưng các bạn cũng nên có một quyển trong tủ sách các bạn, vì sinh viên Thế giới họ đẫ tiếp cận với sách tôi nhiều rồi.

Tóm lại các bạn trẻ thấy các phương pháp của tôi có thể dùng được cho vấn đề học hỏi, cứ lấy xuống dùng, nếu có tính cách thương mại, như viết thành sách giáo khoa, thì phải được sự đồng ý của tôi.

Không phải tôi tự đề cao sách của mình, thời gian qua cũng có nhiều quốc gia đã viết lại sách “Fermat’s Last Theorem” của tôi dưới đây, thành sách giáo khoa để giới thiệu đến Sinh viên, có nước thì còn để tôi là tác giả, có nước thì không

 

 

Trước khi dừng bút, kính chúc BBT cùng quý độc giả của khoahoc.net một năm mới An bình Hanh phúc, Đất lành chim đậu, mỗi ngày chim én về càng đông, những cánh én mang lại mùa xuân bất tận cho khoahoc.net nói riêng, và Dân tộc VN nói chung.

Chúc mừng năm mới BS Nguyễn Ý Đức, anh Nguyễn Quý Đại, anh Phương Tôn, chi Bích Vân, chị Uyên Hạnh, anh Long Tôn toàn thể BBT và quý Độc giả Khoahoc.net

                                        Kinh chúc

                                                                         Võ Văn Rân

 

Trở về Trang Chính